Luận án tiến sĩ: Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh - Tác giả Tạ Thị Minh Thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
241
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh THPT

Quản lý giáo dục pháp luật (GDPL) cho học sinh ở các trường trung học phổ thông (THPT) là quá trình tổ chức, điều phối và kiểm soát các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức pháp luật cho thế hệ trẻ. Chủ đề này thu hút sự quan tâm lớn trong bối cảnh xã hội ngày càng phức tạp. Giáo dục pháp luật trong nhà trường THPT bao gồm nhiều nội dung: từ kiến thức cơ bản về Hiến pháp, pháp luật dân sự, hình sự đến các quy định về an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội. Hệ thống quản lý GDPL được thực hiện từ cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo đến Sở, Phòng giáo dục và từng nhà trường. Các nghiên cứu quốc tế từ Pháp, Trung Quốc, Đan Mạch, Nga, Australia, Thái Lan và Singapore cho thấy nhiều mô hình GDPL hiệu quả. Tại Việt Nam, Đề án tăng cường GDPL trong nhà trường đã được triển khai với nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, thực tiễn vẫn còn nhiều bất cập cần được nghiên cứu sâu hơn, đặc biệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh - đô thị lớn nhất cả nước với đặc thù dân số đa dạng.

1.1. Khái niệm và bản chất của quản lý giáo dục pháp luật

Quản lý GDPL là quá trình lãnh đạo, tổ chức, điều phối các hoạt động GDPL trong nhà trường nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra. Bản chất của quản lý GDPL bao gồm việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hoạt động GDPL. Quản lý GDPL không chỉ dừng ở việc truyền đạt kiến thức pháp luật mà còn hướng đến việc hình thành ý thức tôn trọng pháp luật và kỹ năng ứng xử phù hợp với quy định pháp luật trong đời sống hàng ngày của học sinh.

1.2. Vai trò của quản lý giáo dục pháp luật trong nhà trường THPT

Quản lý GDPL đóng vai trò then chốt trong việc định hướng và đảm bảo chất lượng giáo dục pháp luật. Quản lý hiệu quả giúp chuẩn hóa nội dung, phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả GDPL. Nhà trường THPT là môi trường quan trọng để hình thành nhân cách pháp lý cho học sinh trước khi bước vào đời. Quản lý GDPL còn đảm bảo sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục ý thức pháp luật, từ đó góp phần giảm thiểu tình trạng vi phạm pháp luật trong thanh thiếu niên.

II. Phân tích thực trạng quản lý giáo dục pháp luật tại THPT

Thực trạng quản lý GDPL cho học sinh THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay bộc lộ nhiều vấn đề đáng quan ngại. Chương trình GDPL hiện hành còn mang nặng tính lý thuyết, thiếu tính thực tiễn và thiết thực. Hầu hết các nhà trường đều giảng dạy theo sách giáo khoa mà chưa đầu tư đổi mới nội dung phù hợp với đặc điểm địa phương. Phương pháp giảng dạy chủ yếu là lên lớp lý thuyết, ít áp dụng các hình thức giáo dục thực tiễn. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập chủ yếu tập trung vào nhận thức về pháp luật, chưa có phương thức đánh giá ý thức và hành vi pháp luật. Đáng lo ngại, tình trạng vi phạm pháp luật của học sinh đang có xu hướng gia tăng và trẻ hóa. Các vụ việc ngày càng đa dạng: từ vi phạm giao thông đến trộm cướp, nghiện ngập, mua bán ma túy, đánh nhau. Số lượng giáo viên giáo dục công dân được đào tạo đúng chuyên ngành còn thấp. Mâu thuẫn giữa kết quả GDPL được đánh giá tốt trên giấy tờ với thực tế vi phạm pháp luật đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới toàn diện.

2.1. Hạn chế về nội dung và chương trình giáo dục pháp luật

Nội dung GDPL trong nhà trường THPT hiện nay chủ yếu xoay quanh chương trình sách giáo khoa môn Giáo dục công dân. Các kiến thức pháp luật được trình bày mang tính hàn lâm, chưa gắn liền với thực tiễn đời sống học sinh. Chương trình thiếu cơ chế bắt buộc hoặc tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới nội dung. Tài liệu, thiết bị phục vụ phổ biến GDPL chính khóa và ngoại khóa chưa được đầu tư đầy đủ. Thiếu chương trình và giáo trình dùng chung môn pháp luật là rào cản lớn trong việc nâng cao chất lượng GDPL.

2.2. Thách thức trong tổ chức và triển khai hoạt động giáo dục pháp luật

Việc tổ chức triển khai GDPL gặp nhiều thách thức thực tế. Hình thức giảng dạy còn rập khuôn, khô khan, nặng về lý thuyết, thiếu tính hấp dẫn đối với học sinh. Đội ngũ giáo viên giáo dục công dân và giảng viên pháp luật chưa được đào tạo đúng chuyên ngành chiếm tỷ lệ cao. Các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt pháp luật chưa được tổ chức thường xuyên và có chất lượng. Sự phối hợp giữa nhà trường với các cơ quan tư pháp, công an địa phương trong việc tuyên truyền pháp luật còn lỏng lẻo và thiếu hệ thống.

III. Biện pháp quản lý giáo dục pháp luật hiệu quả cho học sinh

Để nâng cao hiệu quả quản lý GDPL cho học sinh THPT, cần triển khai đồng bộ nhiều biện pháp. Thứ nhất, đổi mới nội dung chương trình GDPL theo hướng gắn liền với thực tiễn, phù hợp đặc điểm tâm lý lứa tuổi và bối cảnh địa phương. Thứ hai, đa dạng hóa phương pháp giảng dạy: áp dụng phương pháp tình huống, đóng vai, thảo luận nhóm, sử dụng công nghệ thông tin để tăng tính hấp dẫn. Thứ ba, xây dựng hệ thống đánh giá toàn diện, không chỉ đo lường kiến thức mà còn đánh giá ý thức và hành vi pháp luật. Thứ tư, tăng cường đội ngũ giáo viên bằng đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu. Thứ năm, đẩy mạnh phối hợp liên ngành giữa nhà trường, gia đình, cơ quan tư pháp và chính quyền địa phương. Các biện pháp cần được khảo nghiệm và thử nghiệm trước khi triển khai rộng rãi. Nghiên cứu thực nghiệm tại các trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy các biện pháp quản lý tổng hợp có tác động tích cực đến chất lượng GDPL.

3.1. Đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục pháp luật

Đổi mới nội dung GDPL cần xuất phát từ nhu cầu thực tế của học sinh và yêu cầu của xã hội. Nội dung cần cập nhật các quy định pháp luật mới, bổ sung tình huống thực tiễn gần gũi với đời sống học sinh. Phương pháp giảng dạy nên kết hợp giữa lý thuyết và thực hành: sử dụng tình huống pháp lý, mô phỏng phiên tòa, tổ chức câu lạc bộ pháp luật. Công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng để tạo bài giảng sinh động, thu hút sự tham gia tích cực của học sinh trong quá trình học tập.

3.2. Tăng cường phối hợp liên ngành trong quản lý giáo dục pháp luật

Phối hợp liên ngành là yếu tố quyết định hiệu quả quản lý GDPL. Nhà trường cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với cơ quan công an, tòa án, viện kiểm sát để tổ chức các buổi tuyên truyền pháp luật thực tế. Gia đình học sinh được mời tham gia giám sát và hỗ trợ quá trình GDPL. Chính quyền địa phương đóng vai trò cung cấp nguồn lực và tạo môi trường pháp lý lành mạnh. Mô hình phối hợp ba bên: nhà trường - gia đình - xã hội tạo nên hệ thống GDPL toàn diện và bền vững.

IV. Kết luận và ứng dụng quản lý giáo dục pháp luật thực tiễn

Nghiên cứu về quản lý GDPL cho học sinh THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ ra nhiều vấn đề quan trọng. Quản lý GDPL là nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi sự tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành. Thực trạng hiện nay cho thấy khoảng cách lớn giữa mục tiêu GDPL và kết quả thực tế. Các biện pháp quản lý được đề xuất mang tính tổng thể, từ đổi mới nội dung, phương pháp đến tăng cường đội ngũ và phối hợp liên ngành. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm tại các trường THPT chứng minh tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Ứng dụng thực tiễn đòi lộ trình triển khai phù hợp, có sự hỗ trợ về chính sách và nguồn lực. Quản lý GDPL hiệu quả góp phần xây dựng thế hệ công dân có ý thức pháp luật, tuân thủ pháp luật và tích cực tham gia bảo vệ trật tự pháp luật. Đây là nền tảng quan trọng cho sự phát triển bền vững của xã hội và đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

4.1. Kết quả khảo nghiệm các biện pháp quản lý giáo dục pháp luật

Khảo nghiệm các biện pháp quản lý GDPL được thực hiện thông qua lấy ý kiến chuyên gia và giáo viên tại các trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy phần lớn các biện pháp đề xuất được đánh giá có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế. Các biện pháp về đổi mới phương pháp giảng dạy và tăng cường phối hợp liên ngành nhận được sự đồng thuận lớn nhất. Tuy nhiên, một số biện pháp cần điều chỉnh để phù hợp với nguồn lực và điều kiện cụ thể của từng trường.

4.2. Ứng dụng và triển khai mô hình quản lý giáo dục pháp luật

Ứng dụng mô hình quản lý GDPL vào thực tiễn đòi hỏi sự cam kết từ ban giám hiệu, đội ngũ giáo viên và toàn thể nhà trường. Mô hình cần được triển khai theo từng giai đoạn: thí điểm tại một số trường, đánh giá hiệu quả, điều chỉnh và nhân rộng. Các yếu tố thành công bao gồm: sự ủng hộ của cấp quản lý, năng lực đội ngũ giáo viên, nguồn tài liệu và thiết bị hỗ trợ. Việc xây dựng hệ thống đánh giá định kỳ giúp theo dõi tiến bộ của học sinh về nhận thức và hành vi pháp luật trong thời gian dài.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Tạ Thị Minh Thư MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 15 1. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 15 1. Khái quát các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề đặt ra cho luận án tiếp tục giải quyết 28 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HIỆN NAY 32 2. Những vấn đề lý luận về giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường trung học phổ thông hiện nay 32 2. Những vấn đề lý luận về quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường trung học phổ thông hiện nay 47 2. Những yếu tố tác động đến quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay 61 Chương 3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY 71 3. Khái quát chung về giáo dục và hệ thống giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 71 3. Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, điều tra đánh giá thực trạng 75 3. Thực trạng giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay 78 3. Thực trạng quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay 89 3.5 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay 104 3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 107 Chương 4 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY VÀ KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP 115 4. Các biện pháp quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay 115 4. Khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất 151 4. Thử nghiệm các biện pháp 158 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 168 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 171 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 172 PHỤ LỤC 185 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ CHỮ VIẾT TẮT Cán bộ, giáo viên CBGV Chương trình đào tạo CTĐT Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT Giáo dục pháp luật GDPL Quản lý giáo dục QLGD Trung học phổ thông THPT DANH MỤC CÁC BẢNG Số Tên bảng Trang bảng 2.1 Nội dung GDPL trong Môn Giáo dục công dân ở cấp THPT 42 3.1 Quy mô trường lớp THPT 3 năm gần đây 73 3.2 Thống kê chất lượng học lực, hạnh kiểm học sinh 10 trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 75 3.3 Phân phối đối tượng điều tra bằng phiếu hỏi 76 3.4 Thực trạng nhận thức của, CBQL, GV và học sinh về vai trò GDPL 79 3.5 Thực trạng chương trình, nội dung GDPL cho học sinh 81 3.6 Thực trạng phương pháp và hình thức tổ chức GDPL cho học sinh THPT 83 3.7 Thực trạng kết quả GDPL cho học học sinh 85 3.8 Thực trạng học sinh vi phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 88 3.9 Thực trạng xây dựng kế hoạch GDPL cho học sinh ở các trường THPT hiện nay 90 3.10 Thực trạng tổ chức xây dựng và thực hiện nội dung, chương trình GDPL cho học sinh ở các trường THPT 92 3.11 Thực trạng chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức GDPL cho học sinh ở các trường THPT 94 3.12 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, giáo viên và phối hợp các lực lượng trong GDPL cho học sinh 97 3.13 Thực trạng tổ chức xây dựng, khai thác, sử dụng các điều kiện đảm bảo cho GDPL ở các nhà trường THPT 100 3.14 Thực trạng kiểm tra, đánh giá chất lượng và kết quả GDPL cho học sinh THPT 102 3.15 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quản lý GDPL cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay 104 3.16 Tổng hợp thực trạng quản lý GDPL cho học sinh THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay 107 4.1 Thống kê kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp 152 4.2 Thống kê kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp 154 4.3 Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 156 4.4 Đội ngũ giáo viên các trường tham gia thử nghiệm 159 4.5 Phiếu điều tra thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi về GDPL của đối tượng thử nghiệm trước khi thử nghiệm 161 4.6 Tổng hợp kết quả điều tra thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi của 200 cán bộ, giáo viên về GDPL trước khi tác động thử nghiệm 162 4.7 Tổng hợp kết quả điều tra thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi của 200 giáo viên về GDPL sau khi tác động thử nghiệm 163 4.8 So sánh kết quả điều tra thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi của 200 cán bộ, giáo viên về GDPL trước và sau khi thử nghiệm 164 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3.1 So sánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quản lý GDPL cho học sinh ở nhà trường THPT 105 3.2 So sánh thứ bậc của các thực trạng quản lý GDPL cho học sinh ở các trường THPT 107 4.1 So sánh mức độ cần thiết của các biện pháp 153 4.2 So sánh tính khả thi của các biện pháp 155 4.3 So sánh tương quan giữa tính cần thiết với tính khả thi của các biện pháp 157 4.4 So sánh kết quả trước và sau thử nghiệm 165 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Giáo dục pháp luật cho học sinh THPT là yêu cầu cấp thiết nhằm thực hiện quan điểm chỉ đạo về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Những năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản về GDPL cho mọi người dân. Nghị quyết số 08–NQ/TW ngày 02 tháng 01 năm 2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới chỉ rõ: “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật với nhiều hình thức phong phú, sinh động… để tuyên truyền, nâng cao ý thức pháp luật cho cán bộ và nhân dân” [5]. Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân đã khẳng định: “Phổ biến, giáo dục pháp luật là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng”[2]. Tại kỳ họp thứ 3, ngày 20/6/2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật. Trong đó đã quy định các điều khoản “Về quyền được thông tin về pháp luật và trách nhiệm tìm hiểu, học tập pháp luật của công dân”. Đặc biệt, Luật đã quy định về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục pháp luật cho từng nhóm đối tượng cụ thể [74]. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho các hoạt động giáo dục nâng cao ý thức pháp luật cho nhân dân nói chung, cho học sinh ở các trường THPT nói riêng trong điều kiện hiện nay. Giáo dục pháp luật cho học sinh THPT là nhu cầu tất yếu của chính bản thân học sinh đang trong độ tuổi trưởng thành. Ngày 20/11/2009 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1928/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, GDPL trong nhà trường” [90]. Trong các đối tượng của GDPL, học sinh THPT là một trong những đối tượng quan trọng nhất. Bởi vì, học sinh THPT là độ tuổi đầu đời của người trưởng thành, có quyền lợi và nghĩa vụ đầy đủ trong thực hiện pháp luật công dân. 6 Đặc biệt, với học sinh THPT hiện nay, các em đang phải đương đầu với rất nhiều nguy cơ, cám dỗ không lành mạnh của xã hội hiện đại nhưng lại thiếu kiến thức pháp luật để ứng phó với khó khăn và lựa chọn cách sống lành mạnh, tích cực cho bản thân và xã hội. Thứ nhất: Trong giới học sinh, các em là nhóm được tiếp xúc nhiều với những tiện ích của xã hội hiện đại nhưng cũng tiếp xúc nhiều với những cám dỗ, nguy cơ không lành mạnh. Do đó, các em cần được trang bị kiến thức pháp luật, tiếp cận thông tin pháp luật là cần thiết để xác định đúng nhu cầu bản thân và lựa chọn cách sống tích cực. Thứ hai: Xét về mặt tâm sinh lý, học sinh THPT là một lứa tuổi nhạy cảm, có những thay đổi to lớn về tâm sinh lý và các mối quan hệ xã hội. Do đó, trang bị những kỹ năng tự nhận biết, ý thức tôn trọng pháp luật, tình cảm pháp lý và định hướng bản thân là một yêu cầu đầu tiên, hết sức cần thiết. Khi được phổ biến, GDPL đầy đủ kịp thời thì tự nhận thức cũng như ý thức chấp hành pháp luật, xử sự theo pháp luật trong các em học sinh nói chung, học sinh THPT nói riêng nâng lên, góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền, văn minh. Giáo dục pháp luật là một nội dung trong chương trình giáo dục toàn diện cho học sinh THPT. Giáo dục pháp luật cho học sinh ở các nhà trường THPT là một nội dung nằm trong chương trình giáo dục công dân theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ