Luận án tiến sĩ: Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn THCS Hà Nội - Lê Minh Nguyệt

Quản lý đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn THCS tại Hà Nội. Tìm hiểu chiến lược cải cách giáo dục, nâng cao hiệu quả và phát triển kỹ năng học sinh.

Trường đại học

Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

223
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn ở các trường THCS

Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở là vấn đề được nghiên cứu rộng rãi trong giáo dục Việt Nam. Nhiều công trình khoa học đã đề cập đến đổi mới phương pháp dạy học nói chung và dạy học môn Ngữ văn nói riêng. Các nghiên cứu tập trung vào việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh thông qua đa dạng hóa phương pháp giảng dạy. Giáo viên cần xác định phương hướng cải tiến, kết hợp phương tiện dạy học hiện đại, vận dụng dạy học theo tình huống và theo vấn đề. Quản lý hoạt động dạy học là bộ phận cấu thành chủ yếu của quản lý toàn bộ hệ thống giáo dục. Kết quả hoạt động của nhà trường phụ thuộc nhiều vào biện pháp quản lý đúng đắn của người lãnh đạo. Chức năng quan trọng của cán bộ quản lý là xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên phát huy tính sáng tạo trong giảng dạy. Đổi mới giáo dục hiện nay hướng tới tích hợp kiến thức, thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh. Các nền sư phạm tiên tiến ủng hộ việc thực hiện tinh thần lấy người học làm trung tâm.

1.1. Cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn

Đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn ở các trường THCS là quá trình kế thừa kết quả sử dụng các cách thức, biện pháp có chức năng tích cực hóa hình thành tri thức, rèn luyện kỹ năng và phát triển thái độ tích cực của học sinh. Mục tiêu nhằm khắc phục các yếu tố cản trở, kìm hãm sự phát triển, tạo điều kiện cho giáo viên tổ chức tốt hoạt động giảng dạy. Học sinh được học tập tích cực, độc lập và sáng tạo. Việc đổi mới tăng cường vận dụng thành tựu mới của khoa học giáo dục và công nghệ thông tin vào quá trình đổi mới cách dạy, cách học. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 yêu cầu đa dạng hóa hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học.

1.2. Thực trạng nghiên cứu quản lý đổi mới phương pháp dạy học

Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập đến quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Nghiên cứu của các tác giả Xô-Viết khẳng định vai trò trực tiếp của cán bộ quản lý trong việc chỉ đạo hoạt động dạy học. Tại Việt Nam, các công trình tập trung vào đổi mới quản lý giáo dục ở các trường phổ thông. Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu chuyên sâu về quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố còn hạn chế. Đây là khoảng trống nghiên cứu cần được bổ sung để nâng cao chất lượng giáo dục.

II. Phân tích thực trạng dạy học môn ngữ văn tại các trường THCS

Thực trạng dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội cho thấy nhiều vấn đề cần giải quyết. Phương pháp giảng dạy truyền thống vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong các tiết học. Giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình, đọc chép, hạn chế việc tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh. Học sinh thiếu cơ hội phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, khả năng phân tích và cảm thụ văn học. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới. Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn nhưng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế. Công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học chưa được triển khai đồng bộ, thiếu kế hoạch cụ thể. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả đổi mới chưa thường xuyên và thiếu hệ thống. Một số cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn.

2.1. Hạn chế trong phương pháp dạy học môn ngữ văn hiện nay

Phương pháp dạy học môn ngữ văn tại các trường THCS còn nhiều hạn chế. Giáo viên chưa phát huy hết vai trò trung tâm của người học trong quá trình dạy học. Hình thức tổ chức lớp học chủ yếu là lớp học truyền thống, thiếu đa dạng. Phương tiện dạy học hiện đại như máy chiếu, phần mềm hỗ trợ chưa được sử dụng thường xuyên. Học sinh thụ động tiếp nhận kiến thức, thiếu kỹ năng hợp tác nhóm và thảo luận. Đánh giá kết quả học tập tập trung vào kiểm tra kiến thức, chưa đánh giá được năng lực và phẩm chất học sinh.

2.2. Vai trò của cán bộ quản lý trong công tác đổi mới

Cán bộ quản lý đóng vai trò quyết định trong việc triển khai đổi mới phương pháp dạy học. Thực tế cho thấy nhiều cán bộ quản lý chưa xây dựng được kế hoạch đổi mới chi tiết, khả thi. Việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về phương pháp dạy học mới chưa được tổ chức thường xuyên. Cơ chế khuyến khích, động viên giáo viên tham gia đổi mới còn thiếu. Cán bộ quản lý cần nâng cao năng lực lãnh đạo, tạo môi trường thuận lợi cho giáo viên sáng tạo. Công tác kiểm tra, giám sát quá trình đổi mới cần được tăng cường để đảm bảo hiệu quả.

III. Giải pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn hiệu quả

Giải pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn cần được triển khai đồng bộ trên nhiều phương diện. Thứ nhất, xây dựng kế hoạch đổi mới cụ thể, có lộ trình rõ ràng cho từng năm học. Thứ hai, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên cho giáo viên về phương pháp dạy học tích cực. Thứ ba, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại. Thứ tư, xây dựng hệ thống đánh giá kết quả đổi mới toàn diện, khách quan. Thứ năm, phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong việc chia sẻ kinh nghiệm, sáng kiến giảng dạy. Giáo viên cần được tạo điều kiện tham gia các khóa tập huấn, hội thảo chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học. Nhà trường cần xây dựng cơ chế khuyến khích giáo viên áp dụng phương pháp mới. Sự phối hợp giữa ban giám hiệu, tổ chuyên môn và giáo viên là yếu tố then chốt đảm bảo thành công.

3.1. Phương pháp dạy học tích cực áp dụng trong môn ngữ văn

Phương pháp dạy học tích cực trong môn ngữ văn bao gồm nhiều hình thức đa dạng. Dạy học theo vấn đề giúp học sinh tư duy phân tích, đánh giá tác phẩm văn học. Dạy học hợp tác nhóm phát triển kỹ năng giao tiếp, thuyết trình. Dạy học trải nghiệm sáng tạo giúp học sinh cảm thụ văn học sâu sắc hơn. Sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học tạo hứng thú cho học sinh. Phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm, trò chơi giáo dục được áp dụng linh hoạt. Mỗi phương pháp phù hợp với từng loại bài học, từng đối tượng học sinh cụ thể.

3.2. Xây dựng hệ thống quản lý đổi mới toàn diện

Hệ thống quản lý đổi mới toàn diện bao gồm các yếu tố: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Kế hoạch đổi mới cần cụ thể, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Tổ chức bộ máy quản lý hiệu quả, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên. Chỉ đạo triển khai đổi mới theo từng bước, vừa làm vừa rút kinh nghiệm. Kiểm tra, đánh giá định kỳ để điều chỉnh kịp thời. Xây dựng cơ chế phản hồi từ giáo viên, học sinh để hoàn thiện quy trình quản lý. Hệ thống quản lý cần đảm bảo tính đồng bộ, liên tục và bền vững.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận án tiến sĩ quản lý giáo dục

Luận án tiến sĩ về quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Nghi cứu đã xây dựng được cơ sở lý luận vững chắc về quản lý đổi mới phương pháp dạy học. Thực trạng dạy học môn ngữ văn được khảo sát, đánh giá toàn diện. Hệ thống giải pháp quản lý đổi mới được đề xuất khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học được làm rõ. Các yếu tố tác động đến quá trình đổi mới được xác định đầy đủ. Mô hình quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn được xây dựng khoa học. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi tại các trường THCS trên cả nước. Đóng góp của luận án vào khoa học quản lý giáo dục là đáng ghi nhận.

4.1. Đánh giá hiệu quả mô hình quản lý đổi mới phương pháp dạy học

Đánh giá hiệu quả mô hình quản lý đổi mới được thực hiện qua nhiều tiêu chí. Chất lượng dạy học môn ngữ văn được cải thiện đáng kể sau khi áp dụng mô hình. Học sinh tích cực tham gia hoạt động học tập, phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo. Giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, áp dụng phương pháp dạy học mới hiệu quả. Cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư đáp ứng yêu cầu đổi mới. Mô hình quản lý đổi mới đạt được sự đồng thuận cao từ cán bộ quản lý và giáo viên. Kết quả đánh giá cho thấy mô hình có tính khả thi và hiệu quả cao.

4.2. Khuyến nghị áp dụng rộng rãi mô hình quản lý đổi mới

Khuyến nghị áp dụng rộng rãi mô hình quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn cần lưu ý nhiều yếu tố. Các trường THCS cần xây dựng kế hoạch áp dụng phù hợp với điều kiện cụ thể. Cán bộ quản lý được bồi dưỡng năng lực lãnh đạo đổi mới giáo dục. Giáo viên được tạo điều kiện tham gia tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn. Ngành giáo dục cần ban hành chính sách hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học. Việc áp dụng cần triển khai từng bước, có lộ trình cụ thể. Đánh giá hiệu quả thường xuyên để điều chỉnh kịp thời.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Luận án tiến sĩ quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh 1. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến dạy học môn Ngữ văn Trong cuốn sách“Phương pháp dạy Văn” (2004) giả Phan Trọng Luận [43] cho rằng: “Ngữ văn là một môn khó đối với nhiều học sinh, làm cho nhiều học sinh cảm thấy áp lực mỗi khi học, vậy cần phải áp dụng PPDH tập môn Ngữ văn hiệu quả, như: Hướng dẫn hoạt động học chính là hướng dẫn học sinh phương pháp, cách thức tự chiếm lĩnh và tạo lập, thực hành và vận dụng kiến thức nhằm đáp ứng yêu cầu linh hoạt của các tình huống thực tiễn, từng bước tự hình thành và phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người họ, tác giả cũng cho rằng: đã chỉ ra những khía cạnh khác nhau khi dạy các loại hình, thể loại, các tác phẩm văn học. Với hoạt động học tập các nội dung văn học của học sinh, tác giả chỉ ra rằng; “cần có phương pháp học tập phù hợp về văn bản và tạo lập văn bản; kiến thức, kỹ năng tìm ý; lập dàn ý; mở bài; thân bài; kết luận; hành văn trong văn nghị luận; kỹ năng tư duy tập nghiên cứu văn học, ngôn ngữ; kỹ năng tư duy đọc hiểu văn bản; kỹ năng tư duy cảm thụ, phân tích, cắt nghĩa, đánh giá; kỹ năng thực hành/vận dụng ngôn ngữ; cách kết hợp các thao tác chứng minh, giải thích, phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận”.

Tác giả Hà Minh Đức (Chủ biên) [26], trong cuốn sách “Lý luận văn học” (2016) đã luận giải những vấn đề lý luận chung về văn học, trình bày khá chi tiết về những nội dung liên quan đến hoạt động giảng dạy của giáo 14 viên: nội dung, cách dạy, ngôn ngữ, giọng điệu khi dạy một tác phẩm văn học; cách lập luận dẫn chứng, minh họa phân tích nhân vật; hướng dẫn học sinh cách cảm thụ một tác phẩm văn học. Cuốn sách dành một chương bàn về những hoạt động chủ yếu và cần thiết của học sinh trong học tập các nội dung học tập văn học có hiệu quả. Theo tác giả, ngoài nhu cầu, sở thích, giáo viên phải giúp học sinh có phương pháp học tập phù hợp đối với từng thể loại văn họ c thì mới đạt kết quả cao. Đề tài khoa học cấp Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam “Đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh theo hướng hình thành năng lực” (2012) do tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân [73] làm chủ nhiệm, đã chỉ rõ: “Để đánh giá năng lực Ngữ văn (cả tiếp nhận và tạo lập) cần phải cụ thể hóa các kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết) thành nhiều mức độ khác nhau.

Theo từng cấp học, phù hợp với tâm lý - lứa tuổi mà yêu cầu từ dễ đến khó, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp… Tăng cường yêu cầu học sinh tìm mối liên hệ giữa các kiến thức, kỹ năng của bài học với các hiện tượng, sự vật, sự việc, con người…thường xuất hiện trong đời sống sinh hoạt cũng như công việc hàng ngày”. Luận án tiến sĩ Khoa học Giáo dục“Phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thơ trữ tình cho học sinh THPT qua hệ thống bài tập” (2017) của tác giả Phan Thị Thanh Lâm [41] đã xác định một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dạy đọc hiểu văn bản nói chung và phát triển năng lực đọc hiểu thơ trữ tình nói riêng. Đề xuất hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực đọc hiểu thơ trữ tình cho học sinh THPT. Phạm vi tài liệu khảo sát của luận án là toàn bộ các bài tập đọc hiểu thơ trữ tình trong sách giáo khoa Ngữ văn THPT và bài tập vận dụng nâng cao ở một số văn bản thơ trữ tình chưa được học tương ứng với các tác giả, khuynh hướng và giai đoạn văn học đã học.

Bài báo “Hoạt động học tập môn Ngữ văn trong dạy học định hướng năng lực” (2016) của tác giả Nguyễn Trọng Hoàn [31] tiếp cận hoạt động học 15 tập môn Ngữ văn của học sinh “đã đề xuất xây dựng các tham chiếu và hướng dẫn học sinh thực hiện “hoạt động học” môn Ngữ văn; đồng thời khẳng định: việc nhận diện bản chất, tính đặc thù của hoạt động học và các giải pháp sư phạm nhằm hướng dẫn học cách học - mà cốt lõi là học cách tự học nhằm tích cực phát huy tiềm năng, năng lực tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề trong học tập; từng bước tự hình thành và phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất của người học - là một chiến lược trong đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT”. Bài báo “Một số giải pháp nâng cao chất lượng bộ môn Ngữ văn trường THCS” (2016) của tác giả Nguyễn Vũ Xuân [81], trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS, tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng bộ môn Ngữ văn trường THCS như: Giáo viên tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; hướng dẫn học sinh cách học (trên lớp và ở nhà); giáo viên cần hướng dẫn học sinh xác định nội dung học tập; với phân môn Văn (phần văn bản). Đối với học sinh, tác giả đã nêu lên một số phương pháp học tập các nội dung thuộc về: phân môn Tiếng Việt; phân môn Tập làm văn;…. Đồng thời, đa dạng hoá các hình thức kiểm tra, đánh giá, kết thúc mỗi nội dung nên có các bài kiểm tra để đánh giá việc học tập của học sinh để đề ra phương pháp giảng dạy cho phù hợp.

Bài báo “Tạo hứng thú cho giờ dạy Ngữ văn” (2016) của tác giả Nguyễn Hải Bình [4] chỉ rõ: “Nhiệm vụ của giáo viên dạy Ngữ văn là phải tạo sự hứng thú, phải khiến cho những từ ngữ khô khan biết “nhảy múa”, biết vẽ ra những khung cảnh lúc yên bình, lúc dữ dội; phải đi vào tâm hồn các em những tình cảm yêu, ghét, nhớ nhung, mơ mộng; phải mở ra những cánh cửa tâm hồn từ lâu được khóa chặt bằng những sinh hoạt đời thường. Để chuẩn bị tâm thế cho giờ dạy Ngữ văn thành công, giáo viên “Trên cơ sở nắm vững kiến thức trọng tâm của bài học, giáo viên chú ý đến tính vừa sức, điều tiết thích hợp để tránh nhàm chán bởi sự lặp lại hoặc chán nản vì kiến thức khó. 16 Đối với những bài mà các em đã học giáo viên phải huy động và củng cố kiến thức cũ làm cơ sở hình thành kiến thức mới”. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh Jan Amos Komensky (1592 - 1670), nhà sư phạm, nhà lý luận giáo dục vĩ đại người Séc, trong cuốn sách“Phép dạy học vĩ đại” của đã bàn về việc trang bị lý luận có tác dụng bồi dưỡng PPDH.

Ông đã có những tư tưởng về nguyên tắc, phương pháp sư phạm mới của việc dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, phản đối phương pháp giảng dạy kinh viện giáo điều. Ông khẳng định: “Tôi thường xuyên bồi dưỡng cho học sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng vào thực tiễn” [Dẫn theo 17, tr. Như vậy, theo Komensky, bồi dưỡng cho người học phương pháp quan sát, khả năng trình bày vấn đề và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn học tập. Trong cuốn sách: “Nền giáo dục cho thế kỷ XXI - Những triển vọng của Châu Á - Thái Bình Dương” của Tiến sĩ R.

Singh [58], nhà giáo dục nổi tiếng của Ấn Độ, ông đề cập nhiều vấn đề đặt ra cho giáo dục là cần phải tập trung giáo dục con người năng động, sáng tạo, có năng lực thực hành thông qua kiến thức mình đã học để làm việc, hợp tác, chung sống với cộng đồng. Để đạt được mục tiêu đó, người dạy phải có những PPDH, hình thức dạy học phù hợp với trình độ, năng lực của người học; khác với PPDH truyền thống thầy đọc trò ghi mà là “Học giữa hai người với nhau, học trong nhóm nhỏ, học trong các trường với quy mô tùy theo nhu cầu của người học” [58, tr. Cách tiếp cận này, đã nêu lên quá trình đổi mới PPDH là tập trung vào người học nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của họ; người thầy chỉ đóng vai trò là cố vấn, giúp cho học sinh học tập để họ có thể học thường xuyên, học suốt đời. Nội dung cuốn sách “Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo” của Tsunesaburo 17 Makiguchi [48] đã đề cập nhiều vấn đề về giáo dục, trong đó Ông khẳng định: “Mục đích của giáo dục là bao quát hơn của đời sống người được giáo dục” [48, tr.

Ông đã khái quát bản chất quá trình học tập “ hướng dẫn quá trình học tập và đặt trách nhiệm học tập vào trong tay mỗi học sinh, là quá trình hướng dẫn học sinh tự học” [48, tr. Ông đề cập đến nhiều cách thức học tập và luôn coi trọng tự học. Trong đó, ông đã mạnh dạn phê phán phương pháp dạy chỉ chuyển giao tri thức và phương pháp học rất thụ động ở nước Nhật. Ông đặt các câu hỏi: “Nhồi nhét tri thức hay tự tìm hiểu?”, “Các nhà giáo truyền thụ tri thức hay hướng dẫn quá trình học tập?” và trả lời: Nhiệm vụ trước hết của người giáo viên là “Hướng dẫn học tập” [48, tr.

Như vậy, tư tưởng xuyên suốt và sâu sắc của tác phẩm này là tư tưởng về PPDH hiện đại, đã góp phần làm thay đổi tư duy sư phạm của các nhà giáo và hoạt động thực tiễn giáo dục. Trong cuốn sách “Tự học để dạy học”, tác giả Patrice Pelpel [53] đã khái quát sự cần thiết phải nâng cao hoạt động tự học của đội ngũ giáo viên để đáp ứng với nhiệm vụ giảng dạy. Ông đã đề cập quan niệm, hình thức và điều kiện tổ chức tự học của giáo viên. Ông chỉ rõ: “Tự học là phương tiện để người dạy tự làm giàu kiến thức của bản thân” [53, tr.

Vào năm 2000 ở Singapore đã triển khai mô hình “Nhà trường ưu việt” (School Excellence Model - SEM). Trong đó đặc biệt quan tâm đến yêu tố quy trình lấy học sinh làm trung tâm; phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL tốt; về quản lý hoạt động dạy học và kết quả của người học;.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ