Luận án tiến sĩ: Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn THCS Hà Nội - Lê Minh Nguyệt

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

223
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn ở các trường THCS

Quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở là vấn đề được nghiên cứu rộng rãi trong giáo dục Việt Nam. Nhiều công trình khoa học đã đề cập đến đổi mới phương pháp dạy học nói chung và dạy học môn Ngữ văn nói riêng. Các nghiên cứu tập trung vào việc phát huy tính tích cực học tập của học sinh thông qua đa dạng hóa phương pháp giảng dạy. Giáo viên cần xác định phương hướng cải tiến, kết hợp phương tiện dạy học hiện đại, vận dụng dạy học theo tình huống và theo vấn đề. Quản lý hoạt động dạy học là bộ phận cấu thành chủ yếu của quản lý toàn bộ hệ thống giáo dục. Kết quả hoạt động của nhà trường phụ thuộc nhiều vào biện pháp quản lý đúng đắn của người lãnh đạo. Chức năng quan trọng của cán bộ quản lý là xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên phát huy tính sáng tạo trong giảng dạy. Đổi mới giáo dục hiện nay hướng tới tích hợp kiến thức, thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh. Các nền sư phạm tiên tiến ủng hộ việc thực hiện tinh thần lấy người học làm trung tâm.

1.1. Cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn

Đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn ở các trường THCS là quá trình kế thừa kết quả sử dụng các cách thức, biện pháp có chức năng tích cực hóa hình thành tri thức, rèn luyện kỹ năng và phát triển thái độ tích cực của học sinh. Mục tiêu nhằm khắc phục các yếu tố cản trở, kìm hãm sự phát triển, tạo điều kiện cho giáo viên tổ chức tốt hoạt động giảng dạy. Học sinh được học tập tích cực, độc lập và sáng tạo. Việc đổi mới tăng cường vận dụng thành tựu mới của khoa học giáo dục và công nghệ thông tin vào quá trình đổi mới cách dạy, cách học. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 yêu cầu đa dạng hóa hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học.

1.2. Thực trạng nghiên cứu quản lý đổi mới phương pháp dạy học

Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập đến quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Nghiên cứu của các tác giả Xô-Viết khẳng định vai trò trực tiếp của cán bộ quản lý trong việc chỉ đạo hoạt động dạy học. Tại Việt Nam, các công trình tập trung vào đổi mới quản lý giáo dục ở các trường phổ thông. Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu chuyên sâu về quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố còn hạn chế. Đây là khoảng trống nghiên cứu cần được bổ sung để nâng cao chất lượng giáo dục.

II. Phân tích thực trạng dạy học môn ngữ văn tại các trường THCS

Thực trạng dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội cho thấy nhiều vấn đề cần giải quyết. Phương pháp giảng dạy truyền thống vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong các tiết học. Giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình, đọc chép, hạn chế việc tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh. Học sinh thiếu cơ hội phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, khả năng phân tích và cảm thụ văn học. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới. Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn nhưng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế. Công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học chưa được triển khai đồng bộ, thiếu kế hoạch cụ thể. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả đổi mới chưa thường xuyên và thiếu hệ thống. Một số cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn.

2.1. Hạn chế trong phương pháp dạy học môn ngữ văn hiện nay

Phương pháp dạy học môn ngữ văn tại các trường THCS còn nhiều hạn chế. Giáo viên chưa phát huy hết vai trò trung tâm của người học trong quá trình dạy học. Hình thức tổ chức lớp học chủ yếu là lớp học truyền thống, thiếu đa dạng. Phương tiện dạy học hiện đại như máy chiếu, phần mềm hỗ trợ chưa được sử dụng thường xuyên. Học sinh thụ động tiếp nhận kiến thức, thiếu kỹ năng hợp tác nhóm và thảo luận. Đánh giá kết quả học tập tập trung vào kiểm tra kiến thức, chưa đánh giá được năng lực và phẩm chất học sinh.

2.2. Vai trò của cán bộ quản lý trong công tác đổi mới

Cán bộ quản lý đóng vai trò quyết định trong việc triển khai đổi mới phương pháp dạy học. Thực tế cho thấy nhiều cán bộ quản lý chưa xây dựng được kế hoạch đổi mới chi tiết, khả thi. Việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về phương pháp dạy học mới chưa được tổ chức thường xuyên. Cơ chế khuyến khích, động viên giáo viên tham gia đổi mới còn thiếu. Cán bộ quản lý cần nâng cao năng lực lãnh đạo, tạo môi trường thuận lợi cho giáo viên sáng tạo. Công tác kiểm tra, giám sát quá trình đổi mới cần được tăng cường để đảm bảo hiệu quả.

III. Giải pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn hiệu quả

Giải pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn cần được triển khai đồng bộ trên nhiều phương diện. Thứ nhất, xây dựng kế hoạch đổi mới cụ thể, có lộ trình rõ ràng cho từng năm học. Thứ hai, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên cho giáo viên về phương pháp dạy học tích cực. Thứ ba, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại. Thứ tư, xây dựng hệ thống đánh giá kết quả đổi mới toàn diện, khách quan. Thứ năm, phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong việc chia sẻ kinh nghiệm, sáng kiến giảng dạy. Giáo viên cần được tạo điều kiện tham gia các khóa tập huấn, hội thảo chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học. Nhà trường cần xây dựng cơ chế khuyến khích giáo viên áp dụng phương pháp mới. Sự phối hợp giữa ban giám hiệu, tổ chuyên môn và giáo viên là yếu tố then chốt đảm bảo thành công.

3.1. Phương pháp dạy học tích cực áp dụng trong môn ngữ văn

Phương pháp dạy học tích cực trong môn ngữ văn bao gồm nhiều hình thức đa dạng. Dạy học theo vấn đề giúp học sinh tư duy phân tích, đánh giá tác phẩm văn học. Dạy học hợp tác nhóm phát triển kỹ năng giao tiếp, thuyết trình. Dạy học trải nghiệm sáng tạo giúp học sinh cảm thụ văn học sâu sắc hơn. Sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học tạo hứng thú cho học sinh. Phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm, trò chơi giáo dục được áp dụng linh hoạt. Mỗi phương pháp phù hợp với từng loại bài học, từng đối tượng học sinh cụ thể.

3.2. Xây dựng hệ thống quản lý đổi mới toàn diện

Hệ thống quản lý đổi mới toàn diện bao gồm các yếu tố: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Kế hoạch đổi mới cần cụ thể, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Tổ chức bộ máy quản lý hiệu quả, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên. Chỉ đạo triển khai đổi mới theo từng bước, vừa làm vừa rút kinh nghiệm. Kiểm tra, đánh giá định kỳ để điều chỉnh kịp thời. Xây dựng cơ chế phản hồi từ giáo viên, học sinh để hoàn thiện quy trình quản lý. Hệ thống quản lý cần đảm bảo tính đồng bộ, liên tục và bền vững.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận án tiến sĩ quản lý giáo dục

Luận án tiến sĩ về quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Nghi cứu đã xây dựng được cơ sở lý luận vững chắc về quản lý đổi mới phương pháp dạy học. Thực trạng dạy học môn ngữ văn được khảo sát, đánh giá toàn diện. Hệ thống giải pháp quản lý đổi mới được đề xuất khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học được làm rõ. Các yếu tố tác động đến quá trình đổi mới được xác định đầy đủ. Mô hình quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn được xây dựng khoa học. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi tại các trường THCS trên cả nước. Đóng góp của luận án vào khoa học quản lý giáo dục là đáng ghi nhận.

4.1. Đánh giá hiệu quả mô hình quản lý đổi mới phương pháp dạy học

Đánh giá hiệu quả mô hình quản lý đổi mới được thực hiện qua nhiều tiêu chí. Chất lượng dạy học môn ngữ văn được cải thiện đáng kể sau khi áp dụng mô hình. Học sinh tích cực tham gia hoạt động học tập, phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo. Giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, áp dụng phương pháp dạy học mới hiệu quả. Cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư đáp ứng yêu cầu đổi mới. Mô hình quản lý đổi mới đạt được sự đồng thuận cao từ cán bộ quản lý và giáo viên. Kết quả đánh giá cho thấy mô hình có tính khả thi và hiệu quả cao.

4.2. Khuyến nghị áp dụng rộng rãi mô hình quản lý đổi mới

Khuyến nghị áp dụng rộng rãi mô hình quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn ngữ văn cần lưu ý nhiều yếu tố. Các trường THCS cần xây dựng kế hoạch áp dụng phù hợp với điều kiện cụ thể. Cán bộ quản lý được bồi dưỡng năng lực lãnh đạo đổi mới giáo dục. Giáo viên được tạo điều kiện tham gia tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn. Ngành giáo dục cần ban hành chính sách hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học. Việc áp dụng cần triển khai từng bước, có lộ trình cụ thể. Đánh giá hiệu quả thường xuyên để điều chỉnh kịp thời.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ  LÊ MINH NGUYỆT QU¶N Lý §æI MíI PH¦¥NG PH¸P D¹Y HäC M¤N NG÷ V¡N ë C¸C TR¦êNG TRUNG HäC C¥ Së TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI THEO H¦íNG PH¸T HUY TÝNH TÝCH CùC HäC TËP CñA HäC SINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2021 BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ  LÊ MINH NGUYỆT QU¶N Lý §æI MíI PH¦¥NG PH¸P D¹Y HäC M¤N NG÷ V¡N ë C¸C TR¦êNG TRUNG HäC C¥ Së TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI THEO H¦íNG PH¸T HUY TÝNH TÝCH CùC HäC TËP CñA HäC SINH Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số : 914 01 14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Nguyễn Bá Hùng 2. TS Trần Thị Tuyết Oanh HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tác giả. Các tài liệu số liệu trích dẫn trong luận án đều trung thực và có xuất xứ rõ ràng, không trùng lặp với các công trình đã công bố. Tác giả luận án Lê Minh Nguyệt DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt Cán bộ quản lý CBQL Cơ sở thực nghiệm CSTN Giáo dục phổ thông GDPT Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT Hoạt động dạy học HĐDH Hoạt động học tập HĐHT Khoa học công nghệ KHCN Nhà xuất bản Nxb Phát triển năng lực PTNL Phương pháp dạy học PPDH Quản lý giáo dục QLGD Trung học cơ sở THCS Trung học phổ thông THPT MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 13 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh 13 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án cần giải quyết 27 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH 31 2. Những vấn đề lý luận về đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh 31 2. Những vấn đề lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh 49 2. Các yếu tố tác động đến quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh 59 Chương 3 CƠ SỞ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 66 3. Khái quát tình hình về kinh tế, văn hóa, giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội 66 3. Tổ chức khảo sát thực trạng 68 3. Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội 72 3. Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội 85 3. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội 103 3.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội và nguyên nhân 105 Chương 4 YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH 116 4. Yêu cầu quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh 116 4. Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh 120 Chương 5 KHẢO NGHIỆM, THỬ NGHIỆM 151 5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp đã đề xuất 151 5. Thử nghiệm 156 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 176 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ Đà CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 179 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 180 PHỤ LỤC 189 DANH MỤC CÁC BẢNG TT Tên bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1. Thống kê trường học thế kỷ XX và trường học thế kỷ XXI 24 2 Bảng 3. Đánh giá của CBQL, giáo viên về thực trạng dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS (n=480) 72 3 Bảng 3. Kết quả khảo sát học sinh về học tập môn Ngữ văn 74 4 Bảng 3. Đánh giá của CBQL, giáo viên về nhận thức, trách nhiệm, năng lực đổi mới phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn (n=480) 78 5 Bảng 3. Đánh giá của CBQL, giáo viên về thực trạng đổi mới phương pháp học tập môn Ngữ văn ở các trường THCS (n=480) 84 6 Bảng 3. Đánh giá của CBQL, giáo viên về thực trạng xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS (n=480) 85 7 Bảng 3. Đánh giá của CBQL, giáo viên về thực trạng chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường THCS (n=480) 88 8 Bảng 3. Đánh giá của CBQL, giáo viên về chỉ đạo đổi mới phương pháp học tập môn Ngữ văn của học sinh ở các trường THCS (n=480) 94 9 Bảng 3. Đánh giá của CBQL, giáo viên về thực trạng bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS (n=480) 97 10 Bảng 3. Đánh giá của CBQL, giáo viên về thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS (n=480) 99 11 Bảng 3. Đánh giá của CBQL, giáo viên về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quản lý đổi mới PPDH môn Ngữ văn ở các trường THCS (n=480) 103 12 Bảng 5. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của biện pháp (n=250) 152 13 Bảng 5. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp (n=250) 153 14 Bảng 5. Tương quan tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp 154 15 Bảng 5. Nội dung thử nghiệm 157 16 Bảng 5. Lượng hóa các tiêu chí đánh giá 160 17 Bảng 5. Thống kê kết quả điểm kiểm tra trình độ ban đầu của học sinh trước thử nghiệm 163 18 Bảng 5. Thống kê tần xuất phân phối điểm bài kiểm tra ề trình độ ban đầu của học sinh trước thử nghiệm 163 19 Bảng 5. Bảng xếp loại kiểm tra trình độ ban đầu ủa các lớp thử nghiệm và đối chứng trước thử nghiệm 164 20 Bảng 5. Kết quả T -Test về trình độ ban đầu ủa các lớp thử nghiệm và đối chứng trước thử nghiệm 165 21 Bảng 5. Thống kê kết quả điểm về kết quả học tập ủa học sinh sau khi thử nghiệm 166 22 Bảng 5. Thống kê tần xuất phân phối về kết quả học tập của học sinh 167 23 Bảng 5. Thống kê tần xuất phân phối tích lũy về kết quả học tập của học sinh 167 24 Bảng 5. Kết quả T -Test về tính tích cực học tập của học sinh ở các lớp thử nghiệm và đối chứng sau thử nghiệm 170 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ TT Tên bảng Nội dung Trang 1 Biểu đồ 5. Tính cần thiết của các biện pháp 152 2 Biểu đồ 5. Tính khả thi của các biện pháp 154 3 Biểu đồ 5. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp 155 4 Biểu đồ 5. Trình độ ban đầu của cơ sở thử nghiệm 1 trước thử nghiệm 164 5 Biểu đồ 5. Trình độ ban đầu của cơ sở thử nghiệm 2 trước thử nghiệm 164 6 Biểu đồ 5. So sánh kết quả học tập của học sinh lớp thử nghiệm và đối chứng ở cơ sở thử nghiệm 1 sau tác động thử nghiệm 169 7 Biểu đồ 5. So sánh kết quả học tập của học sinh lớp thử nghiệm và đối chứng ở cơ sở thử nghiệm 2 sau tác động thử nghiệm 169 8 Đồ thị 5. So sánh kết quả điểm kiểm tra về học tập của học sinh lớp thử nghiệm và đối chứng ở cơ sở thử nghiệm 1 sau tác động thử nghiệm 168 9 Đồ thị 5. So sánh kết quả điểm kiểm tra về học tập của học sinh lớp thử nghiệm và đối chứng ở cơ sở thử nghiệm 2 sau tác động thử nghiệm 168 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Nghị quyết Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI chỉ ra một trong những nhiệm vụ, giải pháp quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu đổi mới văn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo những năm tới đây là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực” [24, tr. Đây là nhiệm vụ vừa cấp thiết, vừa lâu dài đòi hỏi sự quyết tâm cao của CBQL giáo dục các cấp; của nhà giáo, người học ở nhà trường và các cơ sở giáo dục. Đối với giáo dục phổ thông, Luật Giáo dục năm 2019 chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục” [57, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ