Luận án tiến sĩ: Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường Hà Nội

Luận án tiến sĩ phân tích mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

191
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường Hà Nội

Luận án tiến sĩ của Đặng Thị Hồng Hoa (2021) tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội. Công trình thuộc ngành Kinh tế chính trị, mã số 931.02, do PGS.TS Lê Quốc Lý hướng dẫn. Nghiên cứu tổng hợp lý luận về phát triển bền vững, kinh tế môi trường và quản lý tài nguyên thiên nhiên. Luận án phân tích thực trạng giai đoạn 2011-2020, đánh giá kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong công tác bảo vệ môi trường công nghiệp. Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn với tốc độ đô thị hóa nhanh, quy mô công nghiệp mở rộng liên tục. Điều này tạo áp lực lớn lên hệ sinh thái, chất lượng nước, không khí và đất đai. Mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường mang tính tỉ lệ nghịch. Muốn phát triển kinh tế mạnh thường phải đánh đổi yếu tố môi trường. Ngược lại, bảo vệ tốt môi trường đòi hỏi hạn chế mở rộng quy mô sản xuất. Vấn đề cốt lõi là cân bằng giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu phát triển bền vững vì con người.

1.1. Cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp bền vững

Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường dựa trên nguyên tắc khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lý, đi đôi với bảo vệ và tái tạo. Các chính sách công nghiệp phải tích hợp nội dung bảo vệ môi trường ngay từ khâu quy hoạch. Lý thuyết kinh tế môi trường nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa sản xuất công nghiệp và chất lượng sinh thái. Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần bao hàm cả chiều sâu chất lượng môi trường. Giáo trình kinh tế môi trường của Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Nhật (2013) chỉ rõ ba trụ cột: kiểm soát ô nhiễm, quản lý tài nguyên và quản lý nhà nước về môi trường.

1.2. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Hà Nội

Nghiên cứu so sánh từ các quốc gia phát triển cho thấy nhiều mô hình thành công trong kết hợp công nghiệp với bảo vệ môi trường. Nhật Bản áp dụng công nghệ sạch và hệ thống xử lý chất thải hiện đại ngay trong khu công nghiệp. Hàn Quốc xây dựng cụm công nghiệp sinh thái, nơi chất thải của doanh nghiệp này trở thành nguyên liệu cho doanh nghiệp khác. Singapore quy hoạch khu công nghiệp tập trung với tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt. Các bài học rút ra cho Hà Nội bao gồm: hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường chế tài xử phạt, nâng cao nhận thức doanh nghiệp và ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường.

II. Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp và ô nhiễm môi trường Hà Nội

Giai đoạn 2011-2020, Hà Nội đạt nhiều thành tựu trong phát triển công nghiệp với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân khoảng 8-10% mỗi năm. Thành phố hình thành nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung tại các huyện ngoại thành như Thạch Thất, Quốc Oai, Sóc Sơn, Đông Anh. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa kéo theo nhiều hệ lụy môi trường nghiêm trọng. Nước thải công nghiệp từ các làng nghề truyền thống xả trực tiếp ra hệ thống sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt. Chất thải rắn công nghiệp phát sinh lớn, trong khi năng lực xử lý còn hạn chế. Không khí tại nhiều khu vực bị ô nhiễm bụi mịn, khí độc từ hoạt động sản xuất. Các cụm công nghiệp nhỏ lẻ thiếu hệ thống xử lý nước thải tập trung. Công tác giám sát, thanh tra môi trường chưa theo kịp tốc độ phát triển. Nhiều doanh nghiệp vi phạm quy định xả thải nhưng chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe. Bài học từ thực tiễn Hà Nội cho thấy cần đổi mới tư duy quản lý, gắn trách nhiệm bảo vệ môi trường với từng dự án đầu tư công nghiệp.

2.1. Thành tựu phát triển công nghiệp trên địa bàn thành phố

Hà Nội đã mở rộng quy mô công nghiệp đáng kể với hàng chục khu công nghiệp được đầu tư hạ tầng đồng bộ. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng liên tục, đóng góp quan trọng vào GRDP thành phố. Cơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Nhiều tập đoàn lớn trong và ngoài nước đầu tư vào Hà Nội, tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Chính sách khuyến khích đầu tư vào công nghiệp cao, công nghệ sạch được triển khai rộng rãi. Thành phố cũng phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ phục vụ chuỗi giá trị toàn cầu.

2.2. Thách thức ô nhiễm môi trường từ hoạt động công nghiệp

Ô nhiễm môi trường tại Hà Nội biểu hiện rõ nét qua ba kênh chính: ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí và ô nhiễm đất. Nước thải từ các làng nghề như Bát Tràng, Phú Xuyên, Duyên Thái chứa hàm lượng kim loại nặng vượt ngưỡng cho phép. Bụi mịn PM2.5 tại nhiều thời điểm vượt tiêu chuẩn quốc gia. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại chưa được phân loại và xử lý đúng quy trình. Các cụm công nghiệp nhỏ thiếu quy hoạch tổng thể về môi trường. Năng lực quan trắc, cảnh báo ô nhiễm còn nhiều bất cập so với yêu cầu thực tế.

III. Giải pháp phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường đến năm 2030

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường trên địa bàn Hà Nội đến năm 2030. Trước hết, cần hoàn thiện khung pháp lý, ban hành tiêu chuẩn môi trường cụ thể cho từng loại hình khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tăng cường chế tài xử phạt vi phạm, áp dụng cơ chế thị trường như phí môi trường, thuế carbon để điều chỉnh hành vi doanh nghiệp. Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sạch, công nghệ tái chế, kinh tế tuần hoàn trong sản xuất công nghiệp. Khuyến khích mô hình cụm công nghiệp sinh học, nơi chất thải được tái sử dụng làm nguyên liệu. Thứ ba, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường, kiện toàn bộ máy thanh tra, giám sát từ thành phố đến quận huyện. Thứ tư, đào tạo nguồn nhân lực chuyên trách về môi trường công nghiệp, nâng cao nhận thức cộng đồng. Cuối cùng, huy động nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước, vốn ODA và khu vực tư nhân đầu tư vào hạ tầng bảo vệ môi trường. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ, có lộ trình cụ thể và cơ chế giám sát chặt chẽ.

3.1. Hoàn thiện chính sách và tăng cường quản lý nhà nước

Hệ thống chính sách cần được sửa đổi theo hướng tích hợp bảo vệ môi trường vào mọi quy hoạch phát triển công nghiệp. UBND thành phố phải xây dựng bản đồ môi trường chi tiết, xác định vùng nhạy cảm không được phép đặt nhà máy. Tăng cường thanh tra đột xuất, xử lý nghiêm các hành vi xả thải trái phép. Áp dụng công nghệ số trong giám sát môi trường, lắp đặt trạm quan trắc tự động tại các khu công nghiệp lớn. Ban hành cơ chế ưu đãi thuế, tín dụng xanh cho doanh nghiệp đạt chứng nhận sản xuất sạch hơn.

3.2. Ứng dụng công nghệ xanh và mô hình kinh tế tuần hoàn

Chuyển đổi mô hình sản xuất từ tuyến tính sang tuần hoàn là xu hướng tất yếu. Kinh tế tuần hoàn giúp giảm phát thải, tiết kiệm tài nguyên và tạo giá trị gia tăng mới. Hà Nội cần thí điểm khu công nghiệp sinh thái tại các huyện có tiềm năng như Thạch Thất, Sóc Sơn. Ưu tiên đầu tư công nghệ xử lý nước thải, khí thải hiện đại cho các cụm công nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 về quản lý môi trường. Xây dựng cơ sở dữ liệu chia sẻ tài nguyên giữa các nhà máy trong cùng khu vực sản xuất.

IV. Kết luận và hướng ứng dụng luận án tiến sĩ Hà Nội

Luận án tiến sĩ về phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đề ra. Kết quả chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa công nghiệp hóa và chất lượng môi trường sinh thái. Thực trạng giai đoạn 2011-2020 cho thấy Hà Nội đạt tăng trưởng công nghiệp ấn tượng nhưng phải trả giá bằng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm hoàn thiện pháp lý, ứng dụng công nghệ xanh, nâng cao quản lý nhà nước và huy động nguồn lực đầu tư. Đến năm 2030, Hà Nội đặt mục tiêu phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, giảm phát thải carbon, tăng tỷ trọng công nghiệp cao và công nghiệp hỗ trợ. Ứng dụng thực tiễn của luận án giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng chiến lược phát triển hài hòa. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các đô thị lớn khác tại Việt Nam đang đối mặt thách thức tương tự. Công trình mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về đánh giá tác động môi trường tích lũy và quản lý rủi ro môi trường công nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

4.1. Đóng góp khoa học của luận án tiến sĩ

Luận án đóng góp ba nội dung khoa học chính. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường trong điều kiện Việt Nam. Thứ hai, đánh giá toàn diện thực trạng mối quan hệ công nghiệp - môi trường tại Hà Nội giai đoạn 2011-2020 bằng số liệu cụ thể. Thứ ba, đề xuất khung giải pháp tổng thể với lộ trình triển khai đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu bổ sung kho tri thức về kinh tế chính trị môi trường, phục vụ đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng thực tiễn tại Hà Nội

Các giải pháp từ luận án có thể áp dụng trực tiếp vào quy hoạch phát triển công nghiệp của Hà Nội giai đoạn 2025-2030. Thành phố nên xây dựng thí điểm mô hình khu công nghiệp sinh thái tại huyện Thạch Thất, làm cơ sở nhân rộng. Sở Công Thương và Sở Tài nguyên Môi trường cần phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu chung về môi trường công nghiệp. Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm đánh giá tác động tích lũy, quản lý rủi ro môi trường và mô hình tài chính xanh cho doanh nghiệp nhỏ.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THỊ HỒNG HOA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THỊ HỒNG HOA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 931.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ QUỐC LÝ HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Đặng Thị Hồng Hoa MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN . Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường ở nước ngoài . Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường ở việt nam . Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu .22 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI . Khái niệm và sự cần thiết của phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội . Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương trong nước về phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường và bài học rút ra cho thành phố Hà Nội .54 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 . Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình phát triển công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội . Tình hình phát triển công nghiệp gắn với với bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội . Đánh giá chung tình hình phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội .97 Chương 4: QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 . Quan điểm định hướng phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 . Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 . Một số kiến nghị nhằm thúc đẩy triển khai các giải pháp phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường .150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .166 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BVMT : Bảo vệ môi trường CCN : Cụm công nghiệp CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTNH : Chất thải nguy hại CTR : Chất thải rắn HĐND : Hội đồng nhân dân KCN : Khu công nghiệp ONMT : Ô nhiễm môi trường PTCN : Phát triển công nghiệp TNTN : Tài nguyên thiên nhiên UBND : Ủy ban nhân dân XLNT : Xử lý nước thải DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Bảng 3.1: Số lượng doanh nghiệp tại Hà Nội phân theo khu vực .2: Tăng trưởng sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp .3: Cơ cấu sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp.83 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN Biểu đồ 3.1: Quy mô và tốc độ tăng DNCN trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2019 .2: Số lượng và cơ cấu DNCN trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2019 . Tính cấp thiết của đề tài Phát triển công nghiệp đã đưa lại nhiều sản phẩm phục vụ con người, nhưng đồng thời nó cũng đưa đến sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và các chất thải có khả năng làm ô nhiễm môi trường. Công nghiệp càng phát triển, sản phẩm thu được càng nhiều thì môi trường cũng ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng. Bảo vệ môi trường (BVMT) không còn là vấn đề của tương lai mà là vấn đề hiện hữu. Môi trường bền vững đồng nghĩa với chỗ đứng lâu dài và giá trị gia tăng của Việt Nam trong chuỗi giá trị mạng sản xuất toàn cầu. Theo các bộ, ngành, địa phương, thì những vấn đề đặt ra hiện nay là việc xử lý chất thải rắn chưa có biện pháp xử lý hiệu quả, mới chủ yếu là chôn lấp. Chất thải sinh hoạt ở nhiều địa phương chưa xử lý hiệu quả, nếu chỉ chôn lấp sẽ ngây nguy hại môi trường sau này. Bên cạnh đó là kinh phí, nhân lực, công cụ dành cho công tác quản lý môi trường còn hạn chế. Chi thường xuyên cho công tác bảo vệ môi trường chỉ 1% ngân sách hàng năm. Đây là mức thấp và cần thiết phải có cơ chế xã hội hóa, huy động nhiều nguồn. Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của cả nước, sớm nhận thức được sự cần thiết của phát triển công nghiệp (PTCN) gắn với BVMT trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) của thành phố. Trong những năm qua, thành phố Hà Nội đã có nhiều chủ trương, biện pháp phát triển nhanh và bền vững các ngành kinh tế; Thành phố đã và đang phát triển 17 khu công nghiệp (KCN), khu công nghệ cao với tổng diện tích gần 3. Trong đó, 9 KCN với tổng diện tích 1,264 ha đang hoạt động ổn định. Tỷ lệ lấp đầy trên 95% đất công nghiệp gồm các KCN Thăng Long-Nội Bài; Thạch Thất - Quốc Oai; Nam Thăng Long; Sài Đồng B; KCN Hà Nội - Đài Tư; Quang Minh I; Phú Nghĩa; Khu công viên công nghệ thông tin. PTCN trên địa bàn thành phố Hà Nội đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố; tạo nhiều việc làm và tăng 2 thu nhập cho người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước… Tuy nhiên, trong quá trình PTCN trên địa bàn thành phố Hà Nội đã và đang làm nảy sinh nhiều vấn đề kinh tế - xã hội và gây ONMT, những bức xúc và tổn thất đối với môi trường ngày càng gia tăng. ONMT nước, đất, không khí khá cao và tình trạng vi phạm các quy định về BVMT ở các làng nghề, các cơ sở sản xuất công nghiệp. Báo động về tình trạng ONMT hiện nay của thành phố Hà Nội là ô nhiễm không khí (bụi và khí độc khu vực nội thành, các công trường xây dựng, khu vực làng nghề, KCN, đốt rơm sau thu hoạch); ô nhiễm nước mặt trong các hồ đô thị, các sông và kênh thoát nước, ô nhiễm nước ngầm; ô nhiễm chất thải rắn, rác thải sinh hoạt không phân loại tại các đô thị; ONMT tại các bãi rác; ô nhiễm rác thải sinh hoạt tại các khu vực dân cư nông thôn. Theo thống kê của các cơ quan chức năng, thành phố Hà Nội hiện có 266/1350 làng nghề gây ONMT nghiêm trọng, với khoảng 60.000 m3 nước thải chưa qua xử lý, xả trực tiếp ra môi trường hàng ngày. Bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội được xác định là một trong những nhiệm vụ cần thiết, được chỉ đạo thực hiện quyết liệt. Tuy nhiên, từ thực tiễn quản lý, triển khai cho thấy, thành phố Hà Nội còn thiếu tư duy quy hoạch môi trường; quản lý môi trường đô thị còn chưa đồng bộ; lực lượng và năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý về môi trường tại nhiều đơn vị còn yếu; nhận thức, ý thức BVMT của cộng đồng còn hạn chế, nhất là doanh nghiệp và người dân. Vì vậy, tình trạng ONMT trên địa bàn có xu hướng gia tăng, trong khi thành phố Hà Nội vẫn chưa có các quy định riêng về công cụ và chế tài xử lý các vi phạm môi trường. Từ những vấn đề nêu trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội”, được thực hiện dưới góc độ khoa học của chuyên ngành Kinh tế chính trị. Đây là đề tài nghiên cứu dựa trên hệ thống những quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, của Đảng Cộng sản Việt Nam về PTCN và BVMT ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về PTCN gắn với BVMT; Luận án đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng PTCN gắn với BVMT trên địa bàn thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm PTCN gắn với BVMT trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nêu trên, luận án có nhiệm vụ: - Làm rõ những vấn đề lý luận về PTCN gắn với BVMT. Đặc biệt làm rõ khái niệm, sự cần thiết, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến PTCN gắn với BVMT trên địa bàn cấp thành phố. - Nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương trong nước về PTCN gắn với BVMT. - Đánh giá thực trạng PTCN gắn với BVMT trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2020. - Đề xuất quan điểm và các giải pháp chủ yếu nhằm PTCN gắn với BVMT trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là PTCN gắn với BVMT được nghiên cứu dưới góc độ khoa học chuyên ngành Kinh tế chính trị, tức là luận án nghiên cứu mối quan hệ, sự gắn kết giữa PTCN với BVMT. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian: Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội - Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu giới hạn từ năm 2011 đến 2020 và giải pháp đến năm 2030.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ