Luận án: Nghiên cứu tác động kiểm soát nội bộ đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp may mặc Việt Nam - Đỗ Thị Thảnh

Luận án phân tích chi tiết mối tương quan giữa hệ thống kiểm soát nội bộ và hiệu quả tài chính, tập trung vào đặc thù ngành may mặc Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

327
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm soát nội bộ và hiệu quả tài chính doanh nghiệp may mặc

Kiểm soát nội bộ là hệ thống các quy trình, chính sách và thủ tục được thiết kế để đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin tài chính, tuân thủ pháp luật và đạt được mục tiêu hoạt động. Trong ngành may mặc Việt Nam, kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chuỗi cung ứng phức tạp, kiểm soát chi phí sản xuất và tối ưu hóa nguồn lực. Nhiều nghiên cứu quốc tế đã chứng minh mối liên hệ tích cực giữa kiểm soát nội bộ vững mạnh và hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, tại Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực dệt may, nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ này vẫn còn hạn chế. Các doanh nghiệp may mặc thường đối mặt với thách thức trong việc xây dựng hệ thống kiểm soát phù hợp với quy mô và đặc thù ngành. Luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Thảnh (2021) tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này bằng cách phân tích tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam.

1.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ theo khung COSO

Khung COSO (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) là mô hình kiểm soát nội bộ được chấp nhận rộng rãi toàn cầu. COSO 2013 xác định năm thành phần cốt lõi: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát. Khung này không chỉ phục vụ kiểm soát tài sản và thông tin mà còn tích hợp quản trị rủi ro doanh nghiệp. Ưu điểm nổi bật của COSO nằm ở tính chi tiết, rõ ràng về nguyên tắc và chỉ báo đánh giá, giúp doanh nghiệp đo lường hiệu quả từng yếu tố kiểm soát. Đối với doanh nghiệp may mặc, khung COSO cung cấp nền tảng toàn diện để xây dựng hệ thống kiểm soát phù hợp đặc thù ngành sản xuất.

1.2. Hiệu quả tài chính trong ngành may mặc Việt Nam

Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp may mặc được đo lường qua các chỉ tiêu như lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), biên lợi nhuận ròng và khả năng thanh toán. Ngành may mặc Việt Nam có đặc thù riêng với biên lợi nhuận mỏng, phụ thuộc lớn vào nguyên liệu nhập khẩu và nhân công. Các yếu tố quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động, số lượng lao động cũng ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả tài chính. Nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp may mặc có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt thường đạt kết quả tài chính vượt trội so với đối thủ cùng ngành.

II. Phân tích tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp

Nghiên cứu quốc tế từ Chih-Yang Tseng (2007), Mawanda (2011), Muraleetharan (2011) và nhiều tác giả khác đã chứng minh rằng doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh đạt hiệu quả tài chính tốt hơn đáng kể. Tại Kenya, Njeri (2013) và Kinyua (2016) phát hiện mối tương quan thuận giữa chất lượng kiểm soát nội bộ và lợi nhuận. Mawanda (2011) tại Uganda xác nhận rằng môi trường kiểm soát, kiểm toán nội bộ và hoạt động kiểm soát tác động tích cực đến hiệu quả tài chính. Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào yếu tố môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro và hoạt động kiểm soát trong doanh nghiệp may mặc. Kết quả định lượng cho thấy ba yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, mức độ tác động khác nhau tùy thuộc vào quy mô, thời gian hoạt động và trình độ quản lý của từng doanh nghiệp.

2.1. Kết quả nghiên cứu quốc tế về mối quan hệ kiểm soát nội bộ và hiệu quả tài chính

Chih-Yang Tseng (2007) sử dụng mô hình thu nhập phần dư trên dữ liệu công ty niêm yết tại Mỹ, chứng minh công ty có giá trị thị trường thấp thường do kiểm soát nội bộ yếu kém. Ejoh và Ejom (2014) nhấn mạnh vai trò của kiểm soát nội bộ trong phòng chống gian lận tài chính. Kamau (2014) và Munene (2013) tại Kenya chỉ ra rằng đầu tư vào hệ thống kiểm soát nội bộ mang lại lợi ích vượt trội so với chi phí bỏ ra. Mwakimasinde và cộng sự (2014) bổ sung bằng chứng về hiệu quả kiểm soát nội bộ trong ngành sản xuất. Shabril và cộng sự (2016) mở rộng nghiên cứu sang các nước đang phát triển, khẳng định tính phổ biến của mối quan hệ tích cực này.

2.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp may mặc Việt Nam

Doanh nghiệp may mặc Việt Nam面临 nhiều thách thức trong kiểm soát nội bộ. Phần lớn doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, nguồn lực hạn chế cho hệ thống kiểm soát chuyên nghiệp. Môi trường kiểm soát thường chưa được chú trọng đúng mức, đặc biệt trong khâu đánh giá rủi ro chuỗi cung ứng và kiểm soát hàng tồn kho nguyên liệu. Hoạt động kiểm soát còn mang tính hình thức, thiếu quy trình chuẩn hóa. Thông tin tài chính chưa được truyền tải đầy đủ đến các cấp quản lý. Giám sát kiểm soát nội bộ chưa định kỳ và hệ thống. Những yếu điểm này trực tiếp ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trong ngành.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp may mặc

Dựa trên kết quả nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đề xuất nhiều giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ. Giải pháp đầu tiên là cải thiện môi trường kiểm soát thông qua xây dựng văn hóa kiểm soát từ cấp lãnh đạo. Doanh nghiệp cần thiết lập quy trình đánh giá rủi ro định kỳ, đặc biệt rủi ro liên quan đến biến động tỷ giá, giá nguyên liệu và thị trường xuất khẩu. Hoạt động kiểm soát cần được chuẩn hóa theo khung COSO 2013 với các thủ tục rõ ràng cho từng quy trình sản xuất kinh doanh. Hệ thống thông tin kế toán cần được hiện đại hóa để đảm bảo dữ liệu tài chính chính xác, kịp thời. Cơ chế giám sát nội bộ cần được tăng cường thông qua kiểm toán nội bộ chuyên nghiệp và báo cáo định kỳ. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ, phù hợp với quy mô và nguồn lực của từng doanh nghiệp may mặc.

3.1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát và đánh giá rủi ro

Môi trường kiểm soát là nền tảng của toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ. Doanh nghiệp may mặc cần xây dựng bộ quy tắc ứng xử, phân công trách nhiệm rõ ràng và cơ chế giám sát hiệu quả từ hội đồng quản trị. Đánh giá rủi ro cần được thực hiện định kỳ, tập trung vào rủi ro đặc thù ngành như đứt gãy chuỗi cung ứng, biến động đơn hàng và thay đổi chính sách thương mại. Áp dụng lý thuyết bất định (contingency theory), doanh nghiệp cần linh hoạt điều chỉnh hệ thống kiểm soát phù hợp với điều kiện kinh doanh thay đổi. Đào tạo nhân sự về nhận thức rủi ro là giải pháp quan trọng giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát.

3.2. Tăng cường hoạt động kiểm soát và giám sát hệ thống

Hoạt động kiểm soát cần được thiết kế phù hợp từng quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp may mặc. Các thủ tục kiểm soát chính bao gồm: phân công nhiệm vụ không kiêm nhiệm, phê duyệt giao dịch, đối chiếu số liệu định kỳ và bảo vệ tài sản vật chất. Giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ cần thực hiện qua hai kênh: giám sát liên tục trong hoạt động thường ngày và đánh giá riêng biệt định kỳ. Kiểm toán nội bộ đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá tính hiệu lực của hệ thống. Áp dụng lý thuyết phân tích lợi ích - chi phí, doanh nghiệp cần cân đối đầu tư kiểm soát với lợi ích mang lại để đạt hiệu quả tối ưu.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu kiểm soát nội bộ trong thực tiễn

Luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Thảnh đã chứng minh rằng kiểm soát nội bộ có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam. Ba yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro và hoạt động kiểm soát đều đóng góp quan trọng vào kết quả tài chính. Kết quả nghiên cứu phù hợp với lý thuyết đại diện, lý thuyết bất định và lý thuyết phân tích lợi ích - chi phí. Phát hiện này có ý nghĩa thực tiễn lớn đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp may mặc, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước. Doanh nghiệp nên ưu tiên đầu tư vào hệ thống kiểm soát nội bộ như một chiến lược dài hạn nhằm cải thiện hiệu quả tài chính và năng lực cạnh tranh. Nghi究 mở ra hướng tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ này trong các ngành sản xuất khác tại Việt Nam.

4.1. Đóng góp lý luận của nghiên cứu kiểm soát nội bộ

Nghiên cứu đã bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và hiệu quả tài chính trong bối cảnh Việt Nam. Luận án áp dụng đồng thời nhiều lý thuyết kinh tế gồm lý thuyết đại diện, lý thuyết bất định, lý thuyết hành vi và lý thuyết phân tích lợi ích - chi phí để giải thích cơ chế tác động. Mô hình nghiên cứu với biến kiểm soát nội bộ được đo lường theo khung COSO 2013 là đóng góp phương pháp luận quan trọng. Nghiên cứu cũng xác định các biến kiểm soát như quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động và số lao động, làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo.

4.2. Ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp may mặc Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho ban lãnh đạo doanh nghiệp may mặc trong việc ra quyết định đầu tư vào hệ thống kiểm soát nội bộ. Nhà quản lý có thể sử dụng các chỉ báo đánh giá từ khung COSO để đo lường và cải thiện hiệu quả kiểm soát. Nhà đầu tư và tổ chức tín dụng có thể đánh giá chất lượng quản trị doanh nghiệp thông qua mức độ trưởng thành của hệ thống kiểm soát nội bộ. Cơ quan quản lý nhà nước có thể tham khảo kết quả nghiên cứu để xây dựng quy định hướng dẫn áp dụng kiểm soát nội bộ phù hợp cho ngành dệt may. Nghiên cứu khuyến nghị doanh nghiệp áp dụng tiếp cận từng bước, ưu tiên các hoạt động kiểm soát có chi phí thấp nhưng hiệu quả cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp may mặc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu. Chương này trình bày tổng quan và phân tích đánh giá các nghiên cứu đã thực hiện về các nhân tố tác động đến KSNB và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp và đi sâu nghiên cứu về tác động của KSNB đến hiệu quả tài chính. Qua đó thấy được kết quả đạt được từ những nghiên cứu trước và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. Từ đó chỉ ra khoảng trống lý thuyết mà Luận án cần tập trung giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trong chương này trình bày một số vấn đề chung về kiểm soát, KSNB, hiệu quả tài chính đồng thời giới thiệu các lý thuyết có liên quan được dung làm nền tảng cho việc nghiên cứu tác động của KSNB đến hiệu quả tài chính. Qua cơ sở lý thuyết đã được nghiên cứu, trong chương này sẽ đưa ra khái niệm về KSNB, hiệu quả tài chính, thang đo KSNB, hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam và mô hình nghiên cứu đề xuất Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trong chương này trình bày PPNC, quy trình nghiên cứu, nguồn dữ liệu, phương pháp chọn mẫu, quy trình thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu theo từng giai đoạn nghiên cứu định tính và định lượng. Thực trạng KSNB và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam Chương này trình bày kết quả của nghiên cứu bao gồm: đặc điểm của các doanh nghiệp may mặc ảnh hưởng đến KSNB, thực trạng KSNB và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam 6 Chương 5. Kết quả nghiên cứu về tác động của KSNB đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam Chương này trình bày kết quả nghiên cứu định lượng về tác động của KSNB đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam Chương 6.

Bàn luận và khuyến nghị nhằm hoàn thiện KSNB theo hướng nâng cao hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam. Chương này đưa ra các quan điểm định hướng, đề xuất các giải pháp và các khuyến nghị nhằm hoàn thiện KSNB theo hướng tăng cường hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam. Trong chương này cũng nêu rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn, hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.

Nghiên cứu về hoàn thiện kiểm soát nội bộ 1. Nghiên cứu quốc tế Nghiên cứu về các yếu tố cấu thành KSNB là cơ sở quan trọng để thiết kế, xây dựng, đánh giá và hoàn thiện KSNB tại các đơn vị, ngành nghề. Hiểu được điều đó Arens và cộng sự (1988) là tác giả đầu tiên đã đề cập rất cụ thể và rõ ràng về các yếu tố cấu thành KSNB trong DN gồm 3 nhân tố: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát. Conor O’leary (2005) đã phát triển mô hình đánh giá KSNB thông qua phỏng vấn 94 kiểm toán viên từ 5 công ty kiểm toán úc về phương pháp đánh giá HTKSNB.

Mô hình đánh giá KSNB tác giả đề xuất ICE (Internal Control Evaluation) được xây dựng gồm 3 thành phần: môi trường KS, hệ thống thông tin và thủ tục KS. Trong đó tác giả nhấn mạnh vai trò của môi trường KS; đồng thời chỉ ra 7 yếu tố mô hình ICE đề xuất sử dụng để đánh giá của kiểm toán viên về môi trường KS. Việc lựa chọn các nhân tố cấu thành KSNB là cơ sở để các tác giả đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp hoàn thiện KSNB tại một đơn vị, một lĩnh vực ngành nghề cụ thể. Noorvee, L (2006) đã đánh giá KSNB của 3 công ty sản xuất tại Estonia.

Nghiên cứu đã dựa vào 5 thành phần KSNB của COSO và đặt câu hỏi phỏng vấn cho từng nhân tố. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mỗi thành phần của KSNB giữ một vai trò quan trọng khác nhau trong hệ thống KSNB trong đó môi trường kiểm soát và giám sát giữ vai trò quan trọng nhất trong việc lập BCTC.P (2007) đã cho rằng các nguyên tắc cơ bản của KSNB bắt nguồn từ việc tổ chức tốt kỹ thuật và thực hành. Theo đó, nếu KSNB được đặt trong khung khái niệm gồm 5 thành phần: môi trường KS, truyền thông, đánh giá rủi ro, hoạt động KS và giảm sát cùng sự hỗ trợ của 2 hoạt động đánh giá và lập kế hoạch chiến lược sẽ đảm đáp ứng được các mục tiêu đề ra. Nghiên cứu này nhằm giải thích cho chính quyền Bang New York về tầm quan trọng của KSNB đối với hoạt động làm việc hàng ngày của họ.

Karagiorgos, T và cộng sự (2008) đã cho rằng hệ thống KSNB được tổ chức tốt sẽ đảm bảo an toàn và sự lành mạnh trong hoạt động của tổ chức tín dụng tại Hy Lạp. Thông qua tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm tác giả đã chỉ ra rằng các thành phần của KSNB sẽ quyết định đến sự tồn tại và thành công trong kinh 8 doanh đối với NHTM. Nghiên cứu đã dựa theo khuôn khổ COSO xây dựng bảng hỏi theo các nội dung là 5 thành phần KSNB. Kết quả nghiên cứu từ thống kê mô tả số liệu cho thấy cả 5 thành phần của KSNB đều có vai trò quan trọng trong hoạt động NHTM.

M Tang & M Zhang (2010) cho rằng việc hoàn thiện KSNB của doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ là nhu cầu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển mà còn là chìa khóa để doanh nghiệp đối phó với khủng hoảng tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh và thực hiện chiến lược phát triển của mình. Kết quả nghiên cứu đã đề ra một số giải pháp nhằm tăng cường hiểu biết của người dân về KSNB trong toàn bộ quá trình sản xuất ở các DN vừa và nhỏ; nâng cao việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp và truyền đạt thông tin; hoàn thiện cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp; thiết lập hệ thống đánh giá rủi ro; tăng cường giám sát nội bộ DN. (2014) cho rằng việc thiết lập hệ thống KSNB sẽ giúp đạt được mục tiêu, ngăn ngừa tổn thất nguồn lực, lập BCTC đáng tin cậy và đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định. Thông qua đánh giá vai trò các thành phần của hệ thống KSNB trong các trường đại học công lập ở Kenya.

Nghiên cứu đã sử dụng khuôn khổ hệ thống KSNB theo COSO. Với 138 quan sát kết quả nghiên cứu đã cho thấy các trường đại học có cấu trúc các thành phần của hệ thống KSNB rõ ràng và tương đối tốt. Các nghiên cứu về hoàn thiện KSNB đều cho rằng hoàn thiện và đổi mới hệ thống KSNB có vai trò rất quan trọng để quản lý rủi ro và là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu của tổ chức liên quan đến độ tin cậy của báo cáo tài chính, hiệu quả và hiệu năng của hoạt động và sự tuân thủ các luật và quy định hiện hành. Các nghiên cứu đều có tính kế thừa là dựa vào kinh nghiệm xây dựng thành công KSNB của các nước trên thế giới và dựa vào khung lý thuyết của COSO và Basel để nghiên cứu trên các đối tượng khác nhau.

Nghiên cứu trong nước Tại Việt Nam, đã có rất nhiều nghiên cứu ứng dụng hệ thống KSNB trong một đơn vị cụ thể ở các ngành hoặc một ngành cụ thể đã được nhiều tác giả quan tâm. Nhưng các nghiên cứu chủ yếu theo hướng là xây dựng và hoàn thiện hệ thống KSNB. Trong số đó có thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau: Ngô Trí Tuệ và cộng sự (2004) đã chỉ ra rằng việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp nhằm tăng cường quản lý tài chính tại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. 9 Phạm Bính Ngọ (2011) đã chỉ ra rằng việc tổ chức thiếu chặt chẽ và chưa khoa học của 3 bộ phận cấu thành KSNB trong đơn vị dự toán trực thuộc Bộ quóc phòng VN là do thiếu cơ sở pháp lý, năng lực thực hiện và biện pháp kiểm soát các nghiệp vụ tài chính chưa phù hợp với đặc thù hoạt động quốc phòng.

Trên cơ sở đó, tác giả cũng đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ như: đưa ra mô hình tổ chức hệ thống KSNB phù hợp với đơn vị dự toán cấp 2, tạo dựng môi trường kiểm soát khoa học, nâng cao chất lượng công tác kế toán tài chính, hoàn thiện hệ thống thông tin và thủ tục kiểm soát. Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ xây dựng mô hình tổ chức hệ thống KSNB mà chưa xây dựng được mô hình các nhân tố tác động đến hệ thống KSNB cũng như chưa nghiên cứu tác động của KSNB đến hiệu quả tài chính hay hiệu năng quản lý của các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc Phòng. Nguyễn Thu Hoài (2011) cho rằng việc hoàn thiện HTKSNB trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam là rất cần thiết. Ở nghiên cứu này tác giả đi sâu nghiên cứu và hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về HT KSNB trong các doanh nghiệp sản xuất có ứng dụng máy tính trong công tác quản lý, tác giả cũng đã nếu được đặc điểm đặc thù của ngành sản xuất xi măng và đặc điểm đặc thù của các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam, trên cơ sở khảo sát thực tế về việc thiết kế và vận hành của hệ thống KSNB tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện như: tăng cường môi trường kiểm soát, ứng dụng hệ thống ERP, hoàn thiện hệ thống đánh giá rủi ro, hoàn thiện hệ thống kế toán và thủ tục kiểm soát.

Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ tập trung nghiên cứu các công ty xi măng thuộc tổng công ty xi măng Việt Nam mà chưa mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn ngành, chưa đánh giá được HTKSNB theo phương pháp định lượng. Bùi Thị Minh Hải (2012) cho rằng việc hoàn thiện hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam là vô cùng quan trọng. Ở nghiên cứu này tác giả đã khái quát hoá được cơ sở lý luận về hệ thống KSNB và tìm hiểu được đặc thù của ngành may mặc Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ