Luận án: Nghiên cứu tác động kiểm soát nội bộ đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp may mặc Việt Nam - Đỗ Thị Thảnh

Luận án phân tích chi tiết mối tương quan giữa hệ thống kiểm soát nội bộ và hiệu quả tài chính, tập trung vào đặc thù ngành may mặc Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

327
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm soát nội bộ và hiệu quả tài chính doanh nghiệp may mặc

Kiểm soát nội bộ là hệ thống các quy trình, chính sách và thủ tục được thiết kế để đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin tài chính, tuân thủ pháp luật và đạt được mục tiêu hoạt động. Trong ngành may mặc Việt Nam, kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chuỗi cung ứng phức tạp, kiểm soát chi phí sản xuất và tối ưu hóa nguồn lực. Nhiều nghiên cứu quốc tế đã chứng minh mối liên hệ tích cực giữa kiểm soát nội bộ vững mạnh và hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, tại Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực dệt may, nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ này vẫn còn hạn chế. Các doanh nghiệp may mặc thường đối mặt với thách thức trong việc xây dựng hệ thống kiểm soát phù hợp với quy mô và đặc thù ngành. Luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Thảnh (2021) tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này bằng cách phân tích tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam.

1.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ theo khung COSO

Khung COSO (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) là mô hình kiểm soát nội bộ được chấp nhận rộng rãi toàn cầu. COSO 2013 xác định năm thành phần cốt lõi: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát. Khung này không chỉ phục vụ kiểm soát tài sản và thông tin mà còn tích hợp quản trị rủi ro doanh nghiệp. Ưu điểm nổi bật của COSO nằm ở tính chi tiết, rõ ràng về nguyên tắc và chỉ báo đánh giá, giúp doanh nghiệp đo lường hiệu quả từng yếu tố kiểm soát. Đối với doanh nghiệp may mặc, khung COSO cung cấp nền tảng toàn diện để xây dựng hệ thống kiểm soát phù hợp đặc thù ngành sản xuất.

1.2. Hiệu quả tài chính trong ngành may mặc Việt Nam

Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp may mặc được đo lường qua các chỉ tiêu như lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), biên lợi nhuận ròng và khả năng thanh toán. Ngành may mặc Việt Nam có đặc thù riêng với biên lợi nhuận mỏng, phụ thuộc lớn vào nguyên liệu nhập khẩu và nhân công. Các yếu tố quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động, số lượng lao động cũng ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả tài chính. Nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp may mặc có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt thường đạt kết quả tài chính vượt trội so với đối thủ cùng ngành.

II. Phân tích tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp

Nghiên cứu quốc tế từ Chih-Yang Tseng (2007), Mawanda (2011), Muraleetharan (2011) và nhiều tác giả khác đã chứng minh rằng doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh đạt hiệu quả tài chính tốt hơn đáng kể. Tại Kenya, Njeri (2013) và Kinyua (2016) phát hiện mối tương quan thuận giữa chất lượng kiểm soát nội bộ và lợi nhuận. Mawanda (2011) tại Uganda xác nhận rằng môi trường kiểm soát, kiểm toán nội bộ và hoạt động kiểm soát tác động tích cực đến hiệu quả tài chính. Tại Việt Nam, các nghiên cứu tập trung vào yếu tố môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro và hoạt động kiểm soát trong doanh nghiệp may mặc. Kết quả định lượng cho thấy ba yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ có tác động dương và có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, mức độ tác động khác nhau tùy thuộc vào quy mô, thời gian hoạt động và trình độ quản lý của từng doanh nghiệp.

2.1. Kết quả nghiên cứu quốc tế về mối quan hệ kiểm soát nội bộ và hiệu quả tài chính

Chih-Yang Tseng (2007) sử dụng mô hình thu nhập phần dư trên dữ liệu công ty niêm yết tại Mỹ, chứng minh công ty có giá trị thị trường thấp thường do kiểm soát nội bộ yếu kém. Ejoh và Ejom (2014) nhấn mạnh vai trò của kiểm soát nội bộ trong phòng chống gian lận tài chính. Kamau (2014) và Munene (2013) tại Kenya chỉ ra rằng đầu tư vào hệ thống kiểm soát nội bộ mang lại lợi ích vượt trội so với chi phí bỏ ra. Mwakimasinde và cộng sự (2014) bổ sung bằng chứng về hiệu quả kiểm soát nội bộ trong ngành sản xuất. Shabril và cộng sự (2016) mở rộng nghiên cứu sang các nước đang phát triển, khẳng định tính phổ biến của mối quan hệ tích cực này.

2.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp may mặc Việt Nam

Doanh nghiệp may mặc Việt Nam面临 nhiều thách thức trong kiểm soát nội bộ. Phần lớn doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, nguồn lực hạn chế cho hệ thống kiểm soát chuyên nghiệp. Môi trường kiểm soát thường chưa được chú trọng đúng mức, đặc biệt trong khâu đánh giá rủi ro chuỗi cung ứng và kiểm soát hàng tồn kho nguyên liệu. Hoạt động kiểm soát còn mang tính hình thức, thiếu quy trình chuẩn hóa. Thông tin tài chính chưa được truyền tải đầy đủ đến các cấp quản lý. Giám sát kiểm soát nội bộ chưa định kỳ và hệ thống. Những yếu điểm này trực tiếp ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trong ngành.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp may mặc

Dựa trên kết quả nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đề xuất nhiều giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ. Giải pháp đầu tiên là cải thiện môi trường kiểm soát thông qua xây dựng văn hóa kiểm soát từ cấp lãnh đạo. Doanh nghiệp cần thiết lập quy trình đánh giá rủi ro định kỳ, đặc biệt rủi ro liên quan đến biến động tỷ giá, giá nguyên liệu và thị trường xuất khẩu. Hoạt động kiểm soát cần được chuẩn hóa theo khung COSO 2013 với các thủ tục rõ ràng cho từng quy trình sản xuất kinh doanh. Hệ thống thông tin kế toán cần được hiện đại hóa để đảm bảo dữ liệu tài chính chính xác, kịp thời. Cơ chế giám sát nội bộ cần được tăng cường thông qua kiểm toán nội bộ chuyên nghiệp và báo cáo định kỳ. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ, phù hợp với quy mô và nguồn lực của từng doanh nghiệp may mặc.

3.1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát và đánh giá rủi ro

Môi trường kiểm soát là nền tảng của toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ. Doanh nghiệp may mặc cần xây dựng bộ quy tắc ứng xử, phân công trách nhiệm rõ ràng và cơ chế giám sát hiệu quả từ hội đồng quản trị. Đánh giá rủi ro cần được thực hiện định kỳ, tập trung vào rủi ro đặc thù ngành như đứt gãy chuỗi cung ứng, biến động đơn hàng và thay đổi chính sách thương mại. Áp dụng lý thuyết bất định (contingency theory), doanh nghiệp cần linh hoạt điều chỉnh hệ thống kiểm soát phù hợp với điều kiện kinh doanh thay đổi. Đào tạo nhân sự về nhận thức rủi ro là giải pháp quan trọng giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát.

3.2. Tăng cường hoạt động kiểm soát và giám sát hệ thống

Hoạt động kiểm soát cần được thiết kế phù hợp từng quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp may mặc. Các thủ tục kiểm soát chính bao gồm: phân công nhiệm vụ không kiêm nhiệm, phê duyệt giao dịch, đối chiếu số liệu định kỳ và bảo vệ tài sản vật chất. Giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ cần thực hiện qua hai kênh: giám sát liên tục trong hoạt động thường ngày và đánh giá riêng biệt định kỳ. Kiểm toán nội bộ đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá tính hiệu lực của hệ thống. Áp dụng lý thuyết phân tích lợi ích - chi phí, doanh nghiệp cần cân đối đầu tư kiểm soát với lợi ích mang lại để đạt hiệu quả tối ưu.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu kiểm soát nội bộ trong thực tiễn

Luận án tiến sĩ của Đỗ Thị Thảnh đã chứng minh rằng kiểm soát nội bộ có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam. Ba yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro và hoạt động kiểm soát đều đóng góp quan trọng vào kết quả tài chính. Kết quả nghiên cứu phù hợp với lý thuyết đại diện, lý thuyết bất định và lý thuyết phân tích lợi ích - chi phí. Phát hiện này có ý nghĩa thực tiễn lớn đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp may mặc, nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước. Doanh nghiệp nên ưu tiên đầu tư vào hệ thống kiểm soát nội bộ như một chiến lược dài hạn nhằm cải thiện hiệu quả tài chính và năng lực cạnh tranh. Nghi究 mở ra hướng tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ này trong các ngành sản xuất khác tại Việt Nam.

4.1. Đóng góp lý luận của nghiên cứu kiểm soát nội bộ

Nghiên cứu đã bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và hiệu quả tài chính trong bối cảnh Việt Nam. Luận án áp dụng đồng thời nhiều lý thuyết kinh tế gồm lý thuyết đại diện, lý thuyết bất định, lý thuyết hành vi và lý thuyết phân tích lợi ích - chi phí để giải thích cơ chế tác động. Mô hình nghiên cứu với biến kiểm soát nội bộ được đo lường theo khung COSO 2013 là đóng góp phương pháp luận quan trọng. Nghiên cứu cũng xác định các biến kiểm soát như quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động và số lao động, làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo.

4.2. Ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp may mặc Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho ban lãnh đạo doanh nghiệp may mặc trong việc ra quyết định đầu tư vào hệ thống kiểm soát nội bộ. Nhà quản lý có thể sử dụng các chỉ báo đánh giá từ khung COSO để đo lường và cải thiện hiệu quả kiểm soát. Nhà đầu tư và tổ chức tín dụng có thể đánh giá chất lượng quản trị doanh nghiệp thông qua mức độ trưởng thành của hệ thống kiểm soát nội bộ. Cơ quan quản lý nhà nước có thể tham khảo kết quả nghiên cứu để xây dựng quy định hướng dẫn áp dụng kiểm soát nội bộ phù hợp cho ngành dệt may. Nghiên cứu khuyến nghị doanh nghiệp áp dụng tiếp cận từng bước, ưu tiên các hoạt động kiểm soát có chi phí thấp nhưng hiệu quả cao.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -------- -------- ĐỖ THỊ THẢNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY MẶC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -------- -------- ĐỖ THỊ THẢNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY MẶC VIỆT NAM Chuyên ngành: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS TRẦN MẠNH DŨNG 2. NGUYỄN THỊ THÚY HỒNG HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng sự nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Đỗ Thị Thảnh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .vi DANH MỤC BẢNG . viii DANH MỤC HÌNH . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . Nghiên cứu về hoàn thiện kiểm soát nội bộ. Nghiên cứu quốc tế. Nghiên cứu trong nước . Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hữu hiệu của kiểm soát nội bộ . Nghiên cứu quốc tế. Nghiên cứu trong nước . Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính . Nghiên cứu quốc tế. Nghiên cứu trong nước . Nghiên cứu về tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả tài chính . Nghiên cứu quốc tế. Nghiên cứu trong nước . Kết quả từ các nghiên cứu trước . Đối với các nghiên cứu có liên quan hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ . Đối với các nghiên cứu có liên quan đến nhân tố tác động đến hữu hiệu của kiểm soát nội bộ. Đối với các nghiên cứu có liên quan đến nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính . Đối với các nghiên cứu có liên quan đến tác động của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả tài chính. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của tác giả . Khoảng trống nghiên cứu . Hướng nghiên cứu của tác giả .30 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH . Kiểm soát nội bộ . Bản chất của kiểm soát nội bộ . Các khung về kiểm soát nội bộ . Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ . Hiệu quả tài chính . Đo lường hiệu quả tài chính . Mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp . Các lý thuyết có liên quan . Lý thuyết đại diện (agency theory). Lý thuyết bất định (contingency theory) . Lý thuyết hành vi . Lý thuyết phân tích lợi ích - chi phí (cost – benefit analysis theory) . Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu lý thuyết . Giả thuyết nghiên cứu .67 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .71 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Nghiên cứu định tính . Nguồn dữ liệu . Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu định tính . Kết quả nghiên cứu định tính . Nghiên cứu định lượng . Nghiên cứu định lượng sơ bộ . Mô hình nghiên cứu, nhân tố và thang đo chính thức . Khảo sát định lượng chính thức . Phân tích dữ liệu định lượng .93 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . THỰC TRẠNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ, HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MAY MẶC VIỆT NAM . Tổng quan về các doanh nghiệp may Việt Nam . Lịch sử hình thành và phát triển của ngành Dệt May tại Việt Nam. Đặc điểm hoạt động của ngành may mặc Việt Nam ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ . Chọn mẫu các doanh nghiệp may mặc Việt Nam để nghiên cứu . Thực trạng kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam . Thực trạng môi trường kiểm soát . Thực trạng hoạt động đánh giá rủi ro . Thực trạng hoạt động kiểm soát . Thực trạng hệ thống thông tin và truyền thông . Thực trạng hoạt động giám sát . Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam . Kết quả đạt được. Hạn chế và nguyên nhân . Thực trạng hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp May mặc Việt Nam . 132 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY MẶC VIỆT NAM . Kết quả thống kê mô tả . Mô tả mẫu khảo sát . Mô tả các biến . Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo . Kết quả phân tích nhân tố khám phá . Kết quả phân tích nhân tố khẳng định . Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính . Kiểm định mô hình lý thuyết . Kiểm định các giả thuyết của mô hình . Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình .154 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 . THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ THEO HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY MẶC VIỆT NAM . Thảo luận kết quả nghiên cứu . Ảnh hưởng của môi trường kiểm soát đến hiệu quả tài chính . Ảnh hưởng của đánh giá rủi ro đến hiệu quả tài chính . Ảnh hưởng của hoạt động kiểm soát đến hiệu quả tài chính . Ảnh hưởng của thông tin và truyền thông đến hiệu quả tài chính . Ảnh hưởng của giám sát đến hiệu quả tài chính . Khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu . Khuyến nghị về môi trường kiểm soát . Khuyến nghị về đánh giá rủi ro . Khuyến nghị về hoạt động kiểm soát . Khuyến nghị về thông tin và truyền thông . Khuyến nghị về hoạt động giám sát . Điều kiện thực hiện . Đối với cơ quan quản lý nhà nước . Đối với hiệp hội dệt may Việt Nam . Đối với doanh nghiệp may mặc.178 TÓM TẮT CHƯƠNG 6 .180 DANH SÁCH CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ .181 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . Error! Bookmark not defined.195 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Ký hiệu Giải thích thuật ngữ AICPA Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (American Institute of Certified Public Accountants) AR Augmented Reality BSCI Business Social Compliance Initiative CFA Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory factor analysis) CMT Cut Make Trim - gia công thuần túy COBIT Control Objectives for Information and Related Technology (Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh vực có liên quan) COSO Hiệp hội các tổ chức tài trợ (Committe of Sponsoring Organizations) CPBH Chi phí bán hàng CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp DN Doanh nghiệp ĐGRR Đánh giá rủi ro EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) ERM Hệ thống quản trị rủi ro (Enterprise Risk Management) ERP Hoạch định nguồn lực (Enterprise resource planning systems) FOB Free on Broad - mua nguyên liệu, bán thành phẩm HĐGS Hoạt động giám sát HĐKS Hoạt động kiểm soát HQTC Hiệu quả tài chính HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ IIA Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ ISACA Information system audit and control association vii Ký hiệu Giải thích thuật ngữ ITGI Information technology governance institute KSNB Kiểm soát nội bộ OBM Original Brand Manufacturing - phương thức hãng sản xuất tự thiết kế và ký các hợp đồng thương mại trong và ngoài nước theo thương hiệu riêng của mình ODM Original Design Manufacturing - chủ động từ nguyên liệu, thiết kế, sản xuất thành phẩm OEM Original Equipment Manufacturer ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (Return on Assets) ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity) ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Return on Sales) SAS Tuyên bố về các chuẩn mực kiểm toán (Statement on Auditing Standards) SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling) viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Mô tả các biến đo lường được sử dụng trong nghiên cứu .2: Thang đo các biến kiểm soát .3: Các giả thuyết nghiên cứu đề xuất .1: Đối tượng tham gia phỏng vấn chuyên gia .2: Tổng hợp đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố KSNB đến hiệu quả tài chính .3: Thang đo hiệu quả tài chính . Thang đo môi trường kiểm soát . Thang đo nhận diện và đánh giá rủi ro . Thang đo hoạt động kiểm soát . Thang đo thông tin và truyền thông . Thang đo của biến kiểm soát.10: Số lượng mẫu và cơ cấu đối tượng khảo sát .1: Kim ngạch xuất khẩu của may mặc Việt Nam trong kim ngạch xuất khẩu của cả nước từ năm 2014 đến 2019 . Xuất khẩu dệt may từ Việt Nam sang các thị trường năm 2015 - 2019 . Lao động và cơ cấu lao động trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam . Hiệu quả kinh doanh của ngành may mặc từ năm 2015 - 2019 . Phân loại doanh nghiệp may mặc Việt Nam theo quy mô lao động . Phân loại doanh nghiệp may mặc tại Việt Nam theo hình thức sở hữu .7: Kết quả điều tra về môi trường kiểm soát .8: Kết quả điều tra về đánh giá rủi ro .9: Kết quả điều tra về hoạt động kiểm soát .10: Kết quả điều tra về thông tin và truyền thông.11: Bảng điều tra về hoạt động giám sát . Phân loại các doanh nghiệp may mặc Việt Nam theo ROA trung bình ngành. Phân loại các doanh nghiệp may mặc Việt Nam theo ROS trung bình ngành 133 Bảng 4.14: Phân loại các doanh nghiệp may mặc Việt Nam theo ROE trung bình ngành .15: Phân loại các doanh nghiệp may mặc Việt Nam theo hiệu quả sử dụng lao động . Mô tả mẫu nghiên cứu .2: Thống kê mô tả biến môi trường kiểm soát .3: Thống kê mô tả biến đánh giá rủi ro .4: Thống kê mô tả biến hoạt động kiểm soát .5: Thống kê mô tả biến thông tin và truyền thông .6: Thống kê mô tả biến giám sát .7: Thống kê mô tả biến hiệu quả tài chính .8: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo .9: Kết quả kiểm tra KMO and Bartlett's Test .10: Bảng phương sai trích .11: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt .12: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt .13: Hệ số hồi quy các mối quan hệ (chưa chuẩn hóa) và (chuẩn hóa) .14: Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .1: Mức độ đóng góp của các nhân tố .2: Kết quả khảo sát (số lượng, tỷ lệ) 6 biến quan sát .3: Kết quả khảo sát (số lượng, tỷ lệ) của 9 biến đánh giá rủi ro .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ