Luận án: Sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực sông Gâm (Việt Nam)

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
186
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên lưu vực sông Gâm

Lưu vực sông Gâm thuộc hệ thống sông Hồng, chảy qua các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái và Phú Thọ. Diện tích lưu vực khoảng 7.600 km² trên lãnh thổ Việt Nam. Khu vực này có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du miền núi phía Bắc. Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường lưu vực sông Gâm mang tính cấp thiết cao. Quá trình khai thác tài nguyên thiếu quy hoạch gây ra nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng. Xói mòn đất diễn ra mạnh trên các sườn dốc có độ dốc lớn. Rừng bị suy giảm diện tích đáng kể qua các thập kỷ. Chất lượng nước mặt bị ô nhiễm từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Hồ Tuyên Quang được xây dựng năm 2005 làm thay đổi dòng chảy tự nhiên. Công trình thủy điện này tác động lớn đến hệ sinh thái thủy vực hạ lưu. Nghiên cứu tổng hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội là nền tảng quan trọng. Mục tiêu hướng đến phát triển bền vững vùng lưu vực trong dài hạn.

1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên lưu vực sông Gâm

Lưu vực sông Gâm nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm từ 1.400 - 1.800mm. Địa hình chủ yếu là đồi núi với độ dốc phổ biến trên 15 độ. Đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích lớn, dễ bị xói mòn khi mất thảm phủ. Thảm thực vật phân thành nhiều tầng từ rừng thường xanh đến rừng tre nứa. Hệ thống sông ngòi phân bố dày đặc với tổng chiều dài hàng nghìn kilômét. Mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 tạo dòng chảy mạnh. Các yếu tố tự nhiên này quyết định khả năng sử dụng tài nguyên đất và rừng.

1.2. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu lưu vực sông Gâm

Lưu vực sông Gâm đối mặt với nhiều thách thức về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tình trạng phá rừng diễn ra phức tạp làm giảm khả năng phòng hộ đầu nguồn. Xói mòn đất trung bình đạt 15-20 tấn/ha/năm trên nhiều khu vực đồi núi. Hồ Tuyên Quang tích nước năm 2005 thay đổi chế độ thủy văn hạ lưu. Nông nghiệp sử dụng phân bón hóa học gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Dân số tăng nhanh tạo áp lực lên tài nguyên đất và rừng. Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổng hợp là yêu cầu bức thiết của thực tiễn phát triển vùng lưu vực.

II. Phân tích hiện trạng tài nguyên và môi trường lưu vực sông Gâm

Hiện trạng tài nguyên lưu vực sông Gâm được đánh giá qua ba nhóm chính: đất, rừng và nước mặt. Tài nguyên đất bị thoái hóa nghiêm trọng do xói mòn và khai thác quá mức. Diện tích đất nông nghiệp tăng nhưng chất lượng giảm dần theo thời gian. Tài nguyên rừng suy giảm mạnh từ 65% che phủ thập niên 1960 xuống còn 40% hiện nay. Rừng phòng hộ đầu nguồn bị xâm lấn bởi hoạt động sản xuất nông nghiệp. Tài nguyên nước mặt chịu tác động kép từ biến đổi khí hậu và công trình thủy điện. Hồ Tuyên Quang dung tích 2,3 tỷ m³ thay đổi dòng chảy hạ lưu. Chất lượng nước sông Gâm giảm do bùn đất từ xói mòn và hóa chất nông nghiệp. Hệ sinh thái thủy vực bị phân mảnh bởi đập thủy điện. Đa dạng sinh học suy giảm ở nhiều khu vực trọng điểm. Các vấn đề môi trường liên kết chặt chẽ với nhau trong hệ thống lưu vực. Giải pháp tiếp cận tổng hợp theo quan điểm hệ thống là cần thiết.

2.1. Hiện trạng tài nguyên đất và rừng lưu vực sông Gâm

Tài nguyên đất lưu vực sông Gâm gồm nhiều loại đất khác nhau phân bố theo độ cao. Đất feralit đỏ vàng chiếm 60% diện tích, dễ bị xói mòn trên sườn dốc. Đất phù sa tập trung dọc các thung lũng sông suối phục vụ canh tác nông nghiệp. Xói mòn đất trung bình đạt 15-20 tấn/ha/năm, có nơi trên 50 tấn/ha/năm. Diện tích rừng tự nhiên giảm từ 65% xuống 40% trong 50 năm qua. Rừng trồng mới chưa đảm bảo mật độ che phủ như rừng tự nhiên. Đất trống đồi trọc tăng lên tạo điều kiện cho xói mòn phát triển.

2.2. Tác động của thủy điện Tuyên Quang đến môi trường lưu vực

Hồ Tuyên Quang dung tích 2,3 tỷ m³ được tích nước năm 2005. Công trình này thay đổi hoàn toàn chế độ dòng chảy tự nhiên hạ lưu sông Gâm. Mùa cạn dòng chảy hạ lưu giảm rõ rệt ảnh hưởng đến sinh thái thủy vực. Mùa lũ hồ cắt giảm lũ nhưng tích tụ phù sa trong lòng hồ. Vùng ngập hồ làm mất hàng nghìn hecta đất canh tác và rừng. Đa dạng sinh học thủy vực bị ảnh hưởng bởi thay đổi nhiệt độ và dòng chảy. Khu vực lòng hồ tiềm năng phát triển thủy sản và du lịch sinh thái.

III. Phương pháp nghiên cứu và đề xuất giải pháp sử dụng tài nguyên

Nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp tiếp cận từ tổng hợp đến phân tích chi tiết. Phương pháp thu thập số liệu thống kê kết hợp khảo sát thực địa tại các điểm mẫu. Hệ thống thông tin địa lý GIS được sử dụng để phân tích không gian lưu vực. Mô hình USLE đánh giá xói mòn đất theo công thức A = R × LS × K × C × P. Phương pháp DPSIR phân tích mối quan hệ nhân quả áp lực - trạng thái - tác động. Phân tích cân bằng che phủ rừng theo từng tiểu lưu vực sông Gâm. Phương pháp chuyên gia đánh giá tiềm năng phát triển các ngành kinh tế. Bản đồ phân cấp xói mòn đất là cơ sở quy hoạch sử dụng đất. Đề xuất phân vùng phòng hộ bảo vệ tài nguyên theo mức độ nhạy cảm. Giải pháp phục hồi rừng ưu tiên vùng đầu nguồn có độ dốc lớn. Sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt kết hợp thủy điện và thủy sản. Phát triển du lịch sinh thái vùng lòng hồ Tuyên Quang theo hướng bền vững.

3.1. Phương pháp đánh giá xói mòn đất và phân cấp phòng hộ

Mô hình USLE được áp dụng để tính toán lượng xói mòn đất toàn lưu vực. Các yếu tố bao gồm: mưa xói mòn R, độ dốc LS, tính chất đất K, che phủ C và biện pháp P. Kết quả phân cấp thành 5 mức từ rất thấp đến rất cao. Bản đồ xói mòn đất tỷ lệ 1:50.000 được thành lập cho toàn lưu vực. Các vùng xói mòn cao được ưu tiên bố trí rừng phòng hộ đầu nguồn. Phân cấp phòng hộ gồm 3 cấp: nghiêm ngặt, phục hồi và phát triển kinh tế.

3.2. Đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên đất rừng và nước mặt

Tài nguyên đất được phân vùng sử dụng theo khả năng và mức độ xói mòn. Vùng xói mòn cao chuyển đổi từ canh tác nông nghiệp sang trồng rừng phòng hộ. Tài nguyên rừng ưu tiên phục hồi rừng tự nhiên ở vùng đầu nguồn có độ dốc trên 25 độ. Cân bằng che phủ rừng mục tiêu đạt 50% diện tích lưu vực. Tài nguyên nước mặt khai thác kết hợp nhiều mục đích: thủy điện, thủy sản, tưới tiêu. Vùng lòng hồ Tuyên Quang phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt quy mô lớn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn bảo vệ môi trường lưu vực sông Gâm

Luận án đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra ban đầu. Kết quả đánh giá hiện trạng tài nguyên đất, rừng, nước mặt lưu vực sông Gâm được hệ thống hóa. Bản đồ phân cấp xói mòn đất tỷ lệ 1:50.000 phục vụ quy hoạch sử dụng đất. Định hướng phân vùng phòng hộ bảo vệ tài nguyên được đề xuất cho toàn lưu vực. Giải pháp phục hồi rừng đầu nguồn giúp giảm xói mòn và bảo vệ nguồn nước. Sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt đáp ứng nhu cầu đa mục tiêu của lưu vực. Phát triển thủy sản và du lịch vùng lòng hồ Tuyên Quang mang lại hiệu quả kinh tế. Phương pháp tiếp cận DPSIR và mô hình USLE có tính ứng dụng cao cho các lưu vực tương tự. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý tài nguyên lưu vực. Đóng góp mới của đề tài là hệ thống hóa toàn diện các giải pháp tổng hợp. Ứng dụng thực tiễn giúp chính quyền địa phương đưa ra quyết định đúng đắn. Phát triển bền vững lưu vực sông Gâm đạt được qua cân bằng kinh tế và sinh thái.

4.1. Các kết quả khoa học chính của luận án tiến sĩ

Luận án đạt được bốn kết quả khoa học chính. Thứ nhất, đánh giá tổng hợp hiện trạng tài nguyên đất, rừng, nước mặt lưu vực sông Gâm. Thứ hai, thành lập bản đồ phân cấp xói mòn đất toàn lưu vực theo mô hình USLE. Thứ ba, đề xuất định hướng phân vùng phòng hộ và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng. Thứ tư, đề xuất giải pháp phát triển thủy sản và du lịch vùng lòng hồ Tuyên Quang.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và hướng nghiên cứu tiếp theo

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong quy hoạch sử dụng đất lưu vực sông Gâm. Bản đồ xói mòn đất phục vụ công tác phòng chống thiên tai và bảo vệ đất. Định hướng phát triển vùng lòng hồ Tuyên Quang được chính quyền địa phương áp dụng. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần đánh giá tác động biến đổi khí hậu đến tài nguyên lưu vực. Nghiên cứu mô hình quản lý tổng hợp lưu vực sông Gâm theo nguyên tắc phát triển bền vững.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

i MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu . Giới hạn nghiên cứu . Giới hạn về lãnh thổ . Giới hạn về nội dung . Quan điểm nghiên cứu . Quan điểm tổng hợp . Quan điểm hệ thống . Quan điểm lịch sử, phát sinh. Quan điểm kinh tế - sinh thái . Các phương pháp nghiên cứu . Phương pháp thu thập, thống kê, xử lý số liệu. Phương pháp phân tích tổng hợp. Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS). Phương pháp khảo sát, thực địa. Phương pháp chuyên gia. Luận điểm bảo vệ. Những đóng góp mới của đề tài . Cấu trúc luận án . CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG GÂM (PHẦN LÃNH THỔ VIỆT NAM) . Tổng quan các hướng nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực trên thế giới và ở Việt Nam . Tổng quan các hướng nghiên cứu trên thế giới về sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực. Tổng quan các hướng nghiên cứu ở Việt Nam về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường lưu vực. Các công trình nghiên cứu ở lưu vực sông Gâm. Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực sông Gâm . Những khái niệm cơ bản . Tác động của dự án thủy điện đến tài nguyên, môi trường trên các lưu vực sông. Hướng tiếp cận nghiên cứu đề tài . Phương pháp nghiên cứu đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lưu vực sông Gâm . Phương pháp đánh giá tiềm năng xói mòn đất theo lưu vực . Phương pháp phân tích DPSIR. Phương pháp phân tích hệ thống . ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG GÂM (PHẦN LÃNH THỔ VIỆT NAM). Các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và vấn đề khai thác tự nhiên, bảo vệ môi trường lưu vực sông Gâm. Vị trí địa lý . Điều kiện tự nhiên . Các điều kiện kinh tế - xã hội . Hiện trạng tài nguyên, môi trường lưu vực sông Gâm . Hiện trạng tài nguyên đất lưu vực sông Gâm. Hiện trạng tài nguyên rừng lưu vực sông Gâm. Hiện trạng tài nguyên nước mặt lưu vực sông Gâm . ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG GÂM (PHẦN LÃNH THỔ VIỆT NAM). Đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên đất lưu vực sông Gâm . Xác định yêu cầu sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên đất. Đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên đất . Đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên rừng lưu vực sông Gâm . Xác định yêu cầu sử dụng hợp lý và phục hồi rừng . Đề xuất sử dụng hợp lý và phục hồi rừng . Đề xuất sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt lưu vực sông Gâm . Xác định yêu cầu sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước mặt. Đề xuất sử dụng tài nguyên nước mặt. Định hướng khai thác vùng lòng hồ Tuyên Quang . Tiềm năng phát triển thủy sản hồ Tuyên Quang. Tiềm năng du lịch tự nhiên vùng hồ Tuyên Quang.148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.165 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bảo tồn thiên nhiên BTTN Bảo vệ môi trường BVMT Cân bằng che phủ CBCP Du lịch sinh thái DLST Đánh giá tác động môi trường ĐTM Điều kiện tự nhiên ĐKTN Hệ sinh thái HST Hệ thông tin địa lý GIS Hiện trạng sử dụng HTSD Kinh tế - xã hội KT-XH Lâm nghiệp sản xuất LNSX Lâm nông kết hợp LNKH Lưu vực sông LVS Mô hình mất đất phổ dụng (Universal Soil Loss Equation) USLE Môi trường địa lý MTĐL Môi trường sinh thái MTST Môi trường tự nhiên MTTN Nông lâm kết hợp NLKH Phát triển bền vững PTBV Phòng hộ đầu nguồn PHĐN Quy chuẩn Việt Nam (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia) QCVN Rất xung yếu RXY Sử dụng hợp lý SDHL Tái định cư TĐC Tài nguyên thiên nhiên TNTN Thành phố TP Ủy ban nhân dân UBND Xói mòn tiềm năng XMTN Xung yếu XY Yêu cầu bảo vệ YCBV v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Diện tích đất tự nhiên phân theo các huyện, thị LVS Gâm . Giá trị Qmax, Qmin và thời gian xuất hiện trên LVS Gâm. Các lớp thú, chim, bò sát và lưỡng cư lưu vực hồ Tuyên Quang . Dân số thành thị - nông thôn các địa phương LVS Gâm năm 2010 . Tổng số hộ, số nhân khẩu bị ảnh hưởng, bị ngập . Diện tích các loại đất lưu vực sông Gâm . Diện tích các loại đất bị ngập sau khi hồ Tuyên Quang tích nước . Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 lưu vực sông Gâm. Diện tích và tỷ lệ che phủ rừng các địa phương LVS Gâm. Diện tích các loại đất bị chìm ngập trong lòng hồ Tuyên Quang . Phân phối dòng chảy trung bình nhiều năm . Các đặc trưng dòng chảy mùa lũ - mùa kiệt trên sông Gâm. Một số đặc trưng chất dinh dưỡng trong nước sông Gâm và hồ Tuyên Quang trước và sau khi có hồ Tuyên Quang . Một số chỉ tiêu chất lượng nguồn nước sông Gâm . 85 trước và sau khi có hồ Tuyên Quang. Biến động mực nước trước và sau khi có hồ Tuyên Quang . Biến đổi dòng chảy hạ lưu sau khi có hồ Tuyên Quang . Hiệu quả cắt lũ của hồ Tuyên Quang theo các tần suất. Khả năng cắt lũ của hồ Tuyên Quang đối với TP. Tuyên Quang trong sự phối hợp cắt lũ cho đồng bằng sông Hồng . Phân phối dòng chảy hạ du hồ Tuyên Quang trong mùa kiệt. Hệ số kháng xói mòn của các loại đất LVS Gâm . Các cấp XMTN LVS Gâm. Diện tích các cấp XMTN toàn LVS Gâm. Hệ thống các lưu vực cấp 2 của LVS Gâm. Diện tích các cấp XMTN theo lưu vực cấp 2 của LVS Gâm . Hiện trạng thoái hóa đất lưu vực sông Gâm . Ma trận xác định mức độ yêu cầu bảo vệ đất lưu vực sông Gâm. Mức độ yêu cầu bảo vệ đất theo huyện của lưu vực sông Gâm . Diện tích ba loại rừng năm 2010 theo lưu vực cấp 2 . Đề xuất và phân bổ diện tích các loại hình quản lý sử dụng đất chính 105 Bảng 3. Ngưỡng phân cấp diện tích phòng hộ theo lưu vực . Xác định diện tích rừng sản xuất theo lưu vực cấp 2 . Diện tích các loại hình quản lý sử dụng đất chính theo huyện . Diện tích các loại khả năng đất đai theo huyện của LVS Gâm . Đề xuất hướng sử dụng cho diện tích đất rừng phòng hộ LVS Gâm. Đề xuất hướng sử dụng cho diện tích đất rừng sản xuất LVS Gâm . Đề xuất hướng sử dụng cho diện tích đất nông nghiệp LVS Gâm . Diện tích các loại đất, loại rừng theo huyện LVS Gâm . Tỷ lệ che phủ rừng theo xã LVS Gâm. Số xã theo mức độ mất CBCP LVS Gâm. Số lượng và năng lực tưới của các công trình thủy lợi LVS Gâm. Nhu cầu sử dụng nước LVS Gâm một số mốc thời gian. Ngưỡng khai thác tài nguyên nước mặt LVS Gâm. Lượng nước tổn thất do tưới trong nông nghiệp LVS Gâm . Kết quả phân tích DPSIR đối với các thách thức trong khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước mặt LVS Gâm . 136 DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ Số bản đồ Tên bản đồ Bản đồ 2.1 Bản đồ hành chính lưu vực sông Gâm 45 Bản đồ 2.2 Bản đồ địa hình lưu vực sông Gâm 51 Bản đồ 2.3 Bản đồ độ đốc lưu vực sông Gâm 51 Bản đồ 2.4 Bản đồ thổ nhưỡng lưu vực sông Gâm 72 Bản đồ 2.5 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 lưu vực sông Gâm 77 Bản đồ 3.1 Bản đồ lưu vực cấp 2 sông Gâm 98 Bản đồ 3.2 Bản đồ các cấp tiềm năng xói mòn lưu vực sông Gâm 98 Bản đồ 3.3 Bản đồ phân cấp yêu cầu bảo vệ đất lưu vực sông Gâm 101 vii Bản đồ 3.4 Bản đồ phân cấp phòng hộ lưu vực sông Gâm 110 Bản đồ 3.5 Bản đồ khả năng đất đai cho các loại hình sử dụng đất chính 113 lưu vực sông Gâm Bản đồ 3.6 Bản đồ đề xuất hướng sử dụng đất cho các loại hình sử dụng 118 đất chính lưu vực sông Gâm Bản đồ 3.7 Bản đồ hiện trạng rừng năm 2011 LVS Gâm 121 Bản đồ 3.8 Bản đồ tỷ lệ che phủ rừng theo xã LVS Gâm 124 Bản đồ 3.9 Bản đồ mất cân bằng che phủ theo xã lưu vực sông Gâm 126 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Hình 1. Sơ đồ tổng quát tổ chức quản lý theo LVS ở Việt Nam 24 Hình 1. Sơ đồ khái quát các tác động môi trường của dự án thủy điện 37 Hình 1. Sử dụng mô hình USLE trong tính toán xói mòn bằng GIS 40 Hình 1. Sơ đồ khái quát phương pháp phân tích DPSIR 42 Hình 1. Sơ đồ các bước nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên bảo vệ 43 môi trường lưu vực sông Gâm Hình 3. Mô hình hệ số R lưu vực sông Gâm 92 Hình 3. Mô hình hệ số K lưu vực sông Gâm 92 Hình 3. Mô hình DEM lưu vực sông Gâm 93 Hình 3. Mô hình chiều dài sườn dốc lưu vực sông Gâm 93 Hình 3. Mô hình hệ số độ dốc S lưu vực sông Gâm 94 Hình 3. Mô hình tiềm năng xói mòn A lưu vực sông Gâm 94 Hình 3. Sơ đồ các bước đánh giả khả năng đất đai cho các loại hình sử 111 dụng đất chính LVS Gâm 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quy hoạch, sử dụng hợp lý (SDHL) nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN) đã được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi. Ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi quốc gia lại có những hướng tiếp cận khác nhau. Trong giai đoạn hiện nay, nghiên cứu quản lý tổng hợp và SDHL tài nguyên theo lưu vực sông (LVS) đang được nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế quan tâm. Việt Nam có ba phần tư lãnh thổ đất liền là địa hình đồi núi và một phần tư là địa hình bồi tụ sông, biển. Từ bắc xuống nam có trên 100 LVS bắt nguồn từ vùng đồi núi cùng đổ ra biển Đông. Các LVS đã tạo nên diện mạo của lãnh thổ Việt Nam. Sông ngòi nước ta có tiềm năng thuỷ điện rất lớn song cũng chứa đựng nguy cơ lũ lụt cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ