Luận án TS: Lựa chọn tác nhân tách hiệu quả cho chưng cất tăng cường – Tiên Thị Lượt (2021)

Luận án tiến sĩ nghiên cứu lựa chọn tác nhân tách hiệu quả cho quá trình chưng cất tăng cường để tách hỗn hợp đẳng phí bằng phương pháp mô phỏng. Phân tích chi

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ thuật hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

210
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chưng cất tăng cường tách hỗn hợp đẳng phí

Chưng cất tăng cường là kỹ thuật tách quan trọng trong công nghiệp hóa chất. Phương pháp này được sử dụng để tách các hỗn hợp đẳng phí mà chưng cất thông thường không thể thực hiện được. Tác nhân tách đóng vai trò then chốt trong quá trình này. Chúng làm thay đổi hệ số bay hơi tương đối giữa các cấu tử trong hỗn hợp. Quá trình chưng cất tăng cường đã được phát triển từ đầu thế kỷ XX. Ban đầu, kỹ thuật này được áp dụng trong sản xuất cao su nhân tạo. Ngày nay, ứng dụng của nó mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác nhau. Các ngành công nghiệp hóa dầu, dược phẩm và thực phẩm đều sử dụng phương pháp này. Việc lựa chọn tác nhân tách phù hợp quyết định hiệu quả của toàn bộ quá trình. Nghiên cứu về tiêu chí lựa chọn tác nhân tách là vấn đề được nhiều nhà khoa học quan tâm. Phương pháp mô phỏng giúp đánh giá hiệu quả của các tác nhân tách trước khi thử nghiệm thực tế.

1.1. Lịch sử phát triển chưng cất tăng cường

Quá trình chưng cất tăng cường có lịch sử phát triển lâu đời trong ngành kỹ thuật hóa học. Từ thời kỳ chiến tranh thế giới thứ hai, kỹ thuật này được áp dụng để sản xuất butadien cho ngành cao su nhân tạo. Các nhà nghiên cứu nhận thấy tiềm năng lớn của phương pháp trong việc tách các hỗn hợp khó phân tách. Qua nhiều thập kỷ, công nghệ chưng cất tăng cường liên tục được cải tiến và hoàn thiện. Các nghiên cứu tập trung vào việc tìm kiếm tác nhân tách hiệu quả hơn và tối ưu hóa quy trình vận hành.

1.2. Ứng dụng của chưng cất tăng cường trong công nghiệp

Chưng cất tăng cường được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Trong sản xuất hóa dầu, phương pháp này được dùng để tách các hidrocacbon dãy béo và dãy thơm. Ngành dược phẩm sử dụng kỹ thuật này để phân lập các hợp chất tinh khiết. Ứng dụng tách nước khỏi axit axetic, axit formic và etanol cũng rất phổ biến. Ngoài ra, quá trình này còn được áp dụng trong sản xuất vinyl axetat, 2-propanol và phá nhũ tương dầu.

II. Phân tích các tiêu chí lựa chọn tác nhân tách hiệu quả

Việc lựa chọn tác nhân tách dựa trên hai yếu tố chính. Yếu tố thứ nhất là khả năng tăng cường quá trình tách. Yếu tố thứ hai là sự thuận lợi trong quá trình hoàn nguyên tác nhân tách. Hệ số bay hơi tương đối là chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ tăng cường. Chỉ số này được tính dựa trên hệ số hoạt độ pha lỏng và áp suất hơi bão hòa của các cấu tử. Độ chọn lọc cũng là tiêu chí quan trọng không kém. Giá trị độ chọn lọc cao cho thấy tác nhân tách có hiệu quả tốt. Ngoài ra, các tính chất vật lý của tác nhân tách cũng cần được xem xét. Nhiệt độ sôi, độ nhớt và tỷ trọng ảnh hưởng đến thiết kế thiết bị. Khả năng hòa tan của tác nhân tách với các cấu tử trong hỗn hợp là yếu tố then chốt. Tác nhân tách cần có tính ổn định nhiệt và hóa học tốt. Giá thành và tính sẵn có trên thị trường cũng là những yếu tố cần cân nhắc.

2.1. Hệ số bay hơi tương đối và độ chọn lọc

Hệ số bay hơi tương đối (αij) là tỷ số của hệ số hoạt độ pha lỏng giữa hai cấu tử. Giá trị này phản ánh khả năng phân tách của các thành phần trong hỗn hợp. Khi αij > 1, quá trình tách có thể thực hiện được bằng chưng cất. Độ chọn lọc (S) đo lường mức độ tác động của tác nhân tách lên tính chất bay hơi của các cấu tử. Giá trị độ chọn lọc càng lớn thì tác nhân tách càng hiệu quả. Các nghiên cứu thường sử dụng cả hai chỉ tiêu này để đánh giá tác nhân tách.

2.2. Các tính chất vật lý và hóa học của tác nhân tách

Tác nhân tách cần có nhiệt độ sôi cao hơn đáng kể so với các cấu tử trong hỗn hợp. Điều này giúp dễ dàng tách tác nhân tách ra khỏi sản phẩm bằng chưng cất. Độ nhớt thấp giúp giảm tổn thất áp suất trong thiết bị. Tác nhân tách phải có tính ổn định nhiệt tốt để không bị phân hủy ở nhiệt độ cao. Khả năng hòa tan tốt với các cấu tử cần tách là điều kiện tiên quyết. Ngoài ra, tác nhân tách không nên tạo thành hợp chất mới với các thành phần trong hỗn hợp.

III. Phương pháp mô phỏng lựa chọn tác nhân tách bằng mô hình NRTL

Phương pháp mô phỏng là công cụ hiệu quả để lựa chọn tác nhân tách. Mô hình NRTL được sử dụng phổ biến trong tính toán cân bằng pha. Mô hình này dựa trên lý thuyết lỏng có trật tự cục bộ. Các thông số của mô hình NRTL được xác định bằng cách tối ưu hóa hàm mục tiêu. Hàm mục tiêu thường là tổng bình phương sai số giữa giá trị tính toán và thực nghiệm. Phương pháp Newton-Raphson được áp dụng để giải hệ phương trình phi tuyến. Quy trình tính toán bao gồm nhiều bước lặp để đạt độ chính xác yêu cầu. Đầu tiên, nhập dữ liệu cân bằng pha lỏng-lỏng thực nghiệm. Tiếp theo, tính hệ số hoạt độ từ dữ liệu thực nghiệm. Sau đó, tối ưu hóa các thông số gij và gji của mô hình. Kết quả là bộ thông số NRTL mô tả đúng cân bằng pha của hệ nghiên cứu. Phương pháp này cho phép dự đoán hành vi cân bằng pha của hệ mới khi thay đổi tác nhân tách.

3.1. Xây dựng thuật toán tối ưu hóa thông số NRTL

Thuật toán tối ưu hóa thông số NRTL sử dụng phương pháp lặp Newton-Raphson. Bài toán được thiết lập dưới dạng tìm cực tiểu của hàm mục tiêu S. Hàm S là tổng bình phương sai số của tất cả các điểm thực nghiệm. Điều kiện dừng là khi S nhỏ hơn giá trị sai số cho phép (esp). Thuật toán bắt đầu với giá trị ban đầu của các thông số gij và gji. Mỗi bước lặp sẽ cập nhật giá trị các thông số theo hướng giảm hàm mục tiêu. Quá trình lặp dừng khi hội tụ hoặc đạt số lần lặp tối đa.

3.2. Ví dụ xác định thông số NRTL cho hệ etanol nước xyclohexan

Hệ etanol-nước-xyclohexan là ví dụ minh họa điển hình cho phương pháp mô phỏng. Dữ liệu cân bằng pha lỏng-lỏng được thu thập từ tài liệu tham khảo của Gmehling. Ba thành phần trong hệ tạo thành hỗn hợp đẳng phí phức tạp. Xyclohexan đóng vai trò tác nhân tách phá vỡ hỗn hợp đẳng phí etanol-nước. Sau khi tối ưu, bộ thông số NRTL thu được mô tả chính xác cân bằng pha ba pha. Kết quả này chứng minh tính hiệu quả của phương pháp mô phỏng trong lựa chọn tác nhân tách.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu lựa chọn tác nhân tách

Nghiên cứu lựa chọn tác nhân tách cho quá trình chưng cất tăng cường có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn. Phương pháp mô phỏng giúp rút ngắn thời gian và chi phí nghiên cứu. Các tiêu chí lựa chọn tác nhân tách được hệ thống hóa một cách khoa học. Mô hình NRTL chứng tỏ khả năng dự đoán tốt cân bằng pha của các hệ phức tạp. Kết quả nghiên cứu áp dụng được cho nhiều loại hỗn hợp đẳng phí khác nhau. Trong công nghiệp, việc lựa chọn đúng tác nhân tách giúp tăng hiệu suất sản xuất. Tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí vận hành là lợi ích kinh tế quan trọng. Nghiên cứu cũng mở ra hướng phát triển mới cho ngành kỹ thuật hóa học. Các tác nhân tách thân thiện với môi trường đang được ưu tiên nghiên cứu. Phương pháp mô phỏng kết hợp với trí tuệ nhân tạo hứa hẹn mang lại kết quả tốt hơn. Tương lai, nghiên cứu sẽ tập trung vào tối ưu hóa đa mục tiêu cho quá trình chưng cất tăng cường.

4.1. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào nền tảng lý thuyết về cân bằng pha và quá trình tách. Phương pháp mô phỏng được xây dựng có tính tổng quát cao, áp dụng được cho nhiều hệ khác nhau. Các tiêu chí lựa chọn tác nhân tách được định lượng hóa rõ ràng. Mô hình NRTL với các thông số được tối ưu cho kết quả chính xác. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo. Phương pháp này có thể mở rộng sang các mô hình cân bằng pha khác như UNIQUAC hay Wilson.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp hóa chất

Kết quả nghiên cứu áp dụng trực tiếp vào thiết kế quy trình chưng cất tăng cường công nghiệp. Việc lựa chọn tác nhân tách tối ưu giúp giảm số tầng chưng cất và tiết kiệm năng lượng. Ngành sản xuất nhiên liệu sinh học hưởng lợi từ nghiên cứu này. Quá trình tách etanol khỏi nước trong sản xuất nhiên liệu ethanol được tối ưu hóa. Công nghiệp hóa dầu sử dụng kết quả để tách các hỗn hợp hidrocacbon phức tạp. Phương pháp mô phỏng giúp đánh giá nhanh nhiều tác nhân tách khác nhau trước khi thử nghiệm thực tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -------------------------- TIÊN THỊ LƢỢT NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN TÁC NHÂN TÁCH HIỆU QUẢ CHO QUÁ TRÌNH CHƢNG CẤT TĂNG CƢỜNG ĐỂ TÁCH HỖN HỢP ĐẲNG PHÍ BẰNG PHƢƠNG PHÁP MÔ PHỎNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -------------------------- TIÊN THỊ LƢỢT NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN TÁC NHÂN TÁCH HIỆU QUẢ CHO QUÁ TRÌNH CHƢNG CẤT TĂNG CƢỜNG ĐỂ TÁCH HỖN HỢP ĐẲNG PHÍ BẰNG PHƢƠNG PHÁP MÔ PHỎNG Ngành: Kỹ thuật hóa học Mã số: 9520301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. CAO THỊ MAI DUYÊN 2. NGUYỄN HỮU TÙNG HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Hữu Tùng và TS. Cao Thị Mai Duyên. Tôi xin cam đoan các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình nào khác. Tập thể giảng viên hướng dẫn Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh TS.Cao Thị Mai Duyên Tiên Thị Lượt GS.Nguyễn Hữu Tùng i LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS. Nguyễn Hữu Tùng và TS. Cao Thị Mai Duyên là những người thầy, người cô tận tâm và đã luôn nghiêm khắc, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện bản luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Kỹ thuật hóa học, Bộ môn Quá trình- Thiết bị Công nghệ hóa học & Thực phẩm đã cho phép và giúp đỡ tôi thực hiện luận án trong thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô và sinh viên chuyên ngành kỹ thuật hóa học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã cộng tác, trao đổi, thảo luận và đóng góp những ý kiến quý báu cho luận án, đồng thời tạo nhiều điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp của Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận án. Để hoàn thành tốt chương trình học tập bên cạnh sự giúp đỡ của các thầy cô,, đồng nghiệp và bạn bè còn có sự ủng hộ và động viên của gia đình, đây là chỗ dựa vững chắc để tôi yên tâm học tập và hoàn thành bản luận án. Tôi xin được bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn sâu nặng. Nghiên cứu sinh Tiên Thị Lượt ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC HÌNH VẼ. v DANH MỤC BẢNG . v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT . ix MỞ ĐẦU . Tổng quan về lịch sử phát triển và ứng dụng của phương pháp chưng cất tăng cường để tách các hỗn hợp khó tách. Tổng quan về các phương pháp tách hỗn hợp đẳng phí. Lựa chọn quá trình tách cho các hỗn hợp đẳng phí, hỗn hợp khó tách. Tầm quan trọng của vấn đề lựa chọn tác nhân tách . Tóm tắt lịch sử của quá trình chưng cất tăng cường . Tổng quan về các quy tắc và các tiêu chí lựa chọn tác nhân tách cho quá trình chưng cất tăng cường . Các tiêu chí lựa chọn tác nhân tách . Các quy tắc lựa chọn tác nhân tách . Lượng tác nhân tách tiêu tốn cho quá trình chưng cất tăng cường. Nhận xét về các tiêu chí và các quy tắc lựa chọn tác nhân tách . Tổng quan về ứng dụng phương pháp mô phỏng trong nghiên cứu tách hỗn hợp đẳng phí . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Độ tin cậy của các mô hình cân bằng pha để xác định hệ số hoạt độ của các cấu tử trong dung dịch vô cùng loãng (hệ hai pha lỏng – hơi): . Hệ số hoạt độ trong dung dịch vô cùng loãng . Độ tin cậy của các mô hình nhiệt động học để đánh giá hệ số hoạt độ của các cấu tử trong dung dịch vô cùng loãng . Mô hình cân bằng pha NRTL và ứng dụng để dự đoán hệ số hoạt độ và cân bằng pha trong hệ ba pha lỏng - lỏng – hơi: . Thuật toán xác định các thông số của mô hình cân bằng pha NRTL . So sánh kết quả dự đoán cân bằng pha và điểm đẳng phí theo mô hình cân bằng pha NRTL với số liệu thực nghiệm cho hệ etanol – nước – xyclohexan . Mô hình chưng cân bằng pha liên tục FLASH để xác định các hệ số hoạt độ và độ chọn lọc giới hạn của tác nhân tách S12 . Mô hình chưng cân bằng pha liên tục FLASH để xác định lượng tác nhân tách tiêu tốn nhỏ nhất (S/F)min: . Mô hình tổng quát của tháp chưng cất liên tục hỗn hợp nhiều cấu tử (Hệ phương trình MESH: Material balance – phase Equibrium – mole Summation – energy balance (H)). Tiêu chí tổng chi phí năm (Total annual costs - TAC) và ứng dụng để lựa chọn tác nhân tách cho quá trình chưng cất tăng cường. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . Nghiên cứu lựa chọn tác nhân tách cho hệ gần với hệ lý tưởng . Số liệu cân bằng pha lỏng – hơi của hệ n-butan(1) - cis-2- buten(2) (Mô hình cân bằng pha UNIFAC Dortmund) . Xác định độ chọn lọc giới hạn S12 của n-butan(1) - cis-2-buten(2) trong một số tác nhân tách. Xác định lượng tác nhân tách thích hợp (S/F)opt theo tiêu chí (TAC)min. Xếp hạng tác nhân tách theo độ chọn lọc giới hạn S12 và theo tiêu chí tổng chi phí năm (TAC). Nghiên cứu lựa chọn tác nhân tách cho hệ đẳng phí . Nghiên cứu lựa chọn tác nhân tách cho hệ đẳng phí cực tiểu đồng thể . Nghiên cứu lựa chọn tác nhân tách cho hệ đẳng phí phức tạp . Nghiên cứu mô phỏng quá trình chưng cất tăng cường sử dụng hỗn hợp tác nhân tách . Lựa chọn và xác định các thông số của mô hình cân bằng pha NRTL sử dụng để mô phỏng quá trình chưng cất tăng cường . Mô phỏng quá trình chưng cất tăng cường để tách hỗn hợp đẳng phí etanol - nước bằng hỗn hợp tác nhân tách (etylen glycol + KAc). 119 ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO . 120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN . 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO.…129 iv DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Sơ đồ thiết kế quá trình tách bằng phương pháp chưng cất tăng cường [12] . Sơ đồ lựa chọn tác nhân tách cho chưng cất trích ly dựa theo độ chọn lọc giới hạn Sij [17] . Sơ đồ thuật toán xác định các thông số của mô hình cân bằng pha NRTL . Đồ thị thể hiện cân bằng pha lỏng – lỏng theo các bộ thông số khác nhau của mô hình cân bằng pha NRTL . Đồ thị thể hiện cân bằng pha lỏng – lỏng và các điểm đẳng phí được dự đoán theo mô hình cân bằng pha NRTL sử dụng bộ thông số mặc định của phần mềm tính toán . Đồ thị thể hiện cân bằng pha lỏng – lỏng và các điểm đẳng phí theo mô hình NRTL sử dụng bộ thông số của Keil (1992). Đồ thị thể hiện cân bằng pha lỏng – lỏng và các điểm đẳng phí được dự đoán theo mô hình cân bằng pha NRTL sử dụng bộ thông số của Karrer (1990) . Đồ thị thể hiện cân bằng pha lỏng – lỏng và các điểm đẳng phí theo mô hình cân bằng pha NRTL sử dụng bộ thông số đã tối ưu . Sơ đồ nguyên lý của mô hình FLASH dùng để xác định các hệ số hoạt độ  1, 2 và độ chọn lọc giới hạn S12 . Sơ đồ nguyên lý của mô hình FLASH sử dụng để xác định (S/F)min . Mô hình tháp chưng cất hỗn hợp nhiều cấu tử. Đồ thị cân bằng pha của hệ n-butan – cis-2-buten, P = 3 atm . Sơ đồ hệ thống tách hỗn hợp n-butan(1) – cis-2-buten(2) bằng quá trình chưng cất tăng cường sử dụng tác nhân tách axeton(3) . Quan hệ giữa TAC và độ chọn lọc giới hạn S12 của các tác nhân tách sử dụng cho quá trình chưng cất tăng cường để tách hỗn hợp n-butan – cis-2-buten (thành phần hỗn hợp đầu (1)/(2) = 50/50) . Đồ thị tam giác của hỗn hợp axeton(1) – n-heptan(2) – benzen(3) . Ảnh hưởng của tỷ lệ dòng tác nhân tách và dòng hỗn hợp đầu S/F đến độ bay hơi tương đối α12 của hỗn hợp axeton(1) – n-heptan(2) với tác nhân tách benzen(3) . Sơ đồ tháp chưng cất hỗn hợp đẳng phí axeton – n-heptan sử dụng tác nhân tách benzen . Phân bố nồng độ trong tháp chưng cất (thể hiện trên đồ thị tam giác và đồ thị vuông góc) tại tỷ lệ S/F = 0,01 < ((S/F)min = 0,15) và tỷ số hồi lưu L/F = 66, D = 90,99 kmol/h . Ảnh hưởng của tỷ số hồi lưu đến khả năng xuất hiện đa trạng thái ổn định trong tháp chưng cất với số đĩa lý thuyết N =44 đĩa . Ảnh hưởng của tỷ lệ dòng tác nhân tách trên dòng hỗn hợp đầu (S/F) đến sự tồn tại của đa trạng thái ổn định . Ảnh hưởng của tỷ lệ dòng tác nhân tách trên dòng hỗn hợp đầu (S/F) đến hệ số bay hơi tương đối α12 của hỗn hợp etanol – nước với tác nhân tách xyclohexan (S/F)min = 1,25 . Ảnh hưởng của tỷ lệ dòng tác nhân tách trên dòng hỗn hợp đầu (S/F) đến sự dịch chuyển của điểm đẳng phí của hệ etanol – nước với tác nhân tách xyclohexan . Ảnh hưởng của tỷ lệ dòng tác nhân tách trên dòng hỗn hợp đầu (S/F) đến hệ số bay hơi tương đối α12 của hỗn hợp etanol – nước với tác nhân tách benzen (S/F)min = 0,6 . Ảnh hưởng của tỷ lệ dòng tác nhân tách trên dòng hỗn hợp đầu S/F đến sự dịch chuyển của điểm đẳng phí của hệ etanol – nước với tác nhân tách benzen 65 Hình 3. Ảnh hưởng của tỷ lệ dòng tác nhân tách trên dòng hỗn hợp đầu (S/F) đến hệ số bay hơi tương đối α12 của hỗn hợp etanol – nước với tác nhân tách hexaclo-1,3-butadien với (S/F)min= 0,02 . Ảnh hưởng của tỷ lệ dòng tác nhân tách trên dòng hỗn hợp đầu (S/F) đến sự dịch chuyển của điểm đẳng phí của hệ etanol – nước với tác nhân tách hexaclo-1,3-butadien . Ảnh hưởng của tỷ lệ dòng tác nhân tách trên dòng hỗn hợp đầu (S/F) đến hệ số bay hơi tương đối α12 của hỗn hợp etanol – nước với tác nhân tách 1,5- diamino pentan với (S/F)min = 0,05 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ