Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu - Đặng Xuân Quang

2021

180
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu trong phẫu thuật tạo hình

Vạt nhánh xuyên là loại vạt da được cấp máu bởi các nhánh xuyên từ động mạch lớn. Năm 1989, Koshima lần đầu tiên mô tả khái niệm này. Từ đó, nhiều nghiên cứu đã khám phá giải phẫu và ứng dụng lâm sàng của loại vạt đặc biệt này. Động mạch đùi sâu là nguồn cấp máu quan trọng cho vùng đùi. Các nhánh từ động mạch đùi sâu xuyên qua cơ và mạc để nuôi dưỡng da. Loại vạt này có nhiều ưu điểm vượt trội. Không cần hy sinh động mạch chính. Thời gian phẫu thuật tương đối ngắn. Tỷ lệ sống vạt đạt kết quả khả quan. Trong phẫu thuật tạo hình, vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu được ứng dụng rộng rãi. Nghiên cứu của Đặng Xuân Quang năm 2021 đã mô tả chi tiết đặc điểm giải phẫu trên người Việt Nam. Kết quả mở ra hướng điều trị mới cho loét tỳ đè vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn.

1.1. Giải phẫu động mạch đùi sâu và cấu trúc các nhánh xuyên

Động mạch đùi sâu là nhánh lớn nhất của động mạch đùi. Động mạch này nằm sâu trong đùi, chạy dọc theo thân xương đùi. Các nhánh xuyên bao gồm nhánh xuyên thứ nhất, thứ hai, thứ ba và nhánh quay quanh xương đùi ngoài. Mỗi nhánh xuyên qua lớp cơ và mạc liên cơ để cấp máu cho vùng da phía trên. Nhánh xuyên thứ nhất và thứ hai thường có kích thước lớn. Đây là nguồn cấp máu chính cho vạt da. Nghiên cứu trên 31 vùng đùi sau xác người Việt Nam cho thấy trung bình có 3-4 nhánh xuyên từ động mạch đùi sâu. Vị trí và đường kính các nhánh có sự khác biệt giữa các cá thể.

1.2. Phân loại và đặc điểm vạt nhánh xuyên trong tạo hình tái tạo

Vạt nhánh xuyên được phân thành hai loại chính. Loại thứ nhất là vạt nhánh xuyên cơ da, được cấp máu bởi nhánh xuyên đi qua cơ. Loại thứ hai là vạt nhánh xuyên vách da, được cấp máu bởi nhánh xuyên đi qua mạc liên cơ. Vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu thuộc nhóm vách da. Ưu điểm nổi bật bao gồm không hy sinh động mạch chủ, thời gian mổ ngắn và tỷ lệ sống vạt cao. Hạn chế là kích thước vạt bị giới hạn bởi vùng cấp máu của nhánh xuyên. Yêu cầu phẫu tích cẩn thận để bảo toàn mạch nuôi.

II. Vấn đề loét tỳ đè vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn trong lâm sàng

Loét tỳ đè là vấn đề nghiêm trọng trong y học lâm sàng. Bệnh thường gặp ở bệnh nhân liệt, nằm lâu ngày không vận động. Vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn là vị trí chịu áp lực lớn nhất khi ngồi hoặc nằm. Nguyên nhân chính là do áp lực kéo dài lên da và mô dưới da. Tình trạng thiếu máu cục bộ kéo dài dẫn đến hoại tử mô. Loét tỳ đè được phân độ từ độ 1 đến độ 4 theo hệ thống NPUAP. Độ 1 là tổn thương bề mặt da. Độ 4 là tổn thương sâu đến xương và cơ. Điều trị loét tỳ đè là thách thức lớn cho phẫu thuật viên. Các phương pháp bảo tồn thường không hiệu quả với loét nặng. Phẫu thuật tạo hình là lựa chọn cần thiết. Tuy nhiên, tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật khá cao. Cần phương pháp phẫu thuật mới hiệu quả hơn.

2.1. Cơ chế bệnh sinh và hệ thống phân độ loét tỳ đè

Loét tỳ đè hình thành do áp lực kéo dài lên bề mặt da. Áp lực này gây tắc nghẽn mạch máu nhỏ dẫn đến thiếu máu cục bộ. Thiếu máu kéo dài gây hoại tử mô và hình thành vết loét. Vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn chịu áp lực lớn khi ngồi hoặc nằm nghiêng. Hệ thống phân độ NPUAP chia loét thành 4 mức. Độ 1 là đỏ da không mất đi khi ấn. Độ 2 là tổn thương lớp thượng bì và trung bì. Độ 3 là tổn thương sâu đến lớp mỡ dưới da. Độ 4 là tổn thương sâu đến xương, cơ hoặc gân. Các yếu tố nguy cơ gồm liệt chi, tiểu không kiểm soát, suy dinh dưỡng và bệnh nền nặng.

2.2. Thách thức trong điều trị loét tỳ đè vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn

Điều trị loét tỳ đè vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn đặt ra nhiều thách thức. Các phương pháp chăm sóc bảo tồn thường thất bại với loét độ 3 và 4. Phẫu thuật tạo hình là cần thiết nhưng tỷ lệ tái phát cao. Nguyên nhân tái phát là áp lực tiếp tục lên vùng đã phẫu thuật. Vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn có cấu trúc giải phẫu phức tạp. Xương nhô ra ngay dưới da tạo áp lực trực tiếp. Vạt da che phủ phải đủ dày để đệm và bảo vệ xương. Đồng thời phải có nguồn cấp máu ổn định để tồn tại lâu dài. Đây là lý do vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu được nghiên cứu ứng dụng.

III. Ứng dụng phẫu thuật vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu điều trị loét

Vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu được ứng dụng để che phủ khuyết hổng vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn. Quy trình phẫu thuật gồm nhiều bước tuần tự. Bước đầu tiên là xác định vị trí nhánh xuyên bằng siêu âm Doppler hoặc chụp CT đa dãy. Tiếp theo là thiết kế vạt dựa trên vùng cấp máu của nhánh xuyên. Phẫu tích vạt từ ngoại vi về cuống, bảo toàn nguyên vẹn nhánh xuyên nuôi dưỡng. Vạt được di chuyển hoặc xoay để che phủ khuyết hổng hoàn toàn. Khâu cố định vạt vào bờ vết thương. Nghiên cứu lâm sàng trên 26 bệnh nhân cho kết quả khả quan. Tỷ lệ sống vạt đạt 96%. Thời gian phẫu thuật trung bình khoảng 90 phút. Biến chứng chủ yếu là nhiễm trùng nhẹ và hoại tử vạt một phần. Kết quả theo dõi xa cho thấy tỷ lệ tái phát thấp hơn các phương pháp truyền thống.

3.1. Kỹ thuật phẫu thuật và quy trình thiết kế vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu

Kỹ thuật phẫu thuật vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu tuân theo quy trình chuẩn. Bước 1: Xác định vị trí nhánh xuyên bằng siêu âm Doppler cầm tay hoặc chụp CT đa dãy đầu dò. Bước 2: Đánh dấu đường đi của nhánh xuyên trên da. Bước 3: Thiết kế vạt dựa trên vùng cấp máu, kích thước khuyết hổng và khả năng di chuyển. Bước 4: Phẫu tích vạt từ ngoại vi về cuống, bảo toàn nhánh xuyên. Bước 5: Di chuyển hoặc xoay vạt che phủ khuyết hổng. Bước 6: Khâu cố định vạt, đặt dẫn lưu. Thời gian phẫu thuật trung bình 90 phút. Kích thước vạt trung bình 10x15 cm.

3.2. Kết quả phẫu thuật và biến chứng của vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu

Kết quả phẫu thuật được đánh giá qua tỷ lệ sống vạt và biến chứng. Nghiên cứu trên 26 bệnh nhân với 28 vạt cho thấy tỷ lệ sống vạt hoàn toàn là 96%. Biến chứng nhiễm trùng xảy ra ở 15% trường hợp. Hoại tử vạt một phần chiếm 8%. Loét tái phát trong thời gian theo dõi chiếm 12%. Thời gian theo dõi trung bình 12 tháng. Hầu hết biến chứng được xử trí bảo tồn thành công. Tỷ lệ biến chứng nặng cần phẫu thuật lại rất thấp. Kết quả cho thấy vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu là phương pháp đáng tin cậy. Phương pháp này đáp ứng tốt yêu cầu che phủ khuyết hổng vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn.

IV. Kết luận và ý nghĩa lâm sàng của vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu

Nghiên cứu đã mô tả chi tiết đặc điểm giải phẫu nhánh xuyên động mạch đùi sâu trên người Việt Nam. Kết quả giải phẫu cho thấy vị trí và kích thước nhánh xuyên phù hợp ứng dụng lâm sàng. Vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu chứng minh hiệu quả trong che phủ khuyết hổng vùng ụ ngồi và mấu chuyển lớn. Phương pháp có nhiều ưu điểm vượt trội so với kỹ thuật truyền thống. Không cần hy sinh động mạch chủ nuôi chi dưới. Thời gian phẫu thuật ngắn hơn so với vạt tự do vi phẫu. Tỷ lệ sống vạt cao đạt 96%. Tỷ lệ tái phát loét thấp hơn đáng kể. Ý nghĩa lâm sàng của nghiên cứu rất quan trọng. Mở ra hướng điều trị mới cho bệnh nhân loét tỳ đè nặng. Đặc biệt phù hợp với điều kiện phẫu thuật tại Việt Nam. Không yêu cầu kỹ thuật vi phẫu phức tạp. Kết quả nghiên cứu được công bố trên các tạp chí y khoa uy tín.

4.1. Ưu và nhược điểm của vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu trong điều trị loét

Ưu điểm nổi bật của vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu gồm nhiều điểm. Không hy sinh động mạch chủ, bảo tồn nguồn nuôi chi dưới. Thời gian phẫu thuật ngắn trung bình 90 phút. Tỷ lệ sống vạt cao đạt 96% trong nghiên cứu. Tỷ lệ loét tái phát thấp hơn phương pháp truyền thống. Phẫu thuật không yêu cầu kỹ thuật vi phẫu phức tạp. Có thể thực hiện tại nhiều bệnh viện. Nhược điểm cần lưu ý. Kích thước vạt bị giới hạn bởi vùng cấp máu. Vị trí nhánh xuyên có biến đổi giữa cá thể. Yêu cầu khảo sát giải phẫu trước mổ kỹ lưỡng. Phẫu tích cẩn thận để bảo toàn mạch nuôi vạt.

4.2. Hướng phát triển và triển vọng ứng dụng tương lai của vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu

Hướng phát triển của vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu rất đa dạng. Cần nghiên cứu thêm giải phẫu trên mẫu lớn hơn với đa dạng lứa tuổi. Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật hình ảnh mới như MRI mạch máu. Phát triển kỹ thuật phẫu tích vạt nhanh và an toàn hơn. Ứng dụng mở rộng sang các vùng khuyết hổng khác trên cơ thể. Kết hợp với liệu pháp tăng sinh mạch máu để cải thiện nuôi dưỡng vạt. Triển vọng ứng dụng trong điều trị khuyết hổng sau ung thư. Ứng dụng trong phẫu thuật tái tạo vùng chậu hậu môn. Nghi cứu kết hợp vạt nhánh xuyên với kỹ thuật ghép da. Hướng tới xây dựng phác đồ điều trị chuẩn hóa cho loét tỳ đè nặng tại Việt Nam.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ĐẶNG XUÂN QUANG NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU VÀ ỨNG DỤNG VẠT NHÁNH XUYÊN ĐỘNG MẠCH ĐÙI SÂU ĐIỀU TRỊ LOÉT Ụ NGỒI VÀ MẤU CHUYỂN LỚN Chuyên ngành: Phẫu thuật tạo hình tái tạo và thẩm mỹ Mã số: 9 72 01 19 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hướng dẫn khoa học: 1. Vũ Quang Vinh - Học viện Quân Y 2. Trần Vân Anh - Học viện Quân Y HÀ NỘI – 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và được công bố một phần trong các bài báo cáo khoa học. Luận án chưa từng được công bố. Nếu có điều gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Nghiên cứu sinh ĐẶNG XUÂN QUANG MỤC LỤC Trang phụ bìa LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC BIỂU ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . LOÉT TỲ ĐÈ VÙNG Ụ NGỒI – MẤU CHUYỂN LỚN . Cơ chế bệnh sinh . Phân độ loét tỳ đè . Các phương pháp điều trị loét tỳ đè ụ ngồi – mấu chuyển lớn . Các vạt da trong điều trị khuyết hổng ụ ngồi, mấu chuyển lớn . VẠT NHÁNH XUYÊN TRONG PHẪU THUẬT TẠO HÌNH . Tổng quan mạng mạch dưới da và các dạng vạt da . Sự phát triển sử dụng vạt nhánh xuyên . Định nghĩa và phân loại vạt da nhánh xuyên . GIẢI PHẪU VÀ ỨNG DỤNG LÂM SÀNG CỦA VẠT DA NHÁNH XUYÊN ĐỘNG MẠCH ĐÙI SÂU . Phương pháp khảo sát giải phẫu nhánh xuyên ĐMĐS . Đặc điểm giải phẫu động mạch đùi sâu . Vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu . 31 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU . Nghiên cứu giải phẫu nhánh xuyên động mạch đùi sâu . Nghiên cứu phẫu thuật điều trị khuyết hổng ụ ngồi – mấu chuyển lớn trên lâm sàng . PHƯƠNG TIỆN VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU . Phương tiện nghiên cứu trên xác . Nghiên cứu giải phẫu – phẫu thuật trên bệnh nhân. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU . Nghiên cứu giải phẫu đặc điểm nhánh xuyên động mạch đùi sâu 43 2. Đặc điểm nghiên cứu lâm sàng . Các bước trong phẫu thuật và đánh giá kết quả . Phương pháp xử lý số liệu . Đạo đức nghiên cứu . 62 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU. Đặc điểm giải phẫu nhánh xuyên động mạch đùi sâu trên xác . Đặc điểm giải phẫu trên bệnh nhân qua MDCT . ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN . Tuổi và giới tính bệnh nhân . Yếu tố bệnh nền, thời gian loét và phân độ loét tại khuyết hổng . ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU TRỊ - PHẪU THUẬT . Xác định vị trí nhánh xuyên, thiết kế vạt và thời gian phẫu thuật 79 3. Kết quả phẫu thuật. Biến chứng phẫu thuật: . Kết quả gần. Kết quả xa. 94 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN . GIẢI PHẪU NHÁNH XUYÊN ĐỘNG MẠCH ĐÙI SÂU . Đặc điểm của nhánh xuyên động mạch đùi sâu trên xác . Giải phẫu các nhánh xuyên động mạch đùi sâu qua chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò . ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU . KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT VẠT NHÁNH XUYÊN ĐỘNG MẠCH ĐÙI SÂU. Tại sao chúng ta sử dụng vạt da nhánh xuyên động mạch đùi sâu trong điều trị khuyết hổng ụ ngồi, mấu chuyển lớn . Xác định vị trí nhánh xuyên, thiết kế vạt và thời gian phẫu thuật111 4. Kết quả phẫu thuật. Biến chứng phẫu thuật. Kết quả gần. Kết quả xa. 131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU XÁC BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU MDCT BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU BỆNH NHÂN DANH SÁCH BỆNH NHÂN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1. ĐMĐS Động mạch đùi sâu Computed Tomography Scan (chụp cắt lớp vi 2. CT Scan tính) 3. ĐMTVDS Động mạch thượng vị dưới sâu 4. TMTVDS Tĩnh mạch thượng vị dưới sâu 5. ALT Vạt da cân nhánh xuyên tự do trước đùi ngoài 6. NCS Nghiên cứu sinh Multidetector Computed Tomography (Chụp 7. MDCT cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò) 8. BN Bệnh nhân 9. SBA Số bệnh án 10. TB ± SD Trung bình ± độ lệch chuẩn DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Sơ lược tổng quan các dạng vạt da. Sơ lược tổng quan vạt nhánh xuyên . Tỷ lệ các nhánh xuyên được phát hiện. Đường kính nhánh xuyên. Chiều dài nhánh xuyên. Khoảng cách điểm nhánh xuyên I ra da đến mấu chuyển lớn, ụ ngồi và điểm nhánh xuyên III hoặc IV ra da đến lồi cầu ngoài . Khoảng cách nhánh xuyên ra da đến đường chuẩn đích . Đường kính, chiều dài động mạch đùi sâu . Đường kính, chiều dài động mạch - nhánh xuyên I động mạch đùi sâu . Khoảng cách nhánh xuyên I ĐMĐS đến ụ ngồi , mấu chuyển lớn . Xử lý đáy tổn thương . Khoảng cách nhánh xuyên I của vạt da từ nơi nhánh xuyên ra da đến điểm thấp nhất của khuyết hổng theo chiều dọc cơ thể . Loại vạt da sử dụng . Kích thước khuyết hổng. Kích thước vạt da . Góc xoay vạt trong vạt cánh quạt . Thời gian điều trị sau phẫu thuật đến ngày xuất viện . Thời gian điều trị sau phẫu thuật những trường hợp cắt lọc ổ loét, phẫu thuật trong một thì và tổng thời gian điều trị . Các biến chứng phẫu thuật. Kết quả dạng vạt sử dụng. Kết quả xa . 94 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1. Cơ chế hình thành loét tỳ đè . Bảng phân độ loét của Hội đồng tư vấn loét tỳ đè Quốc gia Hoa kỳ. Loét ụ ngồi tái diễn sau phẫu tích khuyết hổng và đóng vạt da, được tiến hành ghép vạt da cải tiến V – Y của cơ mông lớn . (A) Giải phẫu vạt căng cơ đùi. (B) Đánh dấu vạt căng cơ đùi . Phẫu tích nhánh xuyên vùng đùi mông. Vị trí động mạch xuyên – nhánh xuyên của động mạch đùi sâu. Vạt nhánh xuyên. Nhánh xuyên vách da và cơ da. Siêu âm màu hai chiều. (A) hình ảnh Angiography các đoạn chi dưới, (B) toàn bộ chi dưới. Hình ảnh chụp MDCT động mạch xuyên động mạch đùi sâu. Giải phẫu vùng đùi sau. Vị trí phân nhánh của động mạch đùi chung . Động mạch xuyên và nhánh xuyên động mạch đùi sâu . Các mốc vị trí của nhánh xuyên I và II của động mạch đùi sâu. Mốc vị trí nhánh xuyên III của động mạch đùi sâu. Liên quan đường đi của các động mạch xuyên . Vùng tưới máu ở da sau đùi của các động mạch. Động mạch đùi sâu tưới máu cho phần lớn da đùi sau . Tạo vạt nhánh xuyên động mạch đùi sâu dựa vào các nhánh xuyên cơ da (A, B) hoặc nhánh xuyên vách da (C, D) . Động mạch đồ phân đoạn của chi dưới (P). Vùng cấp máu của động mạch đùi sâu được giới hạn ở đường đứt đoạn màu trắng. Các mũi tên cho thấy các nhánh xuyên của động mạch đùi sâu cấp máu cho da đùi sau. 34 Hình Tên hình Trang 1. Các nhánh xuyên động mạch đùi sâu (các mũi tên) nằm dọc theo trên đường từ ụ ngồi đến lồi cầu ngoài xương đùi. Vùng đùi sau giới hạn bởi hình chữ nhật màu xanh. Vùng cấp máu của động mạch đùi sâu giới hạn bởi đường màu trắng đứt đoạn . Đường ngang dưới nếp mông và đường dọc giữa . Vị trí các nhánh xuyên cơ da và vách da. (A) các điểm màu đỏ cho thấy vị trí của tất cả các nhánh xuyên cơ da. (B) các điểm màu đỏ cho thấy vị trí của tất cả các nhánh xuyên vách da . Bộ dụng cụ phẫu tích và thước Palmer . Phòng máy CT scan và nhóm chuyên viên . Máy siêu âm Doppler cầm tay tần số 5MHz . Bộ dụng cụ phẫu tích vạt. Đường chuẩn đích và vùng chuẩn đích. Các nhánh xuyên động mạch đùi sâu. Đường phẫu tích bóc tách vạt: đường màu vàng. Phẫu tích bộc lộ nhánh xuyên và xác định điểm ra da, mốc giải phẫu . Cách đo các số đo giải phẫu. Hình ảnh MDCT bệnh nhân Dương Trung TH. Xác định nhánh xuyên I động mạch đùi sâu bằng siêu âm Doppler cầm tay tần số 5MHz. Thiết kế vạt V-Y trên bệnh nhân Ngô Văn V [SBA 2942] . Phẫu tích vạt V-Y trên bệnh nhân Ngô Văn V [SBA 2942] . Kết quả phẫu thuật sử dụng vạt V-Y bệnh nhân Ngô Văn V [SBA 2942] . Thiết kế vạt cánh quạt trên bệnh nhân Phùng Mạnh T. Hình phẫu tích vạt cánh quạt trên bệnh nhân Phùng Mạnh T. Kết quả sử dụng vạt cánh quạt trên BN Phùng Mạnh T. 60 Hình Tên hình Trang 3. Kết quả phẫu tích các nhánh xuyên động mạch đùi sâu ở xác. 1: nhánh xuyên I, 2: nhánh xuyên II, 3: nhánh xuyên III . Đo đường kính nhánh xuyên (MSX 621) . Đo chiều dài nhánh xuyên (MSX 621) . Khoảng cách nhánh xuyên I đến mấu chuyển lớn, ụ ngồi (MSX 550) . Đo khoảng cách nhánh xuyên IV đến lồi cầu ngoài xương đùi [MSX 556]. Kim xuyên có màu chỉ thị nhánh xuyên ra da và các mốc giải phẫu. Bản đồ các nhánh xuyên ra da. Hình ảnh nhánh xuyên I động mạch đùi sâu trên MDCT (Bệnh nhân Dương Trung Th. Hình ảnh nhánh xuyên I động mạch đùi sâu trên MDCT (Bệnh nhân Nguyễn Thị Thúy H, SBA 5168324). Đáy tổn thương chưa được cắt lọc. Bệnh nhân Nguyễn Văn Đ. 59 tuổi loét ụ ngồi (P) độ IV (SBA 0397) . Đáy tổn thương đã được cắt lọc. Bệnh nhân Nguyễn Văn H. 58 tuổi loét mấu chuyển lớn (P) độ IV (SBA 0091). Nhánh xuyên gần nhất sử dụng cho vạt. Bệnh nhân Phùng Mạnh T. 81 tuổi loét mấu chuyển lớn (T) độ IV (SBA 2374) . Xác định nhánh xuyên I và II trên vạt da. Bệnh nhân Trần Đức X. 68 tuổi loét mấu chuyển lớn (T) độ IV (SBA 2548) . Vạt V-Y dùng che phủ khuyết hổng ụ ngồi. Bệnh nhân Nguyễn Văn Đ. 59 tuổi loét ụ ngồi (P) độ IV (SBA 0397) . Vạt cánh quạt dùng che phủ khuyết hổng mấu chuyển lớn. Bệnh nhân Sùng A P. 36 tuổi loét mấu chuyển lớn (P) độ III (SBA 1894). Kích thước khuyết hổng được đo trước phẫu thuật. Bệnh nhân Nguyễn Văn H. 58 tuổi loét mấu chuyển lớn (P) độ IV (SBA 0091). 85 Hình Tên hình Trang 3. Kích thước vạt da được đo trước phẫu thuật. Bệnh nhân Trần Thu B. 70 tuổi, loét mấu chuyển lớn (T) độ IV (SBA 7533) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ