Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học "Khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự - Những vấn đề lý luận và thực tiễn" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hương tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Thị Huyền và TS. Lê Thị Hà. Công trình thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng dân sự, mã số 938 01 03, hoàn thành năm 2019.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khởi kiện vụ án dân sự là hành vi tố tụng khởi đầu của chủ thể có quyền hoặc lợi ích hợp pháp bị xâm phạm nhằm kích hoạt hoạt động tư pháp của Tòa án. Thụ lý vụ án dân sự là hoạt động tiếp theo của Tòa án nhằm chính thức tiếp nhận và cam kết giải quyết vụ án theo thẩm quyền. Việc bảo đảm quyền khởi kiện và nghĩa vụ thụ lý của Tòa án gắn liền với việc thể chế hóa quyền con người, quyền công dân theo tinh thần Hiến pháp năm 2013, Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp.
Mặc dù Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016) đã thay thế BLTTDS năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) với nhiều điều chỉnh, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ bất cập:
- Tình trạng trả lại đơn khởi kiện không đúng căn cứ pháp luật.
- Thụ lý vụ việc sai thẩm quyền, xác định sai tư cách đương sự, xác định sai quan hệ pháp luật tranh chấp hoặc áp dụng sai quy định về thời hiệu khởi kiện.
- Nhiều vụ án sau thời gian giải quyết kéo dài, qua nhiều cấp xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm lại bị đình chỉ và trả lại đơn khởi kiện do thiếu căn cứ thụ lý ban đầu.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ, tiếp cận theo các văn bản pháp luật cũ (như Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự 1989, BLTTDS 2004, BLTTDS 2011) hoặc nghiên cứu khởi kiện và thụ lý dưới dạng các chương mục giáo trình, bài báo khoa học mang tính liệt kê. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống từ cơ sở lý luận, nội dung pháp luật thực định đến thực tiễn xét xử sau khi BLTTDS 2015 và BLDS 2015 có hiệu lực thi hành.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Làm sáng tỏ và hoàn thiện hệ thống lý luận về khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự trong tố tụng dân sự (khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, cơ sở khoa học và các yếu tố tác động).
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành (trọng tâm là BLTTDS 2015) và thực tiễn thi hành thông qua số liệu thống kê ngành Tòa án và các vụ việc xét xử cụ thể; chỉ ra các bất cập, vướng mắc và nguyên nhân.
- Đề xuất các yêu cầu, định hướng, hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp thực tiễn nhằm bảo đảm quyền khởi kiện và nâng cao hiệu quả thụ lý vụ án dân sự tại Tòa án nhân dân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam và một số quốc gia về khởi kiện, thụ lý vụ án dân sự; các quan điểm khoa học pháp lý; thực tiễn áp dụng pháp luật về tiếp nhận, xử lý đơn khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự tại hệ thống Tòa án nhân dân.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận khởi kiện theo nghĩa rộng, bao gồm việc nguyên đơn khởi kiện, bị đơn đưa ra yêu cầu phản tố và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đưa ra yêu cầu độc lập; tập trung vào thẩm quyền, điều kiện khởi kiện, điều kiện thụ lý, hình thức đơn khởi kiện, phương thức gửi đơn, căn cứ trả lại đơn và thủ tục giải quyết khiếu nại, kiến nghị về trả lại đơn.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân các cấp tại Việt Nam; dữ liệu và số liệu thống kê giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017, trọng tâm là các năm đầu thi hành BLTTDS 2015 (2016 - 2017) có đối chiếu với các giai đoạn áp dụng BLTTDS 2004 và BLTTDS sửa đổi 2011.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo từng nhóm vấn đề:
Nhóm nghiên cứu về lý luận khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự
- Về khái niệm và đặc điểm quyền khởi kiện, khởi kiện: Tác giả phân tích quan điểm trong các giáo trình của PGS. Hà Thị Mai Hiên (Đại học Huế, 2007), PGS.TS. Phan Hữu Thư và TS. Lê Thị Hà (2010), TS. Nguyễn Công Bình (Đại học Luật Hà Nội, 2017), ThS. GVC. Bùi Thị Thanh Hằng (Khoa Luật - ĐHQGHN, 2016); luận văn của Liễu Thị Hạnh (2002), Bùi Thị Quế Anh (2012), Trần Đức Thành (2013), Trần Thị Lượt (2016). Tác giả cũng tham chiếu công trình nghiên cứu lịch sử pháp lý của Nguyễn Huy Đẩu ("Luật Dân sự - Tố tụng Việt Nam", Sài Gòn, 1962) với khái niệm "tố quyền" dưới dạng phương cách pháp lý thực hiện quyền tự bảo vệ.
- Về khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa thụ lý: Luận án điểm lại các công trình của Liễu Thị Hạnh (2002), Nguyễn Thị Hiển (2007), chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu nhìn nhận thụ lý dưới góc độ hành vi hành chính tư pháp của Tòa án mà chưa phân tích đầy đủ bản chất của thụ lý dưới góc độ một chế định pháp luật tố tụng độc lập gắn với trách nhiệm tư pháp của Nhà nước.
- Về cơ sở xây dựng pháp luật và yếu tố tác động: Phân tích các luận điểm của Trần Đức Thành (2013), Trần Thị Lượt (2016), Bùi Thị Quế Anh (2012) về việc ghi nhận quyền khởi kiện dựa trên quyền con người theo Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 và nguyên tắc bình đẳng tố tụng.
Nhóm nghiên cứu về thực trạng pháp luật và thực tiễn xét xử
- Vướng mắc về thẩm quyền và tiếp nhận đơn: TS. Lê Thu Hà (2012) phân tích hạn chế của phương pháp liệt kê loại việc thuộc thẩm quyền Tòa án (từ Điều 25 đến Điều 32 BLTTDS 2004/2011) và rào cản nộp chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện tại Điều 165 BLTTDS 2011. Đoàn Đức Lương (2004) chỉ ra bất cập trong thực tiễn thụ lý từ thời kỳ Pháp lệnh 1989.
- Bất cập trong áp dụng quy định: Liễu Thị Hạnh (2002), Trần Thị Lượt (2016), Nguyễn Thị Hiển (2007) chỉ ra các điểm nghẽn về tạm ứng án phí, thời điểm đưa ra yêu cầu phản tố/yêu cầu độc lập, xác định thời hiệu khởi kiện giữa BLTTDS và Luật Thương mại, thủ tục hòa giải cơ sở trong tranh chấp đất đai, thủ tục ly hôn với người mất tích.
Nhóm công trình nghiên cứu pháp luật quốc tế và luật so sánh
- Civil Litigation in Comparative Context (2017) của Oscar G. Chase và Helen Hershkoff (chủ biên), phân tích sự khác biệt giữa hệ thống Civil Law (Châu Âu lục địa) và Common Law (Anh - Mỹ) trong khởi kiện, xác định vấn đề pháp lý và thụ lý vụ án.
- Electronic Technology and Civil Procedure: New Paths to Justice from Around the World của Miklós Kengyel và Zoltán Nemessányi, nghiên cứu tác động của nộp đơn và thụ lý điện tử đối với việc tiếp cận công lý.
- Nghiên cứu của GS. Michael Browde (Đại học New Mexico, Hoa Kỳ) so sánh thủ tục tố tụng dân sự Hoa Kỳ với dự thảo BLTTDS Việt Nam.
- Báo cáo của TS. Tobias Oelsner (Thẩm phán Tòa án Berlin, CHLB Đức) về nguyên tắc tranh tụng và thủ tục khởi kiện tại Đức và Anh.
- Công trình dịch thuật của Lưu Tiến Dũng về thủ tục tranh tụng dân sự theo BLTTDS Thái Lan; sách Giải thích pháp luật tố tụng dân sự của Trương Hữu Ngư và Lương Thư Văn (Trung Quốc).
- Bài viết nghiên cứu so sánh của TS. Trần Anh Tuấn (về tố tụng Châu Âu) và ThS. Nguyễn Thị Thu Hà (về tố tụng Hoa Kỳ).
Vị trí và điểm khác biệt của luận án
Luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên nghiên cứu toàn diện chế định khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự dựa trên cơ sở lý luận quyền con người, quyền tiếp cận công lý và các nguyên tắc tư pháp của Hiến pháp năm 2013; đồng thời đối chiếu trực tiếp với toàn bộ quy định mới của BLTTDS năm 2015 và thực tiễn xét xử những năm đầu áp dụng bộ luật này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Hệ tư tưởng và lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và chiến lược cải cách tư pháp (Nghị quyết số 08-NQ/TW và Nghị quyết số 49-NQ/TW).
- Khung lý thuyết pháp lý:
- Lý thuyết quyền con người, quyền công dân và quyền tiếp cận công lý (Điều 8 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948; Tuyên bố Viên và Chương trình Hành động năm 1993; Hiến pháp 2013).
- Lý thuyết về quyền tự định đoạt và quyền bình đẳng của đương sự trong tố tụng dân sự.
- Lý thuyết về tố quyền và mối quan hệ giữa quy phạm pháp luật nội dung (bảo vệ quyền dân sự) với quy phạm pháp luật hình thức/tố tụng (cơ chế thực thi quyền).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học kết hợp:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt để giải phẫu các khái niệm khoa học, làm rõ bản chất pháp lý của quyền khởi kiện, thụ lý, và tổng hợp các tiêu chí cấu thành nội dung chế định.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu: Tập hợp, phân loại và phân tích các số liệu thực tế từ các Báo cáo tổng kết công tác hàng năm của Tòa án nhân dân tối cao (2013, 2014, 2016, 2017) để đánh giá tỷ lệ án bị hủy, sửa, đình chỉ liên quan đến khởi kiện và thụ lý.
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam qua các thời kỳ (Pháp lệnh 1989, BLTTDS 2004, 2011, 2015) và so sánh với pháp luật của Liên bang Nga, Cộng hòa Pháp, Hoa Kỳ, CHLB Đức, Thái Lan, Trung Quốc.
- Phương pháp phân tích án thực tế (case study): Phân tích các bản án đã có hiệu lực pháp luật và các vụ việc điển hình trong thực tiễn (như vụ tranh chấp ly hôn giữa bà Lê Hoàng Diệp Thảo và ông Đặng Lê Nguyên Vũ; vụ văn phòng luật sư khởi kiện tập đoàn Apple Inc. tại TAND TP. Hồ Chí Minh) để minh họa cho các vướng mắc pháp lý.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản pháp quy: Hiến pháp 2013, BLTTDS 2004, 2011, 2015, BLDS 2005, 2015, Luật Tố tụng hành chính, các luật nội dung chuyên ngành và các nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.
- Báo cáo tổng kết công tác ngành Tòa án nhân dân giai đoạn 2010 - 2017.
- Hệ thống giáo trình, sách chuyên khảo, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và các bài báo khoa học trên Tạp chí Tòa án nhân dân, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Tạp chí Luật học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự
Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm, nền tảng lý luận và xác định cấu trúc của chế định:
-
Khái niệm và đặc điểm quyền khởi kiện, khởi kiện:
- Quyền khởi kiện vụ án dân sự: Là quyền năng tố tụng được pháp luật ghi nhận, theo đó cá nhân, cơ quan, tổ chức tự quyết định việc yêu cầu Tòa án có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác, lợi ích công cộng hoặc lợi ích Nhà nước khi cho rằng có xâm phạm hoặc tranh chấp.
- Khởi kiện vụ án dân sự: Là hành vi pháp lý tố tụng thực hiện quyền khởi kiện. Theo nghĩa hẹp, đây là hành vi của nguyên đơn nộp đơn khởi kiện; theo nghĩa rộng, bao gồm cả quyền phản tố của bị đơn và quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Đặc điểm của khởi kiện: Mang tính tự định đoạt cao nhất; là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật tố tụng dân sự; do chủ thể có quyền lợi trực tiếp hoặc chủ thể được pháp luật trao quyền thực hiện; là phương thức giải quyết tranh chấp hòa bình thay thế cho việc tự hành xử.
- Ý nghĩa: Được phân tích trên ba bình diện chính trị - xã hội, pháp lý và kinh tế; bảo vệ quyền con người, duy trì trật tự pháp chế xã hội chủ nghĩa và làm căn cứ xác định thời hiệu khởi kiện.
-
Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa thụ lý vụ án dân sự:
- Khái niệm: Thụ lý vụ án dân sự là hoạt động tố tụng của Tòa án có thẩm quyền tiếp nhận đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, vào sổ thụ lý vụ án sau khi kiểm tra thấy vụ việc đáp ứng đủ các điều kiện luật định và người khởi kiện đã nộp tạm ứng án phí (hoặc được miễn, giảm), qua đó chính thức xác lập trách nhiệm giải quyết vụ án của Tòa án.
- Đặc điểm: Là giai đoạn tố tụng đầu tiên do Tòa án thực hiện; căn cứ phát sinh trực tiếp dựa trên đơn khởi kiện hợp lệ; mang tính bắt buộc đối với Tòa án khi có đủ điều kiện pháp luật quy định.
-
Cơ sở khoa học và các yếu tố tác động:
- Cơ sở xây dựng quy định gồm: (1) Cơ sở ghi nhận và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; (2) Cơ sở trách nhiệm tư pháp của Tòa án nhân dân; (3) Nguyên tắc quyền tự định đoạt và bình đẳng tố tụng; (4) Sự phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội Việt Nam.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện khởi kiện và thụ lý: Tính đồng bộ, rõ ràng của quy phạm pháp luật; năng lực, trình độ, đạo đức của Thẩm phán và Thư ký Tòa án; trình độ dân trí và ý thức pháp luật của người dân; vai trò kiểm sát tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân; hoạt động hỗ trợ của đội ngũ Luật sư.
-
Nội dung cơ bản của pháp luật về khởi kiện và thụ lý: Bao gồm các quy định về chủ thể khởi kiện, phạm vi khởi kiện, điều kiện khởi kiện, điều kiện thụ lý, hình thức và phương thức gửi đơn, trình tự tiếp nhận, phân công Thẩm phán xem xét đơn, thủ tục thụ lý, trả lại đơn khởi kiện và giải quyết khiếu nại, kiến nghị việc trả lại đơn.
Chương 2: Thực trạng pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành về khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự và thực tiễn thực hiện
Chương 2 phân tích nội dung các quy định trong BLTTDS 2015, chỉ ra những điểm tiến bộ, các điểm hạn chế và đánh giá thực tiễn xét xử thông qua dữ liệu thống kê:
-
Thực trạng quy định pháp luật về khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự:
- Điểm mới của BLTTDS 2015: Quy định Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng (Khoản 2 Điều 4); đa dạng hóa phương thức gửi đơn khởi kiện (trực tiếp, bưu chính, trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử tại Điều 190); bổ sung quy định cụ thể về phân công Thẩm phán xử lý đơn trong thời hạn 03 ngày làm việc (Điều 191).
- Bất cập về chủ thể và phạm vi: Quy định về quyền khởi kiện của cơ quan, tổ chức để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của người khác còn hẹp; chưa quy định cụ thể cơ chế khởi kiện tập thể đại diện cho nhóm người chịu thiệt hại nhưng không xác định rõ danh sách ngay từ đầu; vướng mắc trong việc xác định tư cách đương sự và người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác.
- Bất cập về điều kiện thụ lý và thủ tục: Quy định về thẩm quyền theo loại việc vẫn mang tính liệt kê; chưa phân định rành mạch giữa điều kiện khởi kiện (quyền của đương sự) và điều kiện thụ lý (trách nhiệm của Tòa án); mâu thuẫn về thời hiệu khởi kiện giữa BLTTDS và luật chuyên ngành; bất cập trong thủ tục nộp tạm ứng án phí và việc trả lại đơn khởi kiện do chưa đủ tài liệu, chứng cứ ban đầu.
-
Thực tiễn thực hiện và số liệu thống kê công tác Tòa án:
Luận án tổng hợp số liệu từ các Báo cáo tổng kết công tác hàng năm của TANDTC (2013 - 2017), chỉ rõ các sai sót phổ biến dẫn đến bản án bị hủy, sửa xuất phát ngay từ giai đoạn thụ lý: xác định sai quan hệ pháp luật, xác định thiếu đương sự, thụ lý sai thẩm quyền, xác định sai thời hiệu.
| Năm |
Tổng số vụ việc thụ lý |
Tỷ lệ bản án, quyết định bị hủy |
Do lỗi chủ quan |
Do lỗi khách quan |
Tỷ lệ bản án, quyết định bị sửa |
Ghi chú về vi phạm trong khởi kiện, thụ lý |
| 2013 |
301.912 vụ (tăng 30.606 vụ) |
1,1% |
0,62% |
0,51% |
(Không nêu) |
Thụ lý sai thẩm quyền, xác định sai người tham gia tố tụng, sai quan hệ tranh chấp, sai thời hiệu |
| 2014 |
(Không nêu) |
1,0% |
(Chiếm đa số) |
(Chiếm thiểu số) |
1,5% |
Bỏ sót yêu cầu đương sự, xác định sai tư cách tham gia tố tụng |
| 2016 |
(Không nêu) |
0,75% |
0,63% |
0,12% |
(Không nêu) |
Thiếu người tham gia tố tụng, xác định không đúng quan hệ pháp luật, sai thẩm quyền |
| 2017 |
(Không nêu) |
0,73% |
0,60% |
0,13% |
1,1% (Chủ quan: 0,7%; Khách quan: 0,4%) |
Chậm thụ lý đơn, trả lại đơn khởi kiện không đúng căn cứ |
- Phân tích các vụ việc điển hình trong thực tế:
- Vụ án ly hôn giữa bà Lê Hoàng Diệp Thảo và ông Đặng Lê Nguyên Vũ: Làm rõ những phức tạp trong việc thụ lý, phân tách yêu cầu chia tài sản chung, giải quyết yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập trong quan hệ hôn nhân gia đình kết hợp sở hữu doanh nghiệp.
- Vụ việc các Luật sư Nguyễn Ngọc Hùng và Trần Mạnh Tùng khởi kiện tập đoàn Apple Inc. tại TAND TP. Hồ Chí Minh: Nêu bật vướng mắc về thủ tục thụ lý vụ án có yếu tố nước ngoài, tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài và xác định người tiêu dùng khởi kiện bảo vệ quyền lợi cá nhân/tập thể.
Chương 3: Yêu cầu, kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp thực hiện khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự ở Việt Nam
Chương 3 đưa ra các giải pháp toàn diện bao gồm hoàn thiện quy phạm pháp luật và các biện pháp bảo đảm thi hành:
-
Yêu cầu mang tính định hướng:
- Thể chế hóa đầy đủ các quan điểm của Đảng về cải cách tư pháp và các chuẩn mực Hiến pháp 2013 về bảo đảm quyền con người, quyền tiếp cận công lý.
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa BLTTDS 2015 với BLDS 2015 và các đạo luật chuyên ngành (Luật Đất đai, Luật Thương mại, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng).
- Đơn giản hóa, minh bạch hóa quy trình tiếp nhận, xử lý đơn khởi kiện và thụ lý vụ án tại Tòa án.
-
Hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật tố tụng dân sự:
- Về điều kiện khởi kiện và điều kiện thụ lý: Bổ sung điều luật riêng biệt quy định rõ các điều kiện khởi kiện của chủ thể và các điều kiện thụ lý của Tòa án nhằm tránh nhầm lẫn giữa quyền của người dân và nghĩa vụ của cơ quan tư pháp.
- Về hình thức khởi kiện và tiếp nhận đơn: Bổ sung quy định cho phép người khởi kiện có quyền trực tiếp đến Tòa án trình bày yêu cầu khởi kiện (bằng lời nói) đối với người không biết chữ, người khuyết tật, người có hoàn cảnh đặc biệt để Tòa án lập biên bản ghi nhận việc khởi kiện.
- Về cơ chế khởi kiện tập thể: Bổ sung quy định về khởi kiện tập thể đại diện (class action) để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, người lao động và bảo vệ môi trường khi hành vi vi phạm gây thiệt hại cho nhiều người.
- Về thẩm quyền và tài liệu kèm theo đơn: Sửa đổi quy định thẩm quyền theo loại việc theo hướng loại trừ thay vì liệt kê khép kín; hướng dẫn cụ thể Khoản 5 Điều 189 và Điều 190 BLTTDS 2015 theo hướng người khởi kiện chỉ phải nộp các tài liệu, chứng cứ ban đầu hiện có để chứng minh quyền khởi kiện, Tòa án không được lấy lý do chưa đủ chứng cứ chứng minh toàn bộ yêu cầu để từ chối thụ lý.
- Về yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập: Sửa đổi, quy định rõ thời điểm cuối cùng bị đơn và người liên quan được quyền đưa ra yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập để bảo đảm quyền tranh tụng nhưng không làm kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử.
- Về trách nhiệm thông báo và kiểm sát: Bổ sung quy định Tòa án phải gửi bản sao đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo cho Viện kiểm sát cùng cấp ngay sau khi thụ lý vụ án.
-
Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi:
- Thiết lập chế độ báo cáo, thống kê chuyên đề định kỳ hàng năm về công tác giải quyết, trả lại đơn khởi kiện và khiếu nại việc trả lại đơn của TAND các cấp.
- Công khai, minh bạch hóa toàn bộ quy trình tiếp nhận, xử lý đơn, phân công Thẩm phán và thụ lý hồ sơ vụ án tại trụ sở và trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức, trách nhiệm công vụ của đội ngũ Thẩm phán và Thư ký Tòa án; hạn chế triệt để việc sợ quá tải công việc mà tùy tiện trả lại đơn khởi kiện.
- Tăng cường vai trò kiểm sát của VKSND trong việc kiểm sát việc thụ lý và trả lại đơn khởi kiện của Tòa án.
- Đẩy mạnh công tác trợ giúp pháp lý, phát triển đội ngũ luật sư và phổ biến, giáo dục pháp luật về quyền khởi kiện cho người dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đạt được những kết quả và đóng góp mới sau:
Đóng góp về mặt lý luận
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống khái niệm pháp lý về quyền khởi kiện, khởi kiện vụ án dân sự (theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng), thụ lý vụ án dân sự dưới góc độ khoa học luật tố tụng dân sự.
- Phân định rõ ranh giới pháp lý giữa khởi kiện (hành vi thực hiện quyền tự định đoạt của đương sự) và thụ lý (hành vi xác lập thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết vụ án của Tòa án).
- Luận giải 4 cơ sở khoa học của việc xây dựng quy định pháp luật về khởi kiện và thụ lý; xác định hệ thống các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu quả thực thi hai thủ tục này.
Đóng góp về mặt thực tiễn và lập pháp
- Đánh giá toàn diện thực trạng các quy định của BLTTDS năm 2015 về khởi kiện và thụ lý; chỉ ra các khoảng trống và điểm mâu thuẫn cần khắc phục.
- Cung cấp bức tranh thực tiễn xét xử giai đoạn 2010 - 2017 với các số liệu thống kê cụ thể về tỷ lệ án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan trong khâu thụ lý vụ án.
- Đề xuất hệ thống kiến nghị lập pháp cụ thể: Bổ sung điều luật về điều kiện khởi kiện và điều kiện thụ lý; cơ chế khởi kiện tập thể; quy định quyền trình bày trực tiếp yêu cầu khởi kiện; sửa đổi quy định về thời hạn phản tố, yêu cầu độc lập; bổ sung cơ chế kiểm sát đơn khởi kiện của Viện kiểm sát.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực thực thi: Minh bạch hóa tiếp nhận đơn, hoàn thiện thống kê hành chính tư pháp về trả lại đơn và tăng cường trách nhiệm công vụ của Thẩm phán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và các cơ quan tư pháp Trung ương: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc tổng kết thi hành, sửa đổi, bổ sung BLTTDS năm 2015 và xây dựng các Nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.
- Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên và Luật sư: Là tài liệu tham khảo nghiệp vụ trong việc xem xét, đánh giá đơn khởi kiện, xác định thẩm quyền, phân loại điều kiện thụ lý và kiểm sát hoạt động tư pháp.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu luật học: Phục vụ giảng dạy, học tập chuyên đề Luật Tố tụng dân sự cho học viên cao học, nghiên cứu sinh, sinh viên luật và các nhà nghiên cứu chuyên sâu về tư pháp dân sự.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa quyền khởi kiện và khởi kiện vụ án dân sự theo nghĩa rộng như thế nào?
Luận án xác định quyền khởi kiện là quyền tố tụng được pháp luật bảo đảm cho cá nhân, cơ quan, tổ chức tự quyết định việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác, lợi ích công cộng hoặc Nhà nước. Theo nghĩa rộng, khởi kiện không chỉ là hành vi nộp đơn khởi kiện ban đầu của nguyên đơn, mà bao gồm cả quyền phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn/người liên quan và quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong cùng một vụ án dân sự.
2. Số liệu thống kê của ngành Tòa án giai đoạn 2013 - 2017 phản ánh những tồn tại gì trong khâu thụ lý vụ án?
Theo các Báo cáo tổng kết của TANDTC được luận án trích dẫn, tỷ lệ bản án bị hủy do lỗi chủ quan luôn chiếm tỷ trọng lớn (năm 2013 là 0,62%; năm 2016 là 0,63%; năm 2017 là 0,60%). Nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ các sai sót ngay tại giai đoạn thụ lý như: xác định sai quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định thiếu hoặc sai tư cách người tham gia tố tụng, xác định sai thẩm quyền của Tòa án, sai thời hiệu khởi kiện hoặc tùy tiện trả lại đơn khởi kiện của đương sự.
3. Tác giả đề xuất bổ sung những quy định mới nào về điều kiện khởi kiện và điều kiện thụ lý trong BLTTDS 2015?
Tác giả đề xuất tách biệt và bổ sung điều luật cụ thể quy định rõ:
- Điều kiện khởi kiện: Thuộc về tư cách và quyền của chủ thể khởi kiện (năng lực chủ thể, quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, sự việc chưa được giải quyết bằng bản án có hiệu lực).
- Điều kiện thụ lý: Thuộc về nghĩa vụ và thẩm quyền xem xét của Tòa án (đơn đúng hình thức, đúng thẩm quyền Tòa án, vụ việc thuộc diện giải quyết tại Tòa, đã hoàn thành nghĩa vụ tạm ứng án phí nếu không thuộc diện miễn, giảm).
4. Tại sao luận án đề xuất cơ chế khởi kiện tập thể trong tố tụng dân sự Việt Nam?
Thực tiễn phát triển kinh tế làm gia tăng các vụ tranh chấp liên quan đến người tiêu dùng, vi phạm môi trường, hoặc xâm phạm quyền lợi của người lao động tại doanh nghiệp với số lượng nạn nhân rất lớn nhưng giá trị thiệt hại đơn lẻ không quá lớn. Luận án đề xuất cơ chế khởi kiện tập thể để một hoặc một số chủ thể đại diện có thể khởi kiện bảo vệ lợi ích của toàn bộ nhóm người chịu thiệt hại mà không cần ủy quyền riêng lẻ từng người, giúp tiết kiệm chi phí tố tụng và nâng cao hiệu quả tiếp cận công lý.
5. Tác giả đưa ra những giải pháp thực thi nào ngoài việc sửa đổi các điều luật của BLTTDS 2015?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp thực thi:
- Thiết lập báo cáo, thống kê chuyên đề hàng năm về việc xử lý và trả lại đơn khởi kiện của Tòa án các cấp.
- Công khai, minh bạch hóa toàn bộ quá trình tiếp nhận đơn, phân công Thẩm phán và tiến độ thụ lý vụ án.
- Nâng cao trình độ chuyên môn, trách nhiệm công vụ và phẩm chất đạo đức của Thẩm phán, Thư ký Tòa án.
- Tăng cường vai trò kiểm sát của VKSND đối với hoạt động xử lý đơn khởi kiện và thụ lý vụ án.
- Nâng cao hiệu quả trợ giúp pháp lý, phát triển đội ngũ luật sư và đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hương là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về chế định khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự theo quy định của BLTTDS năm 2015 và Hiến pháp năm 2013. Tác giả đã làm sáng tỏ bản chất lý luận của quyền khởi kiện và trách nhiệm thụ lý của Tòa án, đồng thời phân tích xác thực những vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng thông qua số liệu xét xử giai đoạn 2010 - 2017. Các đề xuất hoàn thiện điều luật và giải pháp thực thi mang tính đồng bộ, có giá trị khoa học và thực tiễn đối với tiến trình cải cách tư pháp và hoàn thiện pháp luật tố tụng dân sự tại Việt Nam.