Liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố hà nội

Tài liệu nghiên cứu Liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố hà, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2021

210
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình

1.6. Danh mục biểu đồ

1.7. Danh mục hộp

1.8. Trích yếu luận án

2. PHẦN MỞ ĐẦU

2.1. Tính cấp thiết của đề tài

2.2. Mục tiêu nghiên cứu

2.2.1. Mục tiêu chung

2.2.2. Mục tiêu cụ thể

2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3.1. Đối tượng nghiên cứu

2.3.2. Phạm vi nghiên cứu

2.4. Những đóng góp mới của đề tài

2.4.1. Về thực tiễn

2.4.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2.4.2.1. Ý nghĩa khoa học
2.4.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1. Cơ sở lý luận về liên kết giữa hộ nông dân với Doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp

3.2. Một số khái niệm liên quan đến liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp

3.3. Vai trò liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp. Đặc điểm của hộ nông dân Việt Nam ảnh hưởng tới liên kết giữa hộ và doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp

3.4. Nguyên tắc liên kết

3.5. Các nội dung nghiên cứu liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp

3.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết của hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp

3.7. Cơ sở thực tiễn về liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp

3.7.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

3.7.2. Kinh nghiệm về liên kết của hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp của một số tỉnh trong nước

3.7.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Hà Nội

3.8. Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan và khoảng trống nghiên cứu

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Điều kiện tự nhiên của Hà Nội

4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

4.1.3. Thuận lợi, khó khăn của đặc điểm địa bàn nghiên cứu trong liên kết nông nghiệp

4.2. Phương pháp nghiên cứu

4.2.1. Tiếp cận nghiên cứu

4.2.2. Khung nghiên cứu

4.2.3. Phương pháp nghiên cứu

4.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5.1. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

5.1.1. Thực trạng sản xuất sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

5.1.2. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

5.2. Các bên liên quan trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

5.3. Thực trạng liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

5.4. Các hình thức liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

5.5. Cơ chế liên kết

5.6. Các lĩnh vực liên kết

5.7. Kết quả và hiệu quả của liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp

5.7.1. Đánh giá với một số loại kinh doanh chủ yếu

5.8. Một số hạn chế trong liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp

5.9. Các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết giữa hộ và doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

5.9.1. Các yếu tố bên ngoài

5.9.2. Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp

5.9.3. Các yếu tố ảnh hưởng từ phía hộ nông dân tới liên kết giữa hộ với doanh nghiệp

5.10. Phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng liên kết của hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp

6. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY LIÊN KẾT GIỮA HỘ NÔNG DÂN VỚI DOANH NGHIỆP TRONG KINH DOANH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

6.1. Căn cứ đề xuất thúc đẩy liên kết của hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp

6.2. Một số giải pháp thúc đẩy liên kết của hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp

7. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Liên Kết Hộ Nông Dân Doanh Nghiệp ở Hà Nội

Bài viết này tổng quan về liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp tại Hà Nội, dựa trên kết quả nghiên cứu từ luận án tiến sĩ của Đàm Quang Thắng. Luận án này đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp thúc đẩy liên kết này. Kinh doanh nông nghiệp tại Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức, đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên để nâng cao hiệu quả và tính bền vững. Sự liên kết không chỉ giúp hộ nông dân tiếp cận thị trường ổn định mà còn giúp doanh nghiệp đảm bảo nguồn cung chất lượng. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng chính sách và giải pháp phát triển nông nghiệp tại Hà Nội.

1.1. Khái niệm về liên kết hộ nông dân doanh nghiệp

Liên kết hộ nông dân doanh nghiệp là sự hợp tác giữa các hộ nông dân và các doanh nghiệp trong chuỗi giá trị nông nghiệp, từ sản xuất đến tiêu thụ. Liên kết này có thể bao gồm các hình thức như hợp đồng sản xuất, cung cấp nguyên liệu, bao tiêu sản phẩm, hoặc chia sẻ lợi nhuận. Mục tiêu chính của liên kết là nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho hộ nông dân và đảm bảo nguồn cung ổn định cho doanh nghiệp. Theo Đàm Quang Thắng, đây là yếu tố then chốt để phát triển nông nghiệp bền vững tại Hà Nội.

1.2. Tầm quan trọng của chuỗi giá trị nông nghiệp tại Hà Nội

Chuỗi giá trị nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp. Việc xây dựng và phát triển chuỗi giá trị hiệu quả đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên liên quan, bao gồm hộ nông dân, doanh nghiệp, nhà cung cấp dịch vụ, và cơ quan quản lý nhà nước. Tại Hà Nội, việc liên kết giữa hộ nông dândoanh nghiệp là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả của chuỗi giá trị nông nghiệp, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

II. Thách Thức Rào Cản Liên Kết Nông Dân Doanh Nghiệp

Mặc dù có nhiều lợi ích, liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp tại Hà Nội vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Các rào cản bao gồm quy mô sản xuất nhỏ lẻ của hộ nông dân, thiếu thông tin thị trường, hạn chế về vốn và công nghệ, cũng như sự thiếu tin tưởng giữa các bên. Theo luận án của Đàm Quang Thắng, các yếu tố này ảnh hưởng đến hiệu quả của liên kết, khiến cho việc hợp tác trở nên khó khăn và thiếu bền vững. Giải quyết những thách thức này là yếu tố then chốt để thúc đẩy liên kếtphát triển nông nghiệp hiệu quả tại Hà Nội.

2.1. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ của kinh tế hộ gia đình

Quy mô sản xuất nhỏ lẻ của kinh tế hộ gia đình là một trong những rào cản lớn nhất đối với liên kết trong kinh doanh nông nghiệp. Các hộ nông dân thường có diện tích đất canh tác hạn chế, thiếu vốn đầu tư, và công nghệ sản xuất lạc hậu. Điều này khiến cho việc đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trở nên khó khăn. Vì vậy, cần có các giải pháp hỗ trợ hộ nông dân mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.2. Thiếu thông tin thị trường và tiêu thụ nông sản

Thiếu thông tin thị trường là một vấn đề nan giải đối với hộ nông dân. Việc không nắm bắt được nhu cầu thị trường, giá cả biến động, và các quy định về chất lượng sản phẩm khiến cho hộ nông dân gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và khả năng liên kết với doanh nghiệp. Do đó, cần tăng cường cung cấp thông tin thị trường cho hộ nông dân, giúp họ đưa ra quyết định sản xuất và tiêu thụ hợp lý.

III. Phương Pháp Mô Hình Liên Kết Hiệu Quả ở Hà Nội

Luận án tiến sĩ của Đàm Quang Thắng đề xuất một số mô hình liên kết hiệu quả giữa hộ nông dândoanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp tại Hà Nội. Các mô hình này tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ hợp tác dựa trên sự tin tưởng, chia sẻ lợi ích và rủi ro, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Các mô hình được đề xuất bao gồm hợp đồng liên kết, hợp tác xã nông nghiệp, và chuỗi giá trị nông nghiệp có sự tham gia của nhiều bên liên quan. Việc áp dụng các mô hình này sẽ giúp hộ nông dândoanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanhphát triển bền vững.

3.1. Ưu điểm của mô hình hợp đồng liên kết trong nông nghiệp

Mô hình hợp đồng liên kết mang lại nhiều lợi ích cho cả hộ nông dândoanh nghiệp. Hộ nông dân được đảm bảo đầu ra ổn định, được hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, và thông tin thị trường. Doanh nghiệp có nguồn cung ổn định, chất lượng, và có thể kiểm soát được quy trình sản xuất. Hợp đồng liên kết cũng giúp giảm thiểu rủi ro cho cả hai bên, tạo sự tin tưởng và hợp tác lâu dài.

3.2. Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết

Hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối hộ nông dândoanh nghiệp. Hợp tác xã giúp hộ nông dân tập hợp lại, tăng cường sức mạnh đàm phán, và tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ. Đồng thời, hợp tác xã cũng giúp doanh nghiệp tìm kiếm nguồn cung ổn định và chất lượng. Việc phát triển hợp tác xã vững mạnh là yếu tố then chốt để thúc đẩy liên kết trong kinh doanh nông nghiệp.

IV. Giải Pháp Chính Sách Hỗ Trợ Liên Kết Tại Hà Nội

Để thúc đẩy liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp tại Hà Nội, cần có các chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước. Các chính sách này tập trung vào việc tạo môi trường pháp lý thuận lợi, hỗ trợ về vốn và kỹ thuật, cung cấp thông tin thị trường, và xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp. Theo luận án của Đàm Quang Thắng, chính sách hỗ trợ cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của từng vùng và từng loại sản phẩm nông nghiệp. Việc triển khai hiệu quả các chính sách này sẽ giúp liên kết phát triển bền vững và mang lại lợi ích cho cả hộ nông dândoanh nghiệp.

4.1. Cải thiện môi trường pháp lý cho hợp đồng liên kết

Môi trường pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp đồng liên kết. Cần có các quy định rõ ràng, minh bạch về quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả. Việc cải thiện môi trường pháp lý sẽ tạo sự tin tưởng cho hộ nông dândoanh nghiệp, khuyến khích họ tham gia vào các hợp đồng liên kết.

4.2. Hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp

Hộ nông dân thường gặp khó khăn về vốn và kỹ thuật. Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ về vốn vay ưu đãi, chuyển giao công nghệ, và đào tạo kỹ năng cho hộ nông dân. Việc hỗ trợ này sẽ giúp hộ nông dân nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu về chất lượng và số lượng sản phẩm của doanh nghiệp.

V. Kết Quả Hiệu Quả Liên Kết và Phát Triển Bền Vững

Luận án tiến sĩ của Đàm Quang Thắng đánh giá hiệu quả liên kết giữa hộ nông dândoanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp tại Hà Nội dựa trên các tiêu chí như tăng thu nhập cho hộ nông dân, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, và giảm thiểu rủi ro. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng liên kết mang lại nhiều lợi ích cho cả hai bên, góp phần vào phát triển nông nghiệp bền vững tại Hà Nội. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải thiện các mô hình liên kết và chính sách hỗ trợ để liên kết phát triển hiệu quả hơn nữa.

5.1. Tăng thu nhập cho hộ nông dân thông qua liên kết

Liên kết giúp hộ nông dân tiếp cận thị trường ổn định, bán sản phẩm với giá cao hơn, và giảm chi phí sản xuất. Điều này giúp tăng thu nhập cho hộ nông dân, cải thiện đời sống kinh tế. Nghiên cứu của Đàm Quang Thắng đã chứng minh rằng liên kết có tác động tích cực đến thu nhập của hộ nông dân tại Hà Nội.

5.2. Nâng cao chất lượng nông sản và an toàn thực phẩm

Liên kết giúp doanh nghiệp kiểm soát được quy trình sản xuất, đảm bảo chất lượng nông sảnan toàn thực phẩm. Hộ nông dân được hướng dẫn về kỹ thuật sản xuất, sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật an toàn, và tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng. Điều này góp phần nâng cao giá trị của nông sản và đáp ứng yêu cầu của thị trường.

VI. Tương Lai Liên Kết Hộ Nông Dân Doanh Nghiệp ở Hà Nội

Tương lai của liên kết hộ nông dân và doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp tại Hà Nội phụ thuộc vào việc tiếp tục cải thiện các mô hình liên kết, chính sách hỗ trợ, và năng lực của các bên liên quan. Cần tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ hợp tác dựa trên sự tin tưởng, chia sẻ lợi ích và rủi ro, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa cũng sẽ giúp liên kết trở nên hiệu quả và bền vững hơn. Với sự nỗ lực của tất cả các bên, liên kết sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp hiệu quả và bền vững tại Hà Nội.

6.1. Ứng dụng công nghệ vào quản lý chuỗi cung ứng nông sản

Ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa giúp quản lý chuỗi cung ứng nông sản hiệu quả hơn. Các công nghệ như blockchain, IoT, và big data có thể được sử dụng để theo dõi nguồn gốc sản phẩm, kiểm soát chất lượng, và tối ưu hóa quy trình vận chuyển và phân phối.

6.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho nông nghiệp công nghệ cao

Nông nghiệp công nghệ cao đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao. Cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho nông nghiệp, đặc biệt là các lĩnh vực như công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, và quản lý chuỗi cung ứng.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Liên kết giữa các nhà chính là chìa khóa giúp phát triển một nền nông nghiệp hiện đại, đảm bảo hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia. Trong liên kết mỗi nhà có những vị tr khác nhau. Nhà nước tạo cơ chế, hành lang pháp lý, giải quyết xung đột của các bên và trong một số trường hợp còn hỗ trợ một phần các nguồn lực cho liên kết.

Nhà khoa học nghiên cứu tạo ra các tiến bộ khoa học công nghệ giúp phát triển liên kết và làm các dịch vụ khoa học công nghệ theo yêu cầu liên kết. Nông dân và doanh nghiệp (DN) là thành phần chủ yếu nhất trong quá trình liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ-hai giai đoạn chính của quá trình kinh doanh nông nghiệp. Có thể nói không có nông dân (cùng các tổ chức của họ) và doanh nghiệp thì không thể có kinh doanh nông nghiệp. Muốn kinh doanh nông nghiệp phát triển để sản phẩm nông nghiệp tham gia được vào các chuỗi cung ứng địa phương, quốc gia và toàn cầu thì không thể thiếu sự liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp vì liên kết nông dân với doanh nghiệp trong chuỗi giá trị là con đường tất yếu, là giải pháp, động lực để phát triển nền sản xuất hàng hóa.

Quá trình liên kết đó có những đặc điểm riêng và đóng vai trò quan trọng: Góp phần đảm bảo các bên cùng có lợi; làm tăng hiệu quả trong sản xuất nông sản; góp phần nâng cao hiệu quả, vai trò quản lý nhà nước về kinh tế… Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay của Việt Nam tuy nhà nước đã cho nhiều chính sách, nhiều văn bản hướng dẫn , khuyến khích liên kết nói chung và liên kết nông dân với doanh nghiệp nói riêng vẫn còn nhiều nút thắt khiến cho việc tiêu thụ các mặt hàng nông sản đôi lúc còn bỏ ngỏ dẫn đến tình trạng bị tư thương lợi dụng thao túng giá cả thị trường, thậm chí b gãy chuỗi liên kết một cách dễ dàng. Với sự đa dạng của các loại hộ nông dân và doanh nghiệp nên trong liên kết cũng thể hiện khác nhau, sự bất cập cũng không đồng nhất vì vậy mỗi địa phương cần có những nghiên cứu cụ thể nhằm đề ra giải pháp thích hợp. Hà Nội là thành phố nhưng lại có những đặc điểm khá đặc trưng liên quan nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Với tổng dân số của Hà Nội khoảng 8,2 triệu (Tổng cục Thống kê, 2017a), thu nhập bình quân khoảng 58,5 triệu người/năm với khoảng 40% dân số có thu nhập cao hơn mức trung bình (Tổng cục Thống kê, 2017b).

Ngoài ra hàng năm còn có khoảng 22 triệu lượt du khách đến Hà Nội 1 (Sở Du lịch thành phố Hà Nội, 2017), đây là một thị trường tiềm năng song khá khó tính với yêu cầu cao hơn về chất lượng nông sản thực phẩm. Nông nghiệp của Hà Nội có ưu thế về khoảng cách thị trường nhưng lại gặp một số thách thức như yêu cầu cao của người tiêu dùng, sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu và nông sản từ các địa phương trong nước. Điều này đòi hỏi ngành nông nghiệp Hà Nội cần phải có sự thay đổi tổ chức, sắp xếp các hoạt động sản xuất và phân phối hàng hóa nông sản để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, đặc biệt là kết nối các doanh nghiệp trong chuỗi nông sản – tác nhân quan trọng để đưa nông sản hàng hóa tới người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất trong bối cảnh hiện nay của thị trường thành phố. Trên địa bàn thành phố có hơn 1.000 doanh nghiệp (DN) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (Hội Làm vườn Việt Nam, 2016) nhưng chủ yếu là cung cấp vật tư đầu vào theo kiểu mua bán, trao đổi trên thị trường tự do.

Điều này đã không giải quyết được thực tiễn nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của nông dân. Đến nay, thành phố mới xây dựng được 65 chuỗi liên kết thực phẩm an toàn từ sản xuất đến tiêu thụ, chỉ chiếm 15 đến 20% lượng hàng hóa tiêu thụ trên thị trường. Để xảy ra tình trạng này là do người nông dân chưa điều tiết sản xuất phù hợp với khả năng tiêu thụ của thị trường, chưa có cầu nối vững chắc giữa người nông dân và doanh nghiệp. Các hộ dân với kiểu làm ăn mang t nh chất thời vụ, theo lối chộp giật, chưa đáp ứng được những tiêu chí của hệ thống, dẫn đến tình trạng tiêu thụ bấp bênh.

Một số liên kết trong kinh doanh nông sản giữa hộ nông dân với DN như hộ ở Quốc Oai và công ty Long Phú trong tiêu thụ chè, giữa hộ ở Cổ Bi với doanh nghiệp trong tiêu thụ chuối tiêu hồng nuôi cấy mô, giữa hộ trồng cây ăn quả giá trị cao với một số siêu thị (Viện Khoa học Phát triển nông thôn, 2014-2016), liên kết giữa Công ty sữa Quốc tế (IDP) và Công ty sữa Vinamilk với nông dân các xã Phù Đổng, Dương Hà v. song vẫn còn gặp nhiều khó khăn, không thường xuyên. Đa số các hộ nông dân sản xuất có quy mô nhỏ, hầu như tự độc lập kinh doanh. Kinh doanh nông nghiệp của Hà Nội hướng vào tiêu dùng cho thành phố với yêu cầu nông sản thực phẩm an toàn nên không thể thiếu liên kết nhưng liên kết thế nào thì đang là bài toán khó, không thành công.

Vấn đề đặt ra cấp bách cho ngành nông nghiệp của thành phố là làm như thế nào để xây dựng liên kết kinh doanh giữa những HND nhỏ và DN trên địa bàn thành phố, nhằm phát triển nông nghiệp ngoại thành bền vững và tận dụng ưu thế thị trường đô thị. 2 Đã có khá nhiều nghiên cứu về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, cũng như về chuỗi giá trị nông sản (Hội Làm vườn Việt Nam, 2016; Viện Khoa học Phát triển nông thôn, 2017), tuy nhiên về liên kết giữa HND và DN trong bối cảnh thị trường đô thị lớn như Hà Nội thì khá thiếu vắng những nghiên cứu đánh giá sâu và chi tiết để làm cơ sở cho Sở Nông nghiệp và chính quyền có những giải pháp xây dựng liên kết giữa hai tác nhân này trong kinh doanh nông nghiệp của thành phố. Do đó, nghiên cứu về “Liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội sẽ đóng góp cả về lý luận và thực tiễn cho công tác phát triển sản xuất nông nghiệp của thành phố. Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau: Nên hiểu thế nào về liên kết giữa HND với DN trong KDNN?; Thực trạng liên kết giữa HND Hà Nội với các DN như thế nào?; Những yếu tố nào ảnh hưởng tới liên kết giữa HND Hà Nội với các DN?; Để thúc đẩy liên kết giữa HND với DN thì cần có những giải pháp nào? 1.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Trên cơ sở lý luận và thực tiễn liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp tác giả đánh giá thực trạng liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể + Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp. + Đánh giá thực trạng liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. + Đề xuất các giải pháp thúc đẩy liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian tới. 3 3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tƣợng nghiên cứu Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp liên quan tới liên kết giữa hộ nông dân Hà Nội với các doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian Đề tài nghiên cứu liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong các hoạt động kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Phạm vi nội dung Đề tài nghiên cứu liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp mà sản phẩm bắt nguồn từ sản xuất nông nghiệp của Hà Nội để cung cấp cho thị trường Hà Nội. Do hạn chế về mặt thời gian cũng như để quá trình nghiên cứu đạt hiệu quả. Nội dung nghiên cứu liên kết giữa hộ với doanh nghiệp theo quá trình kinh doanh, tập trung vào hình thức liên kết dọc và một số loại sản phẩm hàng hóa ch nh như cây ăn quả, rau, chăn nuôi lợn thịt và gà thịt.

- Phạm vi thời gian Đánh giá thực trạng liên kết giữa hộ và doanh nghiệp giai đoạn 2015- 2020. Đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2021-2025. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 4 Về lý luận Luận án đã góp phần hệ thống hóa, làm sáng tỏ và bổ sung một số cơ sở lý luận về liên kết trong kinh doanh nông nghiệp; Lý luận về liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp; Nêu được vai trò, đặc điểm, các hình thức, nguyên tắc, các mối quan hệ của hộ nông dân với doanh nghiệp và các bên liên quan khác; Đề tài cũng đã chỉ ra các nhóm yếu tố ảnh hưởng tới liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong KDNN. 4 2 Về thực tiễn Luận án đã tổng kết, đánh giá, phân tích các mối liên hệ liên kết trên thực tế, cụ thể: (i) Tổng kết những kinh nghiệm liên kết trong sản xuất, tiêu thụ và 4 KDNN của các nước trên thế giới và ở một số địa phương ở Việt Nam cho thấy: Liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp khá đa dạng vì DNN có t nh đặc thù cao; Hình thức liên kết thành công chủ yếu là trực tiếp, liên kết tự nguyện sẽ bền vững và thật sự hiệu quả, nhà nước có vai trò quan trọng trong thúc đẩy liên kết, để thúc đẩy liên kết cần kết hợp cả yếu tố kinh tế và xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án Tiến Sĩ "Liên Kết Hộ Nông Dân và Doanh Nghiệp trong Kinh Doanh Nông Nghiệp tại Hà Nội" đi sâu vào phân tích thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường mối liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp tại Hà Nội. Luận án cung cấp cái nhìn toàn diện về lợi ích của sự hợp tác này, từ việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đến việc mở rộng thị trường và tăng thu nhập cho nông dân.

Nếu bạn quan tâm đến việc phân tích chuỗi giá trị và mối liên kết giữa nông dân và các tác nhân khác, bạn có thể tham khảo luận văn "Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế phân tích mối liên kết của hộ nông dân với các tác nhân trong chuỗi giá trị hoa lan tại thành phố hồ chí minh" để có thêm góc nhìn so sánh và bổ sung từ một địa phương khác. Để hiểu rõ hơn về các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp, bạn có thể xem thêm "Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện na hang tỉnh tuyên quang". Ngoài ra, để tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực nước trong nông nghiệp, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống tưới trạm bơm sơn đà huyện ba vì thành phố hà nội". Mỗi tài liệu là một cơ hội để mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của kinh doanh nông nghiệp.