Tổng quan luận án

Đồng bằng châu thổ sông Mã là hệ thống đồng bằng châu thổ lớn thứ ba tại Việt Nam, sau đồng bằng châu thổ sông Cửu Long và đồng bằng châu thổ sông Hồng. Hệ thống sông Mã bắt nguồn từ tỉnh Điện Biên, chảy qua lãnh thổ Lào và đổ vào Việt Nam trên địa phận tỉnh Thanh Hóa, bao gồm 90 nhánh sông lớn nhỏ đổ ra Biển Đông qua ba cửa sông chính: cửa Lèn, cửa Lạch Trường và cửa Hới (trong đó cửa Hới có quy mô lớn nhất). Vùng ven biển Thanh Hóa có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội với các trung tâm dịch vụ du lịch (bãi biển Sầm Sơn, Hải Hòa, Hải Thanh, Hải Tiến), hệ thống cảng biển (Lễ Môn, Quảng Châu, Quảng Nham, Nghi Sơn) cùng tuyến đường bộ ven biển dài 107,5 km theo phê duyệt của Chính phủ.

Khu vực này chịu tác động mạnh mẽ của các quá trình biến đổi môi trường địa chất như xói lở bờ sông, xói lở bờ biển, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước, sụt lún công trình và nguy cơ ngập lụt do nước biển dâng. Các nghiên cứu địa chất trước đây tại vùng nghiên cứu chủ yếu là các công trình đo vẽ bản đồ ở các tỷ lệ khác nhau mang tính chất khu vực, trong khi các công trình chuyên sâu về tướng trầm tích và lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen còn rất hạn chế. Việc nghiên cứu đề tài "Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa" là cần thiết nhằm xác lập cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch không gian và sử dụng bền vững lãnh thổ đới bờ.

Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ đặc điểm tướng và lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa.

Nội dung nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu đặc điểm tướng trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa.
  2. Nghiên cứu dao động mực nước biển trong Holocen và địa tầng phân tập trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa.
  3. Thiết lập lịch sử tiến hóa trầm tích khu vực ven biển Thanh Hóa trong giai đoạn Holocen theo không gian và thời gian.
  4. Nghiên cứu biến động đường bờ giai đoạn Holocen muộn - hiện đại khu vực ven biển Thanh Hóa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thành tạo trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa.
  • Phạm vi không gian: Trải dài từ đường bờ biển hiện tại của huyện Nga Sơn đến hết huyện Quảng Xương và tiến sâu vào đất liền khoảng 15 - 20 km. Tọa độ địa lý từ 105°45'2" đến 106°1'2" kinh độ Đông và từ 19°37'10" đến 19°59'53" vĩ độ Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn Holocen (kể cả thời kỳ chuyển tiếp từ cuối Pleistocen muộn) cho đến thời kỳ hiện đại.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại các hệ thống nghiên cứu chuyên ngành trong và ngoài nước về châu thổ, dao động mực nước biển và địa tầng phân tập:

  • Nghiên cứu châu thổ trên thế giới: Bắt đầu từ định nghĩa ban đầu của Herodotus (năm 400 TCN) đối với châu thổ sông Nile, tiếp nối bằng các công trình nghiên cứu tại châu thổ sông Mississippi của Barrell (1912), Johnstons (1921, 1922), Trowbridge (1930), Russell (1936), Fisk (1944). Các khung phân loại hình thái và động lực châu thổ được hoàn thiện bởi Coleman & Gagliano (1964), Coleman & Wright (1973, 1975) với hệ thống phân loại 6 bậc, và Galloway (1975) với mô hình tam giác ba động lực (sông, sóng, triều). Các nghiên cứu cấu trúc tướng trầm tích Holocen ở các châu thổ lớn như Rhône, Niger, Mahakam, Hoàng Hà được công bố bởi Fisk & McFarlan (1954), Fisk (1955, 1961), Oomkens (1974), Weber (1971), Elliott (1986), Dalrymple và nnk (1992). Ron Boyd và nnk (2006) cùng Numair Ahmed Siddiqui và nnk (2017) đã phát triển biểu đồ tam giác phân loại 6 kiểu môi trường trầm tích ven biển; Bhattacharya & Liviu Giosan (2003) đề xuất "Chỉ số bất đối xứng A" dựa trên tỷ số vận chuyển trầm tích dọc bờ và lưu lượng dòng chảy; Weiguo Li và nnk (2010) đánh giá sự bất đối xứng của châu thổ do ảnh hưởng của sóng mạnh.
  • Nghiên cứu dao động mực nước biển: Các công trình quốc tế về biển tiến Flandrian và mực nước biển Holocen gồm Ericson (1964), Markov & Verlicko (1967), Menard (1964), Kuenen (1954), Donovan (1962), Stride (1963), Fairbridge, Shepard, Fisk & McFarlan (1961), Le Blane & Bernard (1954), tập bản đồ mực nước biển của J. Pirazzoli (1991), Tanabe và nnk (2006). Ở Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Ngọc, Nguyễn Thế Tiệp (1987), Nguyễn Địch Dỹ (1987), Lê Đức An (1996), Trần Nghi (1996, 2000, 2004, 2017), Doãn Đình Lâm và W. Boyd (2001), Đinh Văn Thuận (2002), Nguyễn Biểu và nnk (2000, 2005), Nguyễn Tiến Hải và Statteger K (2005), Phùng Văn Phách (2009) đã xác định các mốc biển tiến Flandrian, các mực sóng vỗ cổ và các đới bờ ngập chìm trên thềm lục địa.
  • Nghiên cứu địa tầng phân tập: Khung lý thuyết phân tập được phát triển bởi Posamentier và nnk (1988), Van Wagoner và nnk (1988, 1990), Hunt và Tucker (1992, 1995), Coe L. và nnk (2003), Catuneanu (2006, 2009). Tại Việt Nam, phương pháp này được áp dụng bởi Trần Nghi, Nguyễn Biểu, Mai Thanh Tân, Doãn Đình Lâm, Đinh Xuân Thành, Vũ Văn Hà.
  • Nghiên cứu địa chất đồng bằng Thanh Hóa: Các tài liệu đo vẽ bản đồ địa chất - khoáng sản tờ Thanh Hóa - Vinh tỷ lệ 1:200.000 của Đặng Trần Quân và nnk (1980) đã xác lập 5 hệ tầng Đệ tứ (Hoằng Hóa, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thiệu Hóa, Thái Bình); Lê Duy Bách và nnk (1995); đề án địa chất đô thị của Hoàng Văn Khổn và nnk (1997); Đào Thị Miên (2001) phân tích Tảo silic và Trùng lỗ; Nguyễn Thị Thu Cúc (2004) phục hồi cổ địa lý; Nguyễn Ngọc Mên (1988) phân chia 5 chu kỳ hình thành châu thổ sông Mã; Trần Nghi và nnk (2014) tổng kết địa chất Pliocen - Đệ tứ; Lưu Đức Dũng (2017) khảo sát địa chất môi trường cửa sông Mã; Nguyễn Công Quân (2019) nghiên cứu biến động bờ biển hiện đại.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước đây tại vùng đồng bằng ven biển Thanh Hóa chủ yếu dừng lại ở mức độ đo vẽ địa chất tổng quát, chưa xây dựng được lát cắt địa tầng phân tập chi tiết trên cơ sở phân tích tướng đá kết hợp đo địa chấn nông phân giải cao, địa chấn khúc xạ và hệ thống định tuổi tuyệt đối Carbon phóng xạ 14C độ chính xác cao (AMS). Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về quy luật tiến hóa không gian - thời gian của 23 tướng trầm tích và xác định vai trò thống trị của động lực sóng trong giai đoạn Holocen muộn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  1. Khái niệm tướng trầm tích và Định luật tương quan tướng Walther (1894): Luận án tiếp cận khái niệm tướng theo quan điểm của L. B. Rukhin: Tướng là tổ hợp trầm tích hình thành trên một diện tích nhất định, trong những điều kiện lý - hóa và cổ địa lý đồng nhất, khác biệt với các điều kiện xung quanh. Định luật Walther chỉ ra rằng các tướng trầm tích nằm kề nhau trong không gian sẽ phân bố chồng mớm lên nhau theo chiều thẳng đứng trong mặt cắt địa tầng khi không có gián đoạn trầm tích.
  2. Khung lý thuyết địa tầng phân tập (Sequence Stratigraphy): Phân tích sự tích tụ trầm tích dựa trên không gian tích tụ, dao động mực nước biển tương đối và chuyển động kiến tạo. Luận án xác định các miền hệ thống trầm tích chính:
    • Hệ thống trầm tích biển thấp (Lowstand Systems Tract - LST).
    • Hệ thống trầm tích biển tiến (Transgressive Systems Tract - TST).
    • Hệ thống trầm tích biển cao (Highstand Systems Tract - HST).
    • Các bề mặt ranh giới địa tầng cơ bản: Ranh giới tập (Sequence Boundary - SB), Bề mặt biển tiến (Transgressive Surface - TS), Bề mặt ngập lụt cực đại (Maximum Flooding Surface - MFS).
  3. Mô hình động lực cửa sông - châu thổ: Ứng dụng mô hình phân loại châu thổ theo 3 nguồn động lực sông, sóng, triều của Galloway (1975), Boyd và nnk (2006), Siddiqui và nnk (2017); xác định cấu trúc thung lũng cắt xẻ (Incised valley), cấu trúc bãi triều (supratidal, intertidal, subtidal), cấu trúc châu thổ (delta plain, delta front, prodelta) và đai uốn khúc aluvi.
  4. Chỉ số địa hóa môi trường: Sử dụng hệ số kation trao đổi $Kt = \frac{Na^+ + K^+}{Ca^{2+} + Mg^{2+}}$ theo Grim (1974) ($Kt < 0,5$: lục địa; $0,5 - 1,0$: chuyển tiếp; $> 1,0$: biển) và tỷ số $Fe^{2+}S/C_{org}$ ($< 0,06$: lục địa; $0,06 - 0,2$: chuyển tiếp; $> 0,2$: biển) kết hợp các giá trị thế oxy hóa khử $Eh$ và độ kiềm/axit $pH$.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực tế

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp thực địa, phân tích trong phòng thí nghiệm, đo địa vật lý và viễn thám:

  • Khảo sát thực địa và khoan máy: Thực hiện 05 đợt khảo sát thực địa, trực tiếp thi công và mô tả lát cắt địa tầng của 09 lỗ khoan máy (LKTH1 đến LKTH9) xuyên qua bề mặt phong hóa Pleistocen muộn với tổng chiều dài 213 m mẫu lõi khoan nguyên dạng. Kế thừa và chuẩn hóa dữ liệu từ 107 cột địa tầng lỗ khoan từ các công trình đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000, 1:25.000 và các dự án địa kỹ thuật công trình ven biển.
  • Phân tích thành phần vật chất:
    • Phân tích cấp hạt: 531 mẫu phân tích độ hạt bằng phương pháp rây và pipet, xác định các tham số $Md, So, Sk$ theo thang phân loại Folk (1954).
    • Thạch học bở rời: 25 mẫu lát mỏng thạch học phân tích dưới kính hiển vi phân cực tại Viện Địa chất.
    • Khoáng vật sét: 10 mẫu phân tích nhiễu xạ tia X (XRD) trên máy PANalytical (bức xạ $CuK\alpha$, 45 kV, 40 mA, bước nhảy $0,02^\circ$) để xác định kaolinit, smectit, illit.
    • Địa hóa môi trường: 10 mẫu phân tích các chỉ tiêu $pH, Eh, Kt, Fe^{2+}S/C_{org}$.
  • Phân tích cổ sinh vật:
    • 186 mẫu bào tử - phấn hoa phân tích trên kính hiển vi quang học Nikon-Eclipse (độ phóng đại 400 - 1.000 lần).
    • 186 mẫu tảo Diatomeae phân tích trên kính hiển vi Carl Zeiss (độ phóng đại 400 - 1.000 lần) tại Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN.
    • 140 mẫu Trùng lỗ (Foraminifera) phân tích trên kính hiển vi soi nổi Euromex (độ phóng đại 10x, 20x, 40x).
  • Đo đạc địa vật lý:
    • Đo địa chấn khúc xạ: 1,3 km tuyến đo địa chấn DVL-21 cắt qua thung lũng cắt xẻ tại vị trí lỗ khoan LKTH9, sử dụng máy ABEM TerralogPro (Thụy Điển) thu đồng thời 24 kênh với hệ quan sát 7 điểm nổ/trạm máy.
    • Địa chấn nông phân giải cao: 11,7 km tuyến đo tại vùng biển ven bờ ở độ sâu -10 m nước.
  • Phương pháp định tuổi tuyệt đối: Phân tích 21 mẫu tuổi đồng vị $^{14}C$ bằng phương pháp khối phổ gia tốc (AMS) tại phòng thí nghiệm DirectAMS (Hoa Kỳ); hiệu chỉnh tuổi lịch sử bằng chương trình Calib Radiocarbon Calibration Program (phiên bản Calib Rev 8.0).
  • Phương pháp viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS): Giải đoán các thế hệ ảnh vệ tinh Landsat MSS, TM, ETM, OLI (1975, 1990, 2001, 2009, 2017), ảnh Sentinel, ảnh hàng không tỷ lệ 1:50.000 và bản đồ địa hình UTM năm 1965 để thành lập bản đồ địa mạo, xác định các đường bờ cổ và định lượng tốc độ xói lở - bồi tụ đường bờ.
STT Loại tài liệu, số liệu phân tích Đơn vị tính Khối lượng thực hiện
1 Khoan máy lấy mẫu nguyên dạng (LKTH1 - LKTH9) Lỗ khoan / mét dài 09 lỗ / 213 m
2 Phân tích độ hạt Mẫu 531
3 Lát mỏng thạch học bở rời Mẫu 25
4 Bào tử - phấn hoa Mẫu 186
5 Tảo silic (Diatomeae) Mẫu 186
6 Trùng lỗ (Foraminifera) Mẫu 140
7 Hóa - lý môi trường ($pH, Eh, Kt$) Mẫu 10
8 Khoáng vật sét (XRD) Mẫu 10
9 Tuổi tuyệt đối $^{14}C$ (phương pháp AMS) Mẫu 21
10 Tuyến địa chấn nông phân giải cao ven bờ km 11,7
11 Tuyến địa chấn khúc xạ (tuyến DVL-21 qua LKTH9) km 1,3
12 Tổng hợp cột địa tầng lỗ khoan kế thừa Lỗ khoan 107

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các thành tựu nghiên cứu về châu thổ, địa tầng phân tập và dao động mực nước biển trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả luận giải việc áp dụng cách tiếp cận hệ thống và tiếp cận tiến hóa chu kỳ trong trầm tích học. Chương này xác lập chi tiết khung phương pháp luận bao gồm 10 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành (nghiên cứu thực địa, viễn thám, độ hạt, thạch học, khoáng vật sét XRD, địa hóa môi trường, vi cổ sinh, địa chấn khúc xạ, địa chấn nông phân giải cao, xác định tuổi $^{14}C$ AMS) và làm rõ các khái niệm cơ bản về tướng, tổ hợp tướng, thung lũng cắt xẻ, estuary, cấu trúc bãi triều, cấu trúc châu thổ, aluvi cùng các miền hệ thống và các bề mặt ranh giới trong địa tầng phân tập.

Chương 2. Điều kiện tự nhiên khu vực ven biển Thanh Hóa

Chương 2 trình bày các đặc điểm nền tảng về tự nhiên của khu vực nghiên cứu:

  • Đặc điểm khí tượng, thủy - hải văn: Chế độ dòng chảy sông ngòi của hệ thống sông Mã và các nhánh sông phân lưu (sông Lèn, sông Lạch Trường, sông Tào Xuyên, sông Chu); đặc điểm hàm lượng phù sa, cát bùn lơ lửng và chế độ thủy triều, trường sóng ven bờ vịnh Bắc Bộ.
  • Đặc điểm địa hình - địa mạo: Phân chia và mô tả chi tiết các đơn vị địa mạo tích tụ chính bao gồm đồng bằng bồi tích aluvi ven sông, đồng bằng lagoon, các cồn cát ven biển, trũng sau cồn cát, đồng bằng cát, cánh đồng cói bãi trên triều, rừng ngập mặn, bãi gian triều và bãi dưới triều xen lẫn các khối đồi núi sót. Phân tích hình thái ba cửa sông chính (cửa Lèn, cửa Lạch Trường và cửa Hới) chịu sự tương tác của động lực sông và động lực sóng ven bờ.
  • Đặc điểm địa chất và kiến tạo: Phân định địa tầng trước Holocen (các thành tạo đá cứng tuổi Cổ sinh, Trung sinh và trầm tích Pleistocen trên hệ tầng Vĩnh Phúc $Q_1^{3}vp$ có bề mặt phong hóa loang lổ) và địa tầng Holocen (hệ tầng Thiệu Hóa $Q_2^{1-2}th$ và hệ tầng Thái Bình $Q_2^3tb$). Trình bày sơ đồ hệ thống đứt gãy sông Mã và các chuyển động tân kiến tạo - kiến tạo hiện đại ảnh hưởng đến sự sụt lún không gian tích tụ bồn trũng ven biển Thanh Hóa (tốc độ hạ lún tân kiến tạo khoảng 2 mm/năm).

Chương 3. Đặc điểm tướng trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa

Trên cơ sở phân tích thạch học, độ hạt, lát mỏng, khoáng vật sét, chỉ tiêu hóa lý môi trường và vi cổ sinh vật từ 09 lỗ khoan máy và 107 lỗ khoan kế thừa, tác giả xác lập 23 tướng trầm tích phân bổ trong 4 nhóm tướng:

  1. Nhóm tướng aluvi bồi lấp thung lũng cắt xẻ (3 tướng):
    • Cát sạn sỏi lòng sông lấp đầy thung lũng cắt xẻ.
    • Sét bột đồng bằng ngập lụt thung lũng cắt xẻ.
    • Sét bột xen kẹp mùn thực vật đầm lầy cửa sông ven biển.
  2. Nhóm tướng estuary - vũng vịnh (5 tướng):
    • Sét bột bãi triều vũng vịnh.
    • Cát cồn cát triều.
    • Sét bột chứa cuội sét nhánh triều, lạch triều.
    • Sét, bột bãi triều.
    • Sét bột vũng vịnh.
  3. Nhóm tướng châu thổ (10 tướng):
    • Sét, sét bột chân châu thổ (prodelta).
    • Bột cát tiền châu thổ (delta front).
    • Sét bột cát bãi triều.
    • Cát bột đồng bằng cát (strand plain).
    • Cát cồn cát ven biển.
    • Sét bột trũng sau cồn cát.
    • Sét bột đồng bằng lagoon.
    • Sét bột bãi trên triều (supratidal flat).
    • Sét bột cát bãi gian triều (intertidal flat).
    • Cát bột sét bãi dưới triều (subtidal flat).
  4. Nhóm tướng aluvi (5 tướng):
    • Cát lòng sông.
    • Cát bột đê ven sông.
    • Sét bột đồng bằng ngập lụt (đồng bằng bồi tích).
    • Cát bột bãi ven lòng (point bar).
    • Cát bột bãi giữa lòng (channel bar).

Chương 4. Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa

Chương 4 tích hợp kết quả địa tầng phân tập, các mặt cắt địa chấn và 21 mẫu tuổi tuyệt đối $^{14}C$ AMS để khôi phục quá trình dao động mực nước biển và lịch sử phát triển trầm tích qua 4 giai đoạn:

  1. Giai đoạn bồi lấp thung lũng cắt xẻ (cuối Pleistocen muộn, phần muộn - giữa Holocen sớm): Thuộc hệ thống trầm tích biển tiến (TST), giới hạn dưới là ranh giới tập SB (bề mặt bào mòn phong hóa loang lổ Pleistocen muộn hệ tầng Vĩnh Phúc). Trầm tích sông tích tụ lấp đầy địa hình thung lũng bị cắt xẻ sâu trước khi nước biển dâng tràn lan.
  2. Giai đoạn estuary - vũng vịnh (giữa Holocen sớm - đầu Holocen giữa): Thuộc hệ thống trầm tích biển tiến (TST), kết thúc tại bề mặt ngập lụt cực đại (MFS). Biển tiến Flandrian tràn ngập phần lớn đồng bằng ven biển Thanh Hóa, chuyển đổi môi trường thành vịnh - cửa sông nửa kín chịu ảnh hưởng mạnh của dòng triều và sóng, hình thành các cồn cát triều và sét bùn vũng vịnh.
  3. Giai đoạn châu thổ (đầu Holocen giữa - Holocen muộn): Thuộc hệ thống trầm tích biển cao (HST). Mực nước biển sau khi đạt đỉnh cực đại (+3 m đến +5 m) bắt đầu hạ thấp dần; tốc độ bồi tụ trầm tích vượt tốc độ dâng mực nước biển tương đối. Châu thổ sông Mã phát triển tiến dần ra biển với sự thống trị của động lực sóng, hình thành các đới cồn cát chắn bờ, đồng bằng cát (strand plain) và các đồng bằng lagoon sau cồn.
  4. Giai đoạn aluvi (thời kỳ hiện đại): Tiếp tục thuộc hệ thống trầm tích biển cao (HST), đặc trưng bởi các quá trình bồi tụ sông dọc theo lòng dẫn hiện đại, bãi bồi ven sông, đê tự nhiên và các bãi cát giữa lòng.

Chương này cũng phân tích quy luật biến động đường bờ từ Holocen muộn đến nay qua các dấu vết đường bờ cổ và định lượng xói lở - bồi tụ tại ba cửa sông (cửa Lèn, cửa Lạch Trường, cửa Hới) giai đoạn 1965 - 2017, từ đó đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý lãnh thổ ven biển.


Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Xác lập 12 đơn vị địa hình - địa mạo tích tụ: Phân loại chi tiết các đơn vị địa mạo tích tụ đới bờ Thanh Hóa dựa trên sự phân dị và chi phối của ba yếu tố động lực: sóng, thủy triều và dòng chảy sông.
  • Xác lập hệ thống 23 tướng trầm tích: Phân chia thành 4 nhóm tướng trầm tích phản ánh hoàn chỉnh các điều kiện cổ địa lý từ lục địa, cửa sông chuyển tiếp đến châu thổ và biển nông ven bờ.
  • Làm sáng tỏ thang địa tầng và lịch sử tiến hóa Holocen: Lần đầu tiên tích hợp lát cắt địa tầng phân tập với 21 số liệu tuổi tuyệt đối $^{14}C$ AMS chuẩn xác và địa chấn nông phân giải cao, xác lập trật tự 4 giai đoạn tiến hóa trầm tích liên quan trực tiếp đến chu kỳ dao động mực nước biển từ sau cực đại băng hà cuối cùng đến hiện đại.
  • Chứng minh vai trò thống trị của động lực sóng: Làm rõ động lực sóng chi phối hình thái học châu thổ, kiến trúc tướng và sự hình thành hệ thống đê cát, cồn cát, đồng bằng cát ven biển Thanh Hóa trong giai đoạn Holocen muộn.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Cung cấp cơ sở khoa học địa chất công trình và địa tầng chuẩn xác phục vụ công tác quy hoạch không gian xây dựng, quy hoạch tuyến đường bộ ven biển và các khu công nghiệp, cảng biển, khu du lịch.
  • Cung cấp luận cứ phục vụ dự báo, phòng chống các tai biến địa chất đới bờ như xói lở bờ biển, ngập lụt cửa sông, sụt lún nền móng công trình trên các tầng bùn sét vũng vịnh/estuary và đánh giá nguy cơ xâm nhập mặn tầng chứa nước ngầm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực địa và bố trí lỗ khoan máy tập trung chủ yếu trong đới đồng bằng từ bờ biển vào sâu đất liền 15 - 20 km (từ Nga Sơn đến Quảng Xương). Tuyến đo địa chấn nông phân giải cao ngoài biển mới dừng lại ở đới ven bờ tại độ sâu -10 m nước, chưa mở rộng ra toàn bộ thềm lục địa sâu để liên kết liên tục các trũng thung lũng cắt xẻ ngập chìm ngoài khơi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng các tuyến đo địa chấn địa tầng nông phân giải cao và các lỗ khoan biển sâu hơn ngoài thềm lục địa vịnh Bắc Bộ nhằm liên kết đồng bộ cấu trúc phân tập trầm tích giữa đồng bằng châu thổ sông Mã và thềm lục địa kế cận.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà khoa học: Thuộc các chuyên ngành Địa chất học, Trầm tích luận, Địa tầng học, Địa mạo - Tân kiến tạo, Khoa học Môi trường và Hải dương học. Phần đáng tham khảo nhất là tập hợp số liệu 21 tuổi $^{14}C$ AMS, tiêu chuẩn nhận diện 23 tướng trầm tích và các thiết đồ lỗ khoan LKTH1 - LKTH9.
  • Giảng viên và sinh viên đại học: Phục vụ giảng dạy các học phần Trầm tích luận ứng dụng, Địa tầng phân tập, Địa chất Đệ tứ và Địa chất đới bờ tại các trường đại học khối Khoa học Trái đất.
  • Cơ quan quản lý và đơn vị tư vấn quy hoạch: Cung cấp tài liệu nền cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thanh Hóa trong việc lập quy hoạch đới bờ, phân vùng rủi ro tai biến sạt lở và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

1. Trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa có chiều dày trung bình và tối đa là bao nhiêu?

Theo kết quả khoan và phân tích địa tầng trong luận án, các thành tạo trầm tích Holocen phân bố rộng khắp khu vực ven biển Thanh Hóa với chiều dày trung bình từ 15 đến 20 m. Tại khu vực cửa Hới và cửa Lèn, bề dày trầm tích đạt từ 30 đến 32 m; riêng tại khu vực cửa Lạch Trường, bề dày trầm tích Holocen ghi nhận giá trị lớn nhất lên đến 41 m.

2. Luận án đã xác lập bao nhiêu tướng trầm tích và phân bổ trong những nhóm tướng nào?

Luận án đã xác lập 23 tướng trầm tích, được phân chia thành 4 nhóm tướng chính:

  1. Nhóm tướng aluvi bồi lấp thung lũng cắt xẻ (3 tướng).
  2. Nhóm tướng estuary - vũng vịnh (5 tướng).
  3. Nhóm tướng châu thổ (10 tướng).
  4. Nhóm tướng aluvi (5 tướng).

3. Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa trải qua mấy giai đoạn và tương ứng với các miền hệ thống trầm tích nào?

Lịch sử tiến hóa trải qua 4 giai đoạn:

  1. Giai đoạn bồi lấp thung lũng cắt xẻ (cuối Pleistocen muộn, phần muộn - giữa Holocen sớm): Hệ thống trầm tích biển tiến (TST).
  2. Giai đoạn estuary - vũng vịnh (giữa Holocen sớm - đầu Holocen giữa): Hệ thống trầm tích biển tiến (TST).
  3. Giai đoạn châu thổ (đầu Holocen giữa - Holocen muộn): Hệ thống trầm tích biển cao (HST).
  4. Giai đoạn aluvi (thời kỳ hiện đại): Hệ thống trầm tích biển cao (HST).

4. Động lực nào đóng vai trò thống trị sự phát triển châu thổ ven biển Thanh Hóa trong giai đoạn Holocen muộn?

Động lực sóng đóng vai trò thống trị trong giai đoạn Holocen muộn. Điều này được minh chứng qua sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống cồn cát ven biển, các trũng sau cồn cát, đồng bằng cồn cát (strand plain) và các đồng bằng lagoon sau cồn chắn.

5. Phương pháp phân tích tuổi tuyệt đối nào được áp dụng và hiệu chỉnh trên phần mềm nào?

Luận án phân tích 21 mẫu tuổi đồng vị $^{14}C$ bằng phương pháp khối phổ gia tốc (AMS) thực hiện tại phòng thí nghiệm DirectAMS (Hoa Kỳ). Dữ liệu tuổi được hiệu chỉnh bằng chương trình Calib Radiocarbon Calibration Program phiên bản Calib Rev 8.0.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Minh Quảng đã làm sáng tỏ đặc điểm thạch học, cấu trúc phân tập và lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa thông qua hệ thống phương pháp nghiên cứu liên ngành toàn diện. Công trình đã phân lập chi tiết 23 tướng trầm tích thuộc 4 nhóm tướng chính và khôi phục 4 giai đoạn tiến hóa liên quan chặt chẽ với quá trình dao động mực nước biển từ sau thời kỳ cực đại băng hà cuối cùng đến nay. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh vai trò thống trị của động lực sóng trong giai đoạn Holocen muộn, tạo cơ sở khoa học vững chắc cho công tác quy hoạch lãnh thổ, phát triển hạ tầng và phòng chống tai biến thiên nhiên đới bờ tỉnh Thanh Hóa.