Luận án tiến sĩ về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

2021

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam là hệ thống các quy định, cơ chế hỗ trợ về vốn, thuế, phí và các công cụ tài chính khác nhằm thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế này. DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, đóng góp khoảng 40% GDP và tạo ra hơn 50% việc làm toàn quốc. Tuy nhiên, khu vực này đối mặt nhiều thách thức về tiếp cận nguồn vốn, thiếu tài sản đảm bảo và năng lực quản trị tài chính hạn chế. Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ như Nghị định 34/2018/NĐ-CP về Quỹ phát triển DNNVV, các chương trình tín dụng ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội. Nghiên cứu tổng quan cho thấy hệ thống chính sách tài chính hiện hành vẫn còn manh mún, chưa đồng bộ và thiếu tính thực tiễn cao. Việc đánh giá toàn diện hiệu quả các chính sách này là cần thiết để đề xuất giải pháp hoàn thiện trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách tài chính DNNVV bao gồm các biện pháp can thiệp của Nhà nước nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực tài chính. Các chính sách này涵盖 nhóm công cụ chính: chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách thuế phí, chính sách bảo lãnh vay vốn và hỗ trợ qua quỹ phát triển. Vai trò của chính sách tài chính thể hiện ở việc khắc phục thất bại thị trường, giảm thiểu rủi ro cho cả bên cho vay và bên vay. Đối với nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, chính sách tài chính hiệu quả giúp DNNVV tích lũy vốn, mở rộng sản xuất và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

1.2. Cơ sở lý luận về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cơ sở lý luận về chính sách tài chính DNNVV dựa trên nhiều trường phái kinh tế học. Thuyết thất bại thị trường giải thích nguyên nhân DNNVV khó tiếp cận tín dụng do bất đối xứng thông tin và thiếu tài sản thế chấp. Lý thuyết chuỗi giá trị nhấn mạnh vai trò kết nối DNNVV với doanh nghiệp lớn để tối ưu hóa nguồn lực. Kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước ASEAN cho thấy mô hình hỗ trợ tài chính đa tầng với sự tham gia của ngân hàng phát triển, quỹ bảo lãnh và cơ chế ưu đãi thuế là hiệu quả. Việt Nam cần vận dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn.

II. Phân tích thực trạng chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Thực trạng chính sách tài chính DNNVV tại Việt Nam bộc lộ nhiều bất cập cần được phân tích toàn diện. Về tiếp cận tín dụng, tỷ lệ DNNVV được vay vốn ngân hàng thương mại chỉ đạt khoảng 30%, đa số phải huy động vốn từ nguồn nội bộ hoặc vay ngoài hệ thống với lãi suất cao. Nguyên nhân chính là DNNVV thiếu tài sản đảm bảo, sổ sách kế toán không minh bạch và năng lực quản trị yếu kém. Về chính sách thuế, mặc dù thuế suất ưu đãi 17% đã được áp dụng, thủ tục hoàn thuế vẫn phức tạp và thời gian xử lý kéo dài. Quỹ phát triển DNNVV hoạt động chưa hiệu quả do nguồn lực hạn chế và cơ chế giải ngân chặt chẽ. Các chương trình bảo lãnh tín dụng qua Quỹ bảo lãnh DNNVV địa phương chỉ mới triển khai ở một số tỉnh thành, phạm vi hẹp. Số liệu thống kê cho thấy hơn 60% DNNVV gặp khó khăn về vốn, đặc biệt trong giai đoạn đại dịch COVID-19.

2.1. Những hạn chế trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV đối mặt nhiều rào cản trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Thứ nhất, tài sản đảm bảo thiếu hụt do quy mô nhỏ, tài sản tích lũy hạn chế. Thứ hai, thông tin tài chính không minh bạch khiến ngân hàng đánh giá rủi ro cao. Thứ ba, chi phí giao dịch cho khoản vay nhỏ lẻ cao hơn đáng kể so với doanh nghiệp lớn. Thứ tư, lãi suất vay thường cao hơn 1-3% so với khách hàng doanh nghiệp lớn. Hệ quả là nhiều DNNVV phải tìm đến nguồn vốn phi chính thức với chi phí đắt đỏ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh.

2.2. Hạn chế của cơ chế chính sách thuế và hỗ trợ tài chính qua ngân sách nhà nước

Cơ chế chính sách thuế ưu đãi cho DNNVV còn nhiều bất cập. Thời gian áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 17% chỉ có hiệu lực đến năm 2020, tạo bất ổn cho kế hoạch kinh doanh dài hạn. Thủ tục đăng ký ưu đãi phức tạp, nhiều doanh nghiệp không nắm rõ quy trình. Về hỗ trợ qua ngân sách, nguồn vốn Quỹ phát triển DNNVV trung ương hạn chế chỉ 2.000 tỷ đồng, không đáp ứng nhu cầu thực tế. Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương hoạt động phân tán, thiếu liên kết và năng lực thẩm định yếu. Hiệu quả giải ngân thấp, chỉ khoảng 30-40% so với kế hoạch hàng năm.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Hoàn thiện chính sách tài chính DNNVV đòi hỏi tiếp cận đồng bộ trên nhiều phương diện. Về phía Nhà nước, cần tăng cường nguồn lực Quỹ phát triển DNNVV lên tối thiểu 5.000 tỷ đồng, mở rộng phạm vi bảo lãnh tín dụng và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Về phía hệ thống ngân hàng, phát triển sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù DNNVV như cho vay theo chuỗi giá trị, cho vay dựa trên dòng tiền thay vì tài sản đảm bảo. Xây dựng cơ sở dữ liệu tín dụng quốc gia giúp giảm bất đối xứng thông tin. Đào tạo nâng cao năng lực quản trị tài chính cho chủ doanh nghiệp thông qua các chương trình hỗ trợ kỹ thuật. Hợp tác công tư trong cung cấp dịch vụ tài chính, kết nối DNNVV với các tổ chức tài chính vi mô và fintech. Bài học từ Hàn Quốc và Nhật Bản cho thấy mô hình ngân hàng phát triển chuyên biệt hỗ trợ DNNVV là giải pháp hiệu quả cần được nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam.

3.1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống tín dụng và bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hệ thống tín dụng cho DNNVV cần được tái cấu trúc theo hướng chuyên biệt hóa. Thành lập ngân hàng phát triển DNNVV chuyên trách với nguồn lực đủ lớn và cơ chế quản trị hiện đại. Mở rộng mạng lưới Quỹ bảo lãnh tín dụng phủ khắp các tỉnh thành, nâng hạn mức bảo lãnh tối đa lên 80% giá trị khoản vay. Phát triển sản phẩm cho vay theo chuỗi cung ứng, cho vay theo hợp đồng đặt hàng và cho vay dựa trên dòng tiền. Ứng dụng công nghệ fintech trong thẩm định tín dụng để giảm chi phí và tăng tốc độ xử lý hồ sơ cho DNNVV.

3.2. Giải pháp cải cách chính sách thuế và nâng cao năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách thuế cần được cải cách theo hướng đơn giản, minh bạch và ổn định. Kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 17% cho DNNVV ít nhất 10 năm để tạo môi trường đầu tư bền vững. Đơn giản hóa thủ tục đăng ký và hưởng ưu đãi thuế qua hệ thống điện tử. Bên cạnh đó, chương trình đào tạo quản trị tài chính cho chủ DNNVV cần được đẩy mạnh, tập trung vào kỹ năng lập kế hoạch tài chính, quản lý dòng tiền và tiếp cận nguồn vốn. Xây dựng mạng lưới cố vấn tài chính miễn phí tại các hiệp hội doanh nghiệp địa phương.

IV. Kết luận và ứng dụng chính sách tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Nghiên cứu chính sách tài chính DNNVV tại Việt Nam cho thấy hệ thống chính sách hiện hành đã có những đóng góp nhất định nhưng vẫn còn nhiều bất cập cần khắc phục. Kết luận rút ra từ luận án nhấn mạnh ba nhóm giải pháp trọng tâm: tăng cường nguồn lực tài chính công, cải thiện môi trường tiếp cận tín dụng và nâng cao năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp. Ứng dụng thực tiễn yêu cầu sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ ngành, chính quyền địa phương và cộng đồng doanh nghiệp. Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, chính sách tài chính cần tích hợp yếu tố công nghệ số, thúc đẩy tài chính toàn diện và hỗ trợ DNNVV chuyển đổi số. Định hướng phát triển giai đoạn 2021-2030 cần tập trung xây dựng hệ sinh thái tài chính hỗ trợ DNNVV toàn diện, từ giai đoạn khởi nghiệp đến mở rộng quy mô, góp phần đạt mục tiêu có 1,5 triệu doanh nghiệp hoạt động hiệu quả vào năm 2030 theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội.

4.1. Kết luận về hiệu quả chính sách tài chính và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Kết luận chính của nghiên cứu chỉ ra rằng chính sách tài chính DNNVV tại Việt Nam đạt hiệu quả ở mức trung bình, với điểm mạnh là khung pháp lý tương đối đầy đủ nhưng điểm yếu là triển khai thực hiện chưa đồng bộ. Hiệu quả tiếp cận tín dụng cải thiện chậm, khoảng cách giữa chính sách và thực tiễn vẫn lớn. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung đánh giá tác động của từng công cụ chính sách riêng lẻ, nghiên cứu so sánh quốc tế sâu hơn và phân tích vai trò của fintech trong hỗ trợ tài chính DNNVV. Nghiên cứu định lượng với mẫu lớn hơn cũng cần được thực hiện để tăng tính khái quát.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn phát triển DNNVV ở nhiều cấp độ. Đối với cơ quan quản lý nhà nước, các đề xuất về hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế bảo lãnh tín dụng là cơ sở để sửa đổi chính sách. Đối với hệ thống ngân hàng, mô hình đánh giá tín dụng dựa trên dòng tiền và chuỗi giá trị giúp mở rộng đối tượng cho vay. Đối với DNNVV, các khuyến nghị về quản trị tài chính và kế hoạch kinh doanh giúp nâng cao năng lực tiếp cận vốn. Hiệp hội doanh nghiệp có thể áp dụng mô hình kết nối tài chính để hỗ trợ thành viên hiệu quả hơn.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI NGÔ XUÂN THANH CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI NGÔ XUÂN THANH CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Công Nghiệp PGS. Lê Văn Hƣng HÀ NỘI - NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN NCS xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân NCS, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận án này là hoàn toàn trung thực và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. NCS xin chịu trách nhiệm về đề tài luận án của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh i LỜI CẢM ƠN Trước hết, NCS cảm ơn GS. Nguyễn Công Nghiệp; cảm ơn PGS. Lê Văn Hưng, các thầy đã toàn tâm, toàn ý hướng dẫn NCS về mặt khoa học để hoàn thành bản luận án này. NCS cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Chủ nhiệm; các cán bộ, giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa Tài chính, Viện Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội về những ý kiến đóng góp thẳng thắn, sâu sắc và giúp đỡ nhiệt tình để NCS hoàn thành nhiệm vụ học tập cũng như nghiên cứu của mình. NCS xin tỏ lòng biết ơn gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp nơi đã động viên NCS những lúc khó khăn nhất để NCS vượt qua và hoàn thành luận án. Nhân đây, NCS xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới lãnh đạo Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội đã quan tâm và chỉ đạo, bạn bè và đồng nghiệp, những người đã sát cánh và ủng hộ, đọng viên NCS để hoàn thành bản luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh ii Contents DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT . 0 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH . viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. ix DANH MỤC CÁC BẢNG. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Kết cấu của Luận án . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA . Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nƣớc về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Nhóm thứ nhất: Nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận, thực trạng chính sách tài chính, tín dụng đối với DNNVV; tổng quan về chính sách tài chính đối với DNNVV . Nhóm thứ hai: Nghiên cứu, phân tích các chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Nhóm thứ ba: Nghiên cứu, phân tích các chính sách hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua ngân sách nhà nước, lãi suất, thuế, phí . Nhóm thứ tư: Nghiên cứu, phân tích kinh ngiệm các nước về chính sách tài chính đối với DNNVV và bài học cho Việt Nam . Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Nhóm thứ nhất: Nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận chính sách tài chính, tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Nhóm thứ hai: Nghiên cứu về thực trạng triển khai chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các quốc gia . Khoảng trống tác giả tiếp tục nghiên cứu trong luận án . 32 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 . LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA . Một số vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa . Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa . Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Khái niệm chính sách tài chính . Đặc điểm của chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Vai trò của chính sách tài chính trong việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường . Nội hàm của chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Tác động của chính sách tài chính đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa . Các tiêu chí đánh giá hiệu quả và yếu tố tác động đến chính sách tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa . Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nƣớc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam . Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam . 71 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 . THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI . 74 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM . Khái quát hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam . Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động . Tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa . Lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa . Số lượng đăng ký thành lập mới . Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động . Đóng góp của DNNVV cho ngân sách nhà nước . Thực trạng chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Chính sách thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Chính sách tài chính đất đai đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đánh giá thực trạng vận hành chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Kết quả đạt được . Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế . 105 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 . GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH . 124 v ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM . Bối cảnh tình hình kinh tế trong và ngoài nƣớc trong thời gian tới tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bối cảnh trong nước . Bối cảnh quốc tế . Quan điểm, mục tiêu hoàn thiện chính sách tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Chính sách huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Chính sách hỗ trợ tài chính - tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa . Chính sách thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam . Chính sách tài chính đất đai đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều kiện thực hiện giải pháp . Đối với Chính phủ . Đối với bộ, ngành có liên quan . Đối với các hiệp hội . 149 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 . 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 165 DANH MỤC BÀI VIẾT ĐÃ ĐĂNG TRÊN CÁC TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TẾ . 170 PHIẾU KHẢO SÁT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM . 171 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT STT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ 1 CNHT Công nghiệp hỗ trợ 2 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp 3 FDI nước ngoài 4 GTGT Giá trị gia tăng 5 NHNN Ngân hàng Nhà nước 6 NHTM Ngân hàng thương mại 7 NSNN Ngân sách nhà nước 8 TCTD Tổ chức tín dụng 9 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 10 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt 11 UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 1 EU European Union Liên minh Châu Âu 2 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do 3 OECD Organization for Tổ chức Hợp tác và Phát Economic Cooperation triển Kinh tế and Development 4 WB World Bank Ngân hàng Thế giới viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Tên hình Nội dung Trang Biểu đồ 3.1 Tổng số DNNVV, 2011 - 2020 75 Biểu đồ 3.2 Tổng dư nợ tín dụng DNNVV, 2011 - 2020 80 Lãi suất cho vay của Việt Nam và một số quốc Biểu đồ 3.3 107 gia khác trong khu vực ix DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Nội dung Trang Bảng 2.1 Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam 36 So sánh thời hạn của các loại cho vay theo Quyết Bảng 3.1 định số 1627/2001/QĐ-NHNN và Thông tư số 79 39/2016/TT-NHNN Bảng 3.2 Số thu NSNN từ đất, 2011 - 2019 105 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của DNNVV đang hoạt động có Bảng 3.3 110 kết quả sản xuất - kinh doanh x MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ở trên thế giới, các DNNVV chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp các nước. Các DNNVV đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. Họ là những người có đóng góp lớn trong việc tạo ra phần lớn việc làm tại các nền kinh tế đang phát triển. Tại Việt Nam, DNNVV đã và đang trở thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Với số lượng chiếm khoảng 98,1% tổng số doanh nghiệp trên cả nước, các DNNVV đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập quốc dân, tạo công ăn việc làm, huy động các nguồn vốn trong nước cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, giải quyết các vấn đề xã hội. Trong quá trình vận hành, các DNNVV đã tạo ra một đội ngũ doanh nhân và công nhân, với kiến thức và tay nghề dần được hoàn thiện, đáp ứng được các yêu cầu mới trong cạnh tranh. Đảng và Nhà nước ta đã coi phát triển các DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam. Thời gian qua, với việc ra đời các luật, nghị định, văn bản hướng dẫn, đặc biệt là Luật Doanh nghiệp (2005, 2014), Luật Đầu tư (2005, 2014), Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, Luật Thuế GTGT, TNDN, xuất - nhập khẩu… đã có tác động tích cực đến việc phát triển DNNVV ở Việt Nam, tạo môi trường thông thoáng, bình đẳng cho các loại hình doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ