Luận án tiến sĩ về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Chính sách tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam": { "ai_description": "Tìm hiểu về chính sách tài chính

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2021

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam là hệ thống các quy định, cơ chế hỗ trợ về vốn, thuế, phí và các công cụ tài chính khác nhằm thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế này. DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, đóng góp khoảng 40% GDP và tạo ra hơn 50% việc làm toàn quốc. Tuy nhiên, khu vực này đối mặt nhiều thách thức về tiếp cận nguồn vốn, thiếu tài sản đảm bảo và năng lực quản trị tài chính hạn chế. Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ như Nghị định 34/2018/NĐ-CP về Quỹ phát triển DNNVV, các chương trình tín dụng ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách xã hội. Nghiên cứu tổng quan cho thấy hệ thống chính sách tài chính hiện hành vẫn còn manh mún, chưa đồng bộ và thiếu tính thực tiễn cao. Việc đánh giá toàn diện hiệu quả các chính sách này là cần thiết để đề xuất giải pháp hoàn thiện trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách tài chính DNNVV bao gồm các biện pháp can thiệp của Nhà nước nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực tài chính. Các chính sách này涵盖 nhóm công cụ chính: chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách thuế phí, chính sách bảo lãnh vay vốn và hỗ trợ qua quỹ phát triển. Vai trò của chính sách tài chính thể hiện ở việc khắc phục thất bại thị trường, giảm thiểu rủi ro cho cả bên cho vay và bên vay. Đối với nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, chính sách tài chính hiệu quả giúp DNNVV tích lũy vốn, mở rộng sản xuất và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

1.2. Cơ sở lý luận về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cơ sở lý luận về chính sách tài chính DNNVV dựa trên nhiều trường phái kinh tế học. Thuyết thất bại thị trường giải thích nguyên nhân DNNVV khó tiếp cận tín dụng do bất đối xứng thông tin và thiếu tài sản thế chấp. Lý thuyết chuỗi giá trị nhấn mạnh vai trò kết nối DNNVV với doanh nghiệp lớn để tối ưu hóa nguồn lực. Kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước ASEAN cho thấy mô hình hỗ trợ tài chính đa tầng với sự tham gia của ngân hàng phát triển, quỹ bảo lãnh và cơ chế ưu đãi thuế là hiệu quả. Việt Nam cần vận dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn.

II. Phân tích thực trạng chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Thực trạng chính sách tài chính DNNVV tại Việt Nam bộc lộ nhiều bất cập cần được phân tích toàn diện. Về tiếp cận tín dụng, tỷ lệ DNNVV được vay vốn ngân hàng thương mại chỉ đạt khoảng 30%, đa số phải huy động vốn từ nguồn nội bộ hoặc vay ngoài hệ thống với lãi suất cao. Nguyên nhân chính là DNNVV thiếu tài sản đảm bảo, sổ sách kế toán không minh bạch và năng lực quản trị yếu kém. Về chính sách thuế, mặc dù thuế suất ưu đãi 17% đã được áp dụng, thủ tục hoàn thuế vẫn phức tạp và thời gian xử lý kéo dài. Quỹ phát triển DNNVV hoạt động chưa hiệu quả do nguồn lực hạn chế và cơ chế giải ngân chặt chẽ. Các chương trình bảo lãnh tín dụng qua Quỹ bảo lãnh DNNVV địa phương chỉ mới triển khai ở một số tỉnh thành, phạm vi hẹp. Số liệu thống kê cho thấy hơn 60% DNNVV gặp khó khăn về vốn, đặc biệt trong giai đoạn đại dịch COVID-19.

2.1. Những hạn chế trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV đối mặt nhiều rào cản trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Thứ nhất, tài sản đảm bảo thiếu hụt do quy mô nhỏ, tài sản tích lũy hạn chế. Thứ hai, thông tin tài chính không minh bạch khiến ngân hàng đánh giá rủi ro cao. Thứ ba, chi phí giao dịch cho khoản vay nhỏ lẻ cao hơn đáng kể so với doanh nghiệp lớn. Thứ tư, lãi suất vay thường cao hơn 1-3% so với khách hàng doanh nghiệp lớn. Hệ quả là nhiều DNNVV phải tìm đến nguồn vốn phi chính thức với chi phí đắt đỏ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh.

2.2. Hạn chế của cơ chế chính sách thuế và hỗ trợ tài chính qua ngân sách nhà nước

Cơ chế chính sách thuế ưu đãi cho DNNVV còn nhiều bất cập. Thời gian áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 17% chỉ có hiệu lực đến năm 2020, tạo bất ổn cho kế hoạch kinh doanh dài hạn. Thủ tục đăng ký ưu đãi phức tạp, nhiều doanh nghiệp không nắm rõ quy trình. Về hỗ trợ qua ngân sách, nguồn vốn Quỹ phát triển DNNVV trung ương hạn chế chỉ 2.000 tỷ đồng, không đáp ứng nhu cầu thực tế. Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương hoạt động phân tán, thiếu liên kết và năng lực thẩm định yếu. Hiệu quả giải ngân thấp, chỉ khoảng 30-40% so với kế hoạch hàng năm.

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Hoàn thiện chính sách tài chính DNNVV đòi hỏi tiếp cận đồng bộ trên nhiều phương diện. Về phía Nhà nước, cần tăng cường nguồn lực Quỹ phát triển DNNVV lên tối thiểu 5.000 tỷ đồng, mở rộng phạm vi bảo lãnh tín dụng và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Về phía hệ thống ngân hàng, phát triển sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù DNNVV như cho vay theo chuỗi giá trị, cho vay dựa trên dòng tiền thay vì tài sản đảm bảo. Xây dựng cơ sở dữ liệu tín dụng quốc gia giúp giảm bất đối xứng thông tin. Đào tạo nâng cao năng lực quản trị tài chính cho chủ doanh nghiệp thông qua các chương trình hỗ trợ kỹ thuật. Hợp tác công tư trong cung cấp dịch vụ tài chính, kết nối DNNVV với các tổ chức tài chính vi mô và fintech. Bài học từ Hàn Quốc và Nhật Bản cho thấy mô hình ngân hàng phát triển chuyên biệt hỗ trợ DNNVV là giải pháp hiệu quả cần được nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam.

3.1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống tín dụng và bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hệ thống tín dụng cho DNNVV cần được tái cấu trúc theo hướng chuyên biệt hóa. Thành lập ngân hàng phát triển DNNVV chuyên trách với nguồn lực đủ lớn và cơ chế quản trị hiện đại. Mở rộng mạng lưới Quỹ bảo lãnh tín dụng phủ khắp các tỉnh thành, nâng hạn mức bảo lãnh tối đa lên 80% giá trị khoản vay. Phát triển sản phẩm cho vay theo chuỗi cung ứng, cho vay theo hợp đồng đặt hàng và cho vay dựa trên dòng tiền. Ứng dụng công nghệ fintech trong thẩm định tín dụng để giảm chi phí và tăng tốc độ xử lý hồ sơ cho DNNVV.

3.2. Giải pháp cải cách chính sách thuế và nâng cao năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách thuế cần được cải cách theo hướng đơn giản, minh bạch và ổn định. Kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 17% cho DNNVV ít nhất 10 năm để tạo môi trường đầu tư bền vững. Đơn giản hóa thủ tục đăng ký và hưởng ưu đãi thuế qua hệ thống điện tử. Bên cạnh đó, chương trình đào tạo quản trị tài chính cho chủ DNNVV cần được đẩy mạnh, tập trung vào kỹ năng lập kế hoạch tài chính, quản lý dòng tiền và tiếp cận nguồn vốn. Xây dựng mạng lưới cố vấn tài chính miễn phí tại các hiệp hội doanh nghiệp địa phương.

IV. Kết luận và ứng dụng chính sách tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

Nghiên cứu chính sách tài chính DNNVV tại Việt Nam cho thấy hệ thống chính sách hiện hành đã có những đóng góp nhất định nhưng vẫn còn nhiều bất cập cần khắc phục. Kết luận rút ra từ luận án nhấn mạnh ba nhóm giải pháp trọng tâm: tăng cường nguồn lực tài chính công, cải thiện môi trường tiếp cận tín dụng và nâng cao năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp. Ứng dụng thực tiễn yêu cầu sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ ngành, chính quyền địa phương và cộng đồng doanh nghiệp. Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, chính sách tài chính cần tích hợp yếu tố công nghệ số, thúc đẩy tài chính toàn diện và hỗ trợ DNNVV chuyển đổi số. Định hướng phát triển giai đoạn 2021-2030 cần tập trung xây dựng hệ sinh thái tài chính hỗ trợ DNNVV toàn diện, từ giai đoạn khởi nghiệp đến mở rộng quy mô, góp phần đạt mục tiêu có 1,5 triệu doanh nghiệp hoạt động hiệu quả vào năm 2030 theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội.

4.1. Kết luận về hiệu quả chính sách tài chính và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Kết luận chính của nghiên cứu chỉ ra rằng chính sách tài chính DNNVV tại Việt Nam đạt hiệu quả ở mức trung bình, với điểm mạnh là khung pháp lý tương đối đầy đủ nhưng điểm yếu là triển khai thực hiện chưa đồng bộ. Hiệu quả tiếp cận tín dụng cải thiện chậm, khoảng cách giữa chính sách và thực tiễn vẫn lớn. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung đánh giá tác động của từng công cụ chính sách riêng lẻ, nghiên cứu so sánh quốc tế sâu hơn và phân tích vai trò của fintech trong hỗ trợ tài chính DNNVV. Nghiên cứu định lượng với mẫu lớn hơn cũng cần được thực hiện để tăng tính khái quát.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn phát triển DNNVV ở nhiều cấp độ. Đối với cơ quan quản lý nhà nước, các đề xuất về hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế bảo lãnh tín dụng là cơ sở để sửa đổi chính sách. Đối với hệ thống ngân hàng, mô hình đánh giá tín dụng dựa trên dòng tiền và chuỗi giá trị giúp mở rộng đối tượng cho vay. Đối với DNNVV, các khuyến nghị về quản trị tài chính và kế hoạch kinh doanh giúp nâng cao năng lực tiếp cận vốn. Hiệp hội doanh nghiệp có thể áp dụng mô hình kết nối tài chính để hỗ trợ thành viên hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách tài chính đối với DNNVV Chương 2: Lý luận về chính sách tài chính đối với DNNVV Chương 3: Thực trạng chính sách tài chính đối với DNNVV tại Việt Nam Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính đối với DNNVV tại Việt Nam 6 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nƣớc về chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Thông qua nghiên cứu, rà soát cho thấy, các nghiên cứu liên quan đến chính sách tài chính sách tài chính đối với DNNVV ở Việt Nam khá đa dạng. Các tác giả đã nghiên cứu về vấn đề này dưới nhiều góc độ khách nhau được chia thành các nhóm nội dung, cụ thể: 1.

Nhóm thứ nhất: Nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận, thực trạng chính sách tài chính, tín dụng đối với DNNVV; tổng quan về chính sách tài chính đối với DNNVV Sách chuyên khảo (2020), “Chính sách tài chính đối với phát triển xuất khẩu của DNNVV ở Việt Nam” [19], do Đinh Văn Sơn chủ biên thì đã đưa ra tổng quan chính sách tài chính đối với hoạt động xuất khẩu của DNNVV. Chỉ ra vai trò của các DNNVV đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.Tác giả đi vào nghiên cứu, phân tích các vấn đề tác động đến xuất khẩu của DNNVV, đặc biệt cũng chỉ ra lý luận về chính sách tài chính đối với việc phát triển xuất khẩu của DNNVV (chính sách thuế; chính sách chi ngân sách; chính sách phát hành chứng khoán và dịch vụ tư vấn, bảo lãnh phát hành; các chính sách và dịch vụ tài chính khác) và việc thực hiện chính sách này ở Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra, đối với từng doanh nghiệp, mức thuế phải nộp cao hay thấp đều ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, đến luồng tiền của doanh nghiệp, do đó quyết định đến quy mô tích lũy và luồng tiền của doanh nghiệp. Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước thường thực hiện thông qua ưu đãi thuế như miễn thuế, giảm thuế, áp dụng thuế suất thấp, hoàn thuế… 7 Chi ngân sách có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ DNNVV đẩy mạnh xuất khẩu.

Việc chi NSNN này thông qua xây dựng các công trình giao thông, kết cấu hạ tầng kinh tế, viễn thông…phục vụ phát triển chung của nền kinh tế; chi đầu tư xây dựng các khu công nghiệp; chi NSNN phục vụ đào tạo nguồn nhân lực DNNVV; chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học giúp cho các DNNVV ứng dụng các thành quả của khoa học và công nghệ; chi ngân sách cho việc tiếp cận thông tin và xúc tiến thương mại. Đối với chính sách tín dụng và dịch vụ tín dụng, tác giả cũng chỉ ra tín dụng đối với DNNVV là vô cùng quan trọng, Chính phủ và các tổ chức tài chính thường hỗ trợ tín dụng cho các DNNVV dưới hình thức cho vay, cho thuê tài chính, bảo lãnh tín dụng cho DNNVV. Ngoài ra, còn có các chính sách khác hỗ trợ DNNVV xuất khẩu như: Chính sách tỷ giá, dịch vụ hối đoái, dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo hiểm… Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng thì tác giả cũng đưa ra quan điểm, định hướng chính sách tài chính đối hoạt động xuất khẩu của DNNVV tại Việt Nam. Tác giả Nguyễn Trường Sơn đã phân tích đặc điểm, vai trò của DNNVV; nhận diện các đặc điểm cấu trúc bên trong của các DNNVV và tác động của nó đến sự phát triển trong cuốn sách “Phát triển DNNVV ở Việt Nam hiện nay” [60].

Nghiên cứu cũng chỉ ra những khó khăn của DNNVV Việt Nam như rào cản trong tiếp cận vốn, khó khăn của doanh nghiệp theo ngành kinh tế, bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra các nguyên nhân của các khó khăn này và đề xuất các giải pháp tháo gỡ. Phân tích các nhân tố tác động đến quá trình phát triển của DNNVV, tác giả chỉ ra là do các yếu tố về mặt bằng sản xuất; nhân tố liên quan đến chính sách thuế, phí; nhân tố vốn; nhân tố con người; nhân tố công nghệ; nhân tố thị trường; nhân tố môi trường kinh doanh. Trên cơ sở đó tác giả cũng đưa ra các mô hình về đánh giá tác động của các nhân tố đến quá trình phát triển của DNNVV. 8 Không chỉ vậy, tác giả cũng nghiên cứu lý luận về dịch vụ ngân hàng đối với DNNVV.

Dịch vụ ngân hàng cơ bản cung ứng cho DNNVV gồm: Dịch vụ huy động vốn, dịch vụ tín dụng; dịch vụ thanh toán. Thực trạng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNNVV và giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng nhằm hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam. Trong cuốn sách“Phát triển DNNVV: Kinh nghiệm Việt Nam và Đức” của Hội đồng Lý luận Trung ương (2017) [31], nhóm tác giả đã nghiên cứu vai trò, tầm quan trọng, cơ hội, thách thức của của DNNVV trong nền kinh tế; chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trong việc phát triển DNNVV cùng những biện pháp để đổi mới sáng tạo DNNVV tại Việt Nam trong thời gian tới. Phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội - Lê Văn Tâm - Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội, 1996 [34a].

Tác giả nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực trạng phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội trên góc độ chuyên ngành quản lý kinh tế. Từ thực tế tồn tại, phát triển của các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp trong quá trình cổ phần hóa, chuyển đổi mô hình hoạt động, tác giả đưa ra định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các DNNVV trên địa bàn Hà Nội. Tư liệu về hoạt động, phát triển của các DNNVV chủ yếu trước năm 1995, đồng thời giới hạn ở các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp. Trong cuốn sách “Sách trắng DNNVV năm 2017” của Cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2017) [5]: Cuốn sách đã đưa ra tổng quan kinh tế Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017; thực trạng DNNVV; khung khổ pháp luật và các chương trình - chính sách hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam.

Về thực trạng DNNVV ở Việt Nam, cuốn sách đã khái quát về những nội dung như số lượng doanh nghiệp, một số tiêu chí cơ bản của DNNVV, lao động trong khu vực DNNVV, hiệu quả sản xuất - kinh doanh của khu vực DNNVV, đóng góp của DNNVV, trách nhiệm đối với người lao động, vấn đề 9 đối thoại xã hội và vai trò với người lao động, khu vực DNNVV trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và thể chế Việt Nam. Về khung khổ pháp luật và các chương trình - chính sách hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam về thực trạng việc thực hiện chính sách hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam, cuốn sách cũng chỉ ra rằng, các DNNVV có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Việt Nam đã triển khai những chính sách hỗ trợ DNNVV từ năm 2001 nhằm hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV như: chính sách trợ giúp tài chính, chính sách mặt bằng sản xuất, chính sách đổi mới nâng cao năng lực công nghệ và trình độ kỹ thuật, chính sách về thông tin và tư vấn, chính sách trợ giúp phát triển nguồn nhân lực, chính sách vườn ươm doanh nghiệp, chính sách giảm thuế. Tuy nhiên, phần lớn các chính sách hỗ trợ này chưa đúng trọng tâm, trọng điểm khiến cho nguồn lực hỗ trợ DNNVV bị phân tán, dàn trải và không phát huy được hiệu quả.

Trên cơ sở các đánh giá, cuốn sách cũng đưa ra các định hướng, kiến nghị hoàn thiện chính sách. Luận án Tiến sĩ kinh tế của Phạm Văn Hồng (2007) về “Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” [75a] đã nghiên cứu sự phát triển của DNNVV trong quá trình hội nhập quốc tế. Luận án cũng giới hạn nghiên cứu sự phát triển DNNVV trong những năm đổi mới (sau năm 1987), nhất là sau khi có Luật Doanh nghiệp ra đời. Luận án đã đề xuất quan điểm mới về các tiêu chí xác định DNNVV thông qua quá trình nghiên cứu lý luận về phát triển DNNVV.

Đồng thời, đánh giá thực trạng DNNVV và môi trường thể chế phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các cuộc khảo sát ở các đại phương trên cả nước. Trên cơ sở thực trạng, luận án đã xây dựng phương hướng và giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam hiệu quả hơn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Theo Luận án Tiến sĩ của Phạm Xuân Hòa (2014) về “Hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam” [76] thì tác giả 10 đã nghiên cứu cơ sở lý thuyết DNNVV, chính sách thuế hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam cũng như những hạn chế cần hoàn thiện. Trong nghiên cứu “Cơ sở lý luận về NHTM, hoạt động tín dụng ng n hàng và cơ sở lý luận về DNNVV” của Lê Thị Hồng Yến [33], tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận DNNVV, trong đó đưa ra khái niệm, phân loại, vai trò, ưu thế, hạn chế, nhu cầu vay vốn, khả năng tiếp cận vốn của DNNVV.

Nghiên cứu cũng chỉ ra, có khoảng 80% lượng vốn ngân hàng cung cấp cho DNNVV, tổng số vốn NHTM cho DNNVV vay chiếm 40% tổng dự nợ. Tác giả cho rằng, việc DNNVV tiếp cận vốn ngân hàng còn nhiều hạn chế, chỉ có 32,38% doanh nghiệp tiếp được nguồn vốn nhà nước (chủ yếu là NHTM); 35,24% khó tiếp cận; 32,38% không thể tiếp cận được. Nguyên nhân của tình trạng này là do: (i) DNNVV xây dựng phương án đầu tư, sản xuất - kinh doanh còn nhiều hạn chế; các vấn đề đăng ký kinh doanh của DNNVV vẫn còn phức tạp; (iii) DNNVV thiếu tài sản đảm bảo; (iv) DNNVV chưa chấp hành tốt chế độ kế toán theo quy định; (v) Trình độ công nghệ còn hạn chế. Cuối cùng, nghiên cứu cũng chỉ ra sự cần thiết phải phát triển tín dụng cho DNNVV.

Về luận văn thạc sĩ “Phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”của Diêm Đăng Việt (2009) [17], bên cạnh việc nghiên cứu thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và đưa ra phương hướng và giải pháp phát triển, tác giả cũng nghiên cứu về cơ sở lý luận DNNVV ở Việt Nam. Theo đó, phân tích khái niệm, vai trò, xu thế phát triển, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển, các tiêu chí đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất - kinh doanh của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ