Luận án Kinh tế: Nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách trên website cấp tỉnh Việt Nam

Nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh tế phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin ngân sách trên trang web của chính quyền các tỉnh thành Việt

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

2021

271
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về minh bạch ngân sách trên website chính quyền cấp tỉnh

Minh bạch ngân sách là nguyên tắc cốt lõi trong quản trị công hiện đại, đòi hỏi chính quyền công khai toàn bộ thông tin về thu chi ngân sách một cách đầy đủ, kịp thời và dễ tiếp cận. Tại Việt Nam, minh bạch ngân sách trên website cấp tỉnh đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao trách nhiệm giải trình và thúc đẩy sự tham gia của người dân vào giám sát tài chính công. Nghị quyết số 76/NQ-CP về Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2021-2030 đã nhấn mạnh yêu cầu đẩy mạnh công khai, minh bạch thông tin tài chính công qua nền tảng số. Website chính quyền cấp tỉnh trở thành kênh truyền tải thông tin chủ lực, giúp người dân và tổ chức xã hội tiếp cận dữ liệu ngân sách một cách thuận tiện. Tuy nhiên, mức độ minh bạch ngân sách giữa các tỉnh thành còn chênh lệch đáng kể do sự khác biệt về năng lực quản lý, nguồn lực công nghệ thông tin và thể chế địa phương. Nghiên cứu các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách trên website chính quyền cấp tỉnh vì vậy mang ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ quá trình cải cách tài chính công bền vững tại Việt Nam.

1.1. Khái niệm minh bạch ngân sách và website chính quyền

Minh bạch ngân sách được hiểu là việc công khai các thông tin liên quan đến dự toán, quyết toán, thu chi và nợ công trên nền tảng trực tuyến. Theo khung lý thuyết của OECD (2002), minh bạch ngân sách bao gồm bốn trụ cột: công khai thông tin tài khóa, công khai dự toán ngân sách, công khai quy trình ngân sách và công khai dữ liệu tài sản. Website chính quyền cấp tỉnh tại Việt Nam được xây dựng theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg về quy chế cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Đây là công cụ số hóa giúp chính quyền địa phương chủ động phát hành thông tin ngân sách, khác với hình thức phản hồi thụ động theo yêu cầu. Sự kết hợp giữa minh bạch ngân sách và công nghệ thông tin tạo nền tảng cho quản trị công minh bạch, hiệu quả.

1.2. Thực trạng minh bạch ngân sách trên website cấp tỉnh Việt Nam

Thực tế triển khai tại Việt Nam cho thấy mức độ minh bạch ngân sách trên website các tỉnh thành còn nhiều hạn chế. Theo đánh giá của PAPI và Vietnam Provincial Governance and Public Administration Performance Index, nhiều địa phương chỉ đăng tải thông tin ở mức cơ bản như quyết toán ngân sách hàng năm mà thiếu dữ liệu chi tiết về phân bổ nguồn lực, tiến độ giải ngân hay kết quả kiểm toán. Một số tỉnh có website thiết kế lạc hậu, nội dung cập nhật chậm, thiếu mục riêng cho thông tin tài chính công. Nguyên nhân chính bao gồm: thể chế chưa đồng bộ, năng lực cán bộ công nghệ thông tin hạn chế, thiếu cơ chế giám sát và chế tài xử lý vi phạm. Khoảng cách giữa chính sách và thực thi là thách thức lớn cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

II. Phân tích các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách

Luận án tiến sĩ của Phan Thị Thúy Quỳnh (2021) đã xác định và phân tích các nhóm nhân tố chính tác động đến mức độ minh bạch ngân sách trên website chính quyền cấp tỉnh tại Việt Nam. Nghiên cứu xây dựng mô hình lý thuyết dựa trên khung thể chế và lý thuyết đại diện, sử dụng dữ liệu từ 63 tỉnh thành giai đoạn 2015-2019. Các nhân tố được phân loại thành bốn nhóm: thể chế chính trị, kinh tế - xã hội, năng lực quản lý và đặc điểm địa phương. Về thể chế chính trị, mức độ cạnh tranh bầu cử và sự hiện diện của đảng đối lập ảnh hưởng tích cực đến công khai thông tin ngân sách. Nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm quy mô ngân sách, tỷ lệ đô thị hóa, thu nhập bình quân đầu người và trình độ dân trí, trong đó trình độ dân trí có tác động mạnh mẽ nhất. Năng lực quản lý thể hiện qua tỷ lệ cán bộ am hiểu công nghệ thông tin và mức độ ứng dụng chính quyền điện tử. Đặc điểm địa phương gồm diện tích, dân số và vị trí địa lý cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích sự khác biệt giữa các tỉnh.

2.1. Nhóm nhân tố thể chế chính trị và kinh tế

2.2. Nhóm nhân tố năng lực quản lý và đặc điểm địa phương

Năng lực quản lý là nhân tố quyết định chất lượng và mức độ minh bạch ngân sách trên website. Tỷ lệ cán bộ có kỹ năng công nghệ thông tin cao tương quan thuận với khả năng cập nhật và duy trì nội dung website một cách thường xuyên. Mức độ ứng dụng chính quyền điện tử, được đo lường qua chỉ số ICT Index, phản ánh cam kết của lãnh đạo địa phương trong chuyển đổi số hành chính công. Đặc điểm địa phương cũng tạo ra sự khác biệt đáng kể: các tỉnh có diện tích lớn và địa hình phức tạp thường gặp khó khăn trong việc thu thập và tổng hợp dữ liệu ngân sách từ cấp huyện, xã. Dân số đông tạo áp lực về nhu cầu thông tin nhưng đồng thời cũng đòi hỏi hạ tầng kỹ thuật mạnh hơn để phục vụ lượng truy cập lớn. Bearfield và Bowman (2016) nhấn mạnh rằng mạng lưới tổ chức và năng lực hành chính là hai nhân tố then chốt giải thích sự khác biệt về minh bạch thông tin giữa các chính quyền địa phương tại Mỹ.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp nâng cao minh bạch

Phương pháp nghiên cứu trong luận án sử dụng thiết kế hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính. Phần định lượng áp dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng với phương pháp OLS và GMM để kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố và mức độ minh bạch ngân sách. Biến phụ thuộc được đo lường bằng chỉ số minh bạch ngân sách trên website (BTI), xây dựng dựa trên 40 tiêu chí thuộc sáu nhóm: dự toán, quyết toán, thu chi thường xuyên, đầu tư phát triển, nợ công và thông tin bổ sung. Phần định tính bao gồm phỏng vấn sâu 20 chuyên gia từ Ủy ban Nhân dân, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Kiểm toán Nhà nước. Từ kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất ba nhóm giải pháp trọng tâm. Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý quy định chi tiết nội dung, thời hạn và hình thức công khai ngân sách trên website. Thứ hai, đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực chuyên trách. Thứ ba, xây dựng cơ chế giám sát độc lập và hệ thống đánh giá minh bạch ngân sách định kỳ.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và cách đo lường minh bạch ngân sách

Thiết kế nghiên cứu dựa trên phân tích dữ liệu bảng của 63 tỉnh thành Việt Nam trong giai đoạn 2015-2019. Chỉ số minh bạch ngân sách trên website (BTI) được xây dựng theo phương pháp đánh giá nội dung, tương tự cách tiếp cận của TI-Spain và các nghiên cứu quốc tế. Mỗi tiêu chí được chấm điểm nhị phân (có hoặc không) dựa trên việc kiểm tra trực tiếp website chính quyền. Mô hình hồi quy kiểm soát các biến như quy mô GDP, dân số, tỷ lệ đô thị hóa và trình độ cán bộ. Kiểm định nội sinh được thực hiện bằng phương pháp biến công cụ (IV) và GMM hệ thống. Phần định tính bổ sung bằng phỏng vấn bán cấu trúc, giúp giải thích sâu hơn các kết quả định lượng và đưa ra khuyến nghị chính sách khả thi.

3.2. Giải pháp đề xuất từ kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trình độ dân trí, mức độ ứng dụng chính quyền điện tử và năng lực quản lý là ba nhân tố có tác động mạnh nhất. Từ đó, luận án đề xuất lộ trình cải thiện minh bạch ngân sách theo ba giai đoạn. Giai đoạn ngắn hạn tập trung ban hành quy chuẩn kỹ thuật về cấu trúc và nội dung website tài chính công. Giai đoạn trung hạn đẩy mạnh đào tạo cán bộ chuyên trách và triển khai nền tảng dữ liệu mở ngân sách theo chuẩn quốc tế. Giai đoạn dài hạn xây dựng hệ thống đánh giá minh bạch độc lập, công khai kết quả xếp hạng hàng năm để tạo áp lực cạnh tranh giữa các địa phương. Bài học từ kinh nghiệm quốc tế, đặc biệt là mô hình của Tây Ban Nha và Hoa Kỳ, cho thấy sự kết hợp giữa thể chế pháp lý vững chắc và công nghệ tiên tiến là chìa khóa nâng cao minh bạch ngân sách bền vững.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho cải cách tài chính công

Luận án tiến sĩ về các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách trên website chính quyền cấp tỉnh Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đề ra. Kết quả xác nhận rằng minh bạch ngân sách chịu tác động đa chiều từ các nhóm nhân tố thể chế, kinh tế - xã hội, năng lực quản lý và đặc điểm địa phương. Nhân tố trình độ dân trí và mức độ ứng dụng chính quyền điện tử có ảnh hưởng lớn nhất, cho thấy đầu tư vào giáo dục và chuyển đổi số là chiến lược hiệu quả nhất để nâng cao minh bạch. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu thể hiện ở ba khía cạnh. Về chính sách, kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho việc ban hành quy định công khai ngân sách phù hợp với điều kiện từng vùng miền. Về quản lý, mô hình đánh giá BTI có thể trở thành công cụ giám sát hiệu quả. Về học thuật, luận án đóng góp khung lý thuyết mới về minh bạch ngân sách trong bối cảnh chuyển đổi số tại các nước đang phát triển, mở hướng nghiên cứu tiếp theo về mối quan hệ giữa minh bạch và niềm tin công chúng.

4.1. Đóng góp lý luận và thực tiễn của luận án

Về lý luận, luận án xây dựng mô hình tổng hợp các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách trên website, bổ sung bằng chứng thực nghiệm từ bối cảnh Việt Nam vào hệ thống tri thức toàn cầu. Chỉ số BTI được phát triển theo tiêu chuẩn quốc tế nhưng phù hợp với đặc thù quản trị công Việt Nam, tạo công cụ đo lường có giá trị tái sử dụng trong các nghiên cứu sau. Về thực tiễn, các khuyến nghị chính sách có tính khả thi cao vì được xây dựng dựa trên phân tích dữ liệu thực tế và tham vấn chuyên gia. Mô hình đánh giá minh bạch ngân sách có thể áp dụng rộng rãi tại các tỉnh thành, giúp chính quyền trung ương theo dõi và so sánh hiệu quả cải cách hành chính giữa các địa phương. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của xã hội dân sự và truyền thông trong giám sát ngân sách, tạo nền tảng cho cơ chế trách nhiệm giải trình đa chiều.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và hạn chế

Luận án thừa nhận một số hạn chế cần được khắc phục trong nghiên cứu tiếp theo. Thứ nhất, dữ liệu giai đoạn 2015-2019 chưa phản ánh tác động của đại dịch COVID-19 và quá trình chuyển đổi số mạnh mẽ gần đây. Thứ hai, chỉ số BTI chỉ đo lường nội dung trên website mà chưa đánh giá chất lượng trải nghiệm người dùng và khả năng truy cập trên thiết bị di động. Hướng nghiên cứu mở rộng bao gồm: mở rộng mẫu nghiên cứu sang cấp huyện và xã, áp dụng phương pháp phân tích văn bản tự nhiên (NLP) để đánh giá nội dung website ở quy mô lớn hơn, và nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa minh bạch ngân sách với hiệu quả sử dụng ngân sách và niềm tin công chúng. Nghi cứu so sánh quốc tế giữa các nước ASEAN cũng là hướng đi tiềm năng, giúp rút ra bài học cải cách tài chính công trong khu vực.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------- Phan Thị Thúy Quỳnh CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MINH BẠCH NGÂN SÁCH TRÊN WEBSITE CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH --------------- Phan Thị Thúy Quỳnh CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN MINH BẠCH NGÂN SÁCH TRÊN WEBSITE CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án tiến sĩ kinh tế Các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách trên website của chính quyền cấp tỉnh Việt Nam là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. HCM, ngày … tháng … năm …… Nghiên cứu sinh Phan Thị Thúy Quỳnh ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học của tôi là PGS. Thầy là người đã định hướng, hỗ trợ và động viên tôi trong suốt những năm tôi công tác tại Khoa Kế toán cũng như trong thời gian tôi thực hiện luận án. Những hướng dẫn, góp ý của thầy đã giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy/cô của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã truyền dạy cho tôi những kiến thức, kỹ năng hữu ích; cảm ơn các đồng nghiệp trong Khoa Kế toán đã luôn động viên, hỗ trợ công tác và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận án. Bên cạnh đó, luận án cũng không thể hoàn thành nếu thiếu sự đóng góp của các chuyên gia. Cám ơn các giảng viên thuộc các trường đại học, các chuyên viên làm việc ở Ủy ban Nhân dân, Sở/Phòng Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước đã tham gia thảo luận và đưa ra những quan điểm, ý kiến bám sát thực tiễn giúp tôi có được những giải thích hợp lý cho kết quả nghiên cứu của mình. Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn cha mẹ, những người đã sinh thành, nuôi dưỡng và luôn giúp đỡ tôi. Cám ơn chồng – người bạn đồng hành cùng tôi trong suốt chặng đường dài – đã luôn yêu thương, động viên, hỗ trợ để tôi có thể hoàn thành mọi công việc, không chỉ luận án. HCM, ngày … tháng … năm …… Nghiên cứu sinh Phan Thị Thúy Quỳnh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG . viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. xi PHẦN MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN NHÀ NƯỚC . Nghiên cứu nước ngoài . Nghiên cứu trong nước . NHẬN XÉT NGHIÊN CỨU VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN NHÀ NƯỚC . Nhận xét các nghiên cứu nước ngoài . Nhận xét các nghiên cứu trong nước . KHE HỔNG NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN . Khe hổng nghiên cứu . Hướng nghiên cứu của luận án .26 iv Kết luận chương 1 . 27 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC . Khái niệm ngân sách nhà nước . Vai trò của ngân sách nhà nước . Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước . MINH BẠCH THÔNG TIN NHÀ NƯỚC VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN . Khái niệm về minh bạch . Minh bạch thông tin nhà nước . Minh bạch tài chính-ngân sách nhà nước. Các đặc tính của minh bạch . Vai trò của minh bạch . Các phương pháp đo lường mức độ minh bạch . CÁC LÝ THUYẾT NỀN ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG LUẬN ÁN . Lý thuyết đại diện . Lý thuyết hợp pháp . Lý thuyết thể chế . Lý thuyết hành vi dự định và mô hình chấp nhận công nghệ . 55 Kết luận chương 2 . 58 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . KHUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. Khung nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu . MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU . Quan điểm lựa chọn các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách . Mô hình nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu . Nhân tố từ phía cung . Nhân tố từ phía cầu .3 THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU.1 Thang đo minh bạch ngân sách .1 Quan điểm lựa chọn thang đo minh bạch ngân sách.2 Áp dụng chỉ số POBI để đo lường mức độ minh bạch ngân sách .2 Thang đo các nhân tố tác động đến minh bạch ngân sách .1 Nhân tố từ phía cung .2 Nhân tố từ phía cầu . NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG . Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu . Chọn mẫu nghiên cứu . Thu thập và phân tích dữ liệu . NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH . Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu . Chọn mẫu nghiên cứu . Thu thập và phân tích dữ liệu .107 vi Kết luận chương 3 . 109 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Kết quả nghiên cứu định lượng . Phân tích thống kê mô tả . Phân tích nhân tố khám phá . Phân tích hệ số tương quan . Phân tích hồi quy đa biến . Kết quả nghiên cứu định tính. 130 Kết luận chương 4 . 143 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý . Hàm ý về mặt lý luận . Hàm ý về mặt thực tiễn . HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO . Hướng nghiên cứu tiếp theo . 155 Kết luận chương 5 . 156 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ . i TÀI LIỆU THAM KHẢO . ii DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC . xvii vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Anh BTAP Budget Transparency, Accountability and Participation EFA Exploratory Factor Analysis EU European Union FDI Foreign Direct Investment FPI Foreign Portfolio Investment GDP Gross Domestic Product GRI Global Reporting Initiative IBP International Budget Partnership IMF International Monetary Fund INTOSAI International Organization of Supreme Audit Institutions IPSAS International Public Sector Accounting Standards KMO Kaiser-Meyer-Olkin MLR Multiple Linear Regression OBI Open Budget Index OBS Open Budget Survey OECD Organisation for Economic Co-operation and Development OLS Ordinary Least Squares PCA Principal component analysis PLS-SEM Partial Least Square - Structural Equation Modeling POBI Provincial Open Budget Index VIF Variance Inflation Factor WB World Bank Tiếng Việt BCTC Báo cáo tài chính CNTT Công nghệ thông tin CQĐP Chính quyền địa phương CQTW Chính quyền trung ương HĐND Hội đồng nhân dân KT-XH Kinh tế - Xã hội NCS Nghiên cứu sinh NNC Nhà nghiên cứu NSNN Ngân sách nhà nước UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1 - Thống kê mô tả .2 - Ma trận tương quan .3 - Tổng phương sai được giải thích .4 - Ma trận thành phần .5 – Tổng hợp các mô hình minh bạch bắt buộc .6 – Tổng hợp các mô hình minh bạch tự nguyện .7 – Tổng hợp các mô hình minh bạch tổng thể .8 – Kiểm định kỳ vọng của sai số bằng 0 .9 – Kiểm định phương sai của sai số không đổi .10 – Kiểm định Kolmogorov-Smirnov cho sai số chuẩn hóa.11 – Hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến độc lập.12 – Kết quả hồi quy MLR - OLS .13 – Kết quả kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu . 121 ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 3.1 – Khung nghiên cứu .2 – Quy trình nghiên cứu .3 – Mô hình nghiên cứu .1 – Đường biểu diễn eigenvalue = f (thành phần) .2 – Biểu đồ tần số Histogram của sai số chuẩn hóa .3 – Biểu đồ tần số Q-Q plot của sai số chuẩn hóa .117 x TÓM TẮT Với mục tiêu là khám phá những nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt trong mức độ minh bạch ngân sách trên website của chính quyền cấp tỉnh Việt Nam, luận án tập trung phân tích sự tác động của các nhân tố quản trị, tài chính, kinh tế - xã hội đến mức độ minh bạch ngân sách bắt buộc, tự nguyện và tổng thể. Mức độ minh bạch ngân sách của từng khía cạnh được đo lường bởi Chỉ số Công Khai Ngân sách Tỉnh do Liên minh Minh bạch Ngân sách thực hiện. Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp giải thích được áp dụng, trong đó phương pháp định lượng được thực hiện trước và giữ vai trò chính; phương pháp định tính được bổ sung sau để giải thích rõ ràng hơn cho kết quả định lượng. Kết quả hồi quy dựa trên một mẫu gồm 58/63 tỉnh/thành cho thấy trình độ học vấn và tuổi tác của nhà quản lý, kết quả tài chính và hoạt động báo chí quan hệ nghịch chiều, trong khi sự phụ thuộc tài chính, sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế tác động thuận chiều đến minh bạch ngân sách trên website ở các mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%. Trong các nhân tố đã nhận diện, sự phát triển kinh tế và kết quả tài chính là 2 nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến minh bạch ngân sách trực tuyến ở cả 3 khía cạnh (bắt buộc, tự nguyện và tổng thể). Hệ số xác định R2 cho thấy các nhân tố giải thích được một phần (22-27%) khác biệt trong mức độ minh bạch ngân sách trực tuyến của chính quyền cấp tỉnh Việt Nam ở mức ý nghĩa 5%. Kết quả thảo luận tay đôi với 10 chuyên gia đã tiết lộ nhiều vấn đề thú vị về lý thuyết lẫn thực tiễn, giúp giải thích thấu đáo mối quan hệ giữa các nhân tố với minh bạch ngân sách trực tuyến cũng như mối quan hệ giữa các nhân tố với nhau trong bối cảnh Việt Nam. Từ khóa: Minh bạch ngân sách, chính quyền địa phương, nhân tố tác động. xi ABSTRACT With the aim of finding the causes of the differences in budget transparency on website of the Vietnamese provincial governments, this thesis focuses on analyzing the impact of managerial, financial, socio-economic factors to the level of mandatory, voluntary and general budget transparency. The budget transparency for each dimension is measured by the Provincial Open Budget Index produced by the Budget Transparency, Accountability and Participation. The mixed explanatory method is applied, in which the quantitative method is performed first and plays the main role; then qualitative method is added to give more clear explanation for quantitative results. The regression results based on a sample of 58/63 provinces/cities show that manager's education level, manager's age, financial performance and press activity are negatively related to, while financial dependence, economic development and international integration positively impact on budget transparency on website at the significant levels of 1%, 5% and 10%. Among the identified factors, economic development and financial performance are the two factors that have the strongest influence on online budget transparency in all 3 dimensions (mandatory, voluntary and general).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ