Luận án tiến sĩ Hoạt động Hội đồng nhân dân xã trên địa bàn thành phố Hà Nội

Luận án tiến sĩ phân tích sâu về hoạt động của hội đồng nhân dân xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả, thực trạng và đề xuất giải

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

204
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động Hội đồng nhân dân xã Hà Nội

Hội đồng nhân dân xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân. Hoạt động của Hội đồng nhân dân xã trên địa bàn thành phố Hà Nội được nghiên cứu trong luận án tiến sĩ của tác giả Lâm Thị Quỳnh Dao năm 2021. Nghiên cứu tập trung vào các huyện ngoại thành như Mỹ Đức, Đông Anh, Phú Xuyên. Hội đồng nhân dân xã thực hiện ba chức năng chính: lập pháp, giám sát và quyết định các vấn đề quan trọng tại địa phương. Các đại biểu hoạt động theo chế độ hội nghị, phần lớn là không chuyên trách. Điều này tạo ra những thách thức nhất định trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu chỉ ra rằng hệ thống chính trị xã bao gồm nhiều chủ thể tác động lẫn nhau. Cấp ủy Đảng và Ủy ban nhân dân là hai yếu tố chi phối trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng nhân dân xã.

1.1. Khái niệm và vị trí pháp lý của Hội đồng nhân dân xã

Hội đồng nhân dân xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở cấp xã, do nhân dân bầu ra. Đây là cấp chính quyền cơ sở, nơi tiếp xúc trực tiếp với người dân. Hội đồng nhân dân xã có thẩm quyền quyết định các vấn đề quan trọng thuộc địa phương. Cơ cấu bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Trưởng ban và đại biểu. Phần lớn đại biểu hoạt động không chuyên trách, kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau. Vị trí pháp lý đặc thù này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể trong hệ thống chính trị.

1.2. Cơ sở lý luận nghiên cứu hoạt động Hội đồng nhân dân

II. Phân tích thực trạng hoạt động Hội đồng nhân dân xã

Thực trạng hoạt động của Hội đồng nhân dân xã trên địa bàn Hà Nội thể hiện nhiều kết quả tích cực song vẫn tồn tại hạn chế. Các kỳ họp được tổ chức đúng quy định, đảm bảo tính pháp lý. Tuy nhiên, chất lượng thảo luận và quyết nghị chưa cao do thời gian họp ngắn. Các đại biểu không chuyên trách gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin từ cử tri. Sự liên hệ giữa các đại biểu không thật chặt chẽ, trao đổi thông tin ít diễn ra. Quá trình giám sát còn hình thức, chưa đi sâu vào nội dung chuyên môn. Việc xây dựng sự đồng thuận trong quyết định gặp thách thức vì lợi ích các nhóm xã hội vừa đồng nhất vừa khác biệt.Ủy ban nhân dân xã thường chi phối mạnh mẽ đến hoạt động của Hội đồng nhân dân. Mặt trận Tổ quốc đóng vai trò cầu nối giữa nhân dân và chính quyền nhưng hiệu quả chưa tương xứng.

2.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động giám sát

Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân xã đã có những tiến bộ nhất định. Các cuộc giám sát chuyên đề được tổ chức thường xuyên hơn. Chất lượng báo cáo giám sát được cải thiện theo thời gian. Đại biểu tham gia giám sát tích cực hơn so với các giai đoạn trước. Việc tiếp xúc cử tri được duy trì định kỳ, tạo kênh phản ánh ý kiến nhân dân. Các kiến nghị sau giám sát được Ủy ban nhân dân xã tiếp thu và giải quyết. Kết quả giám sát góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước ở địa phương.

2.2. Những hạn chế trong quá trình ra quyết định

Quá trình ra quyết định của Hội đồng nhân dân xã bộc lộ nhiều hạn chế. Thời gian chuẩn bị tài liệu trước kỳ họp chưa đầy đủ. Đại biểu thiếu thông tin cần thiết để đánh giá các tờ trình. Việc biểu quyết theo đa số nhưng chưa đảm bảo tính tranh luận sâu. Các quyết định đôi khi mang tính hình thức, thiếu thực tiễn. Năng lực chuyên môn của một số đại biểu còn hạn chế. Sự chi phối của cấp ủy Đảng và Ủy ban nhân dân ảnh hưởng đến tính độc lập quyết định. Cần hoàn thiện quy trình ra quyết định để nâng cao chất lượng hoạt động.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Hội đồng nhân dân

Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân xã. Thứ nhất, cần hoàn thiện pháp luật về phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp chính quyền. Thứ hai, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, ngân sách cho chính quyền cấp xã. Thứ ba, hoàn thiện cơ chế tổ chức, nhân sự để nâng cao chất lượng đại biểu. Thứ tư, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho đại biểu Hội đồng nhân dân. Cần xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa Hội đồng nhân dân với cấp ủy Đảng và Ủy ban nhân dân. Hoạt động tiếp xúc cử tri cần được đổi mới để thu thập ý kiến rộng rãi hơn. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành là giải pháp cần thiết. Cuối cùng, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.

3.1. Hoàn thiện thể chế và phân định thẩm quyền

Hoàn thiện thể chế là giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động. Cần sửa đổi Luật Tổ chức chính quyền địa phương theo hướng rõ ràng hơn. Phân định thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cần cụ thể. Quy định về kỳ họp, chương trình làm việc cần linh hoạt hơn. Hoàn thiện quy chế hoạt động của các ban Hội đồng nhân dân. Xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả hoạt động đại biểu. Đồng bộ hóa hệ thống pháp luật liên quan đến chính quyền cấp xã. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc thực hiện quyền tự chủ địa phương.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đại biểu

Chất lượng đại biểu quyết định trực tiếp đến hiệu quả hoạt động Hội đồng nhân dân. Cần đổi mới quy trình bầu cử để lựa chọn người có năng lực. Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng lập pháp, giám sát cho đại biểu. Xây dựng chương trình tập huấn chuyên sâu về nghiệp vụ Hội đồng nhân dân. Tăng tỷ lệ đại biểu chuyên trách để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động. Cải thiện chế độ, chính sách cho đại biểu không chuyên trách. Phát huy vai trò của thư ký kỳ họp trong hỗ trợ đại biểu. Tạo điều kiện để đại biểu tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn nghiên cứu

Luận án tiến sĩ về hoạt động Hội đồng nhân dân xã trên địa bàn Hà Nội đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động Hội đồng nhân dân cấp xã. Thực trạng hoạt động được phân tích toàn diện trên nhiều phương diện. Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động được xác định rõ ràng. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các địa phương khác trên cả nước. Đóng góp của luận án vào khoa học xã hội về chính quyền địa phương là đáng ghi nhận. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong đánh giá hiệu quả hoạt động cơ quan quyền lực nhà nước. Thực tiễn triển khai các giải pháp cần được theo dõi và đánh giá thường xuyên. Liên kết giữa lý thuyết và thực tiễn là điểm mạnh của công trình nghiên cứu này.

4.1. Đóng góp khoa học của luận án tiến sĩ

4.2. Khả năng áp dụng vào thực tiễn quản lý nhà nước

Hệ thống giải pháp từ nghiên cứu có khả năng áp dụng rộng rãi. Các đề xuất về hoàn thiện thể chế phù hợp với chủ trương cải cách hành chính. Giải pháp nâng cao chất lượng đại biểu có thể triển khai ngay. Mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động áp dụng được ở các tỉnh, thành phố khác. Kết quả nghiên cứu phục vụ công tác xây dựng chính sách địa phương. Các huyện ngoại thành Hà Nội là đối tượng áp dụng trực tiếp. Cần thí điểm một số giải pháp trước khi nhân rộng. Thời gian áp dụng dự kiến từ 3 đến 5 năm để đánh giá hiệu quả.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÂM THỊ QUỲNH DAO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUY N N NH: X HỘI HỌC H NỘI - 2021 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÂM THỊ QUỲNH DAO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUY N N NH: X HỘI HỌC M số: 931 03 01 N ƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Phạm Minh Anh 2.TS Phạm Xuân Hảo H NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu đƣợc trích dẫn đúng quy định; các kết quả nghiên cứu trong Luận án là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả Lâm Thị Quỳnh Dao LỜI CẢM ƠN Luận án này là một công trình khoa học, kết quả sau nhiều năm học tập, nghiên cứu, phấn đấu, nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của các quý thầy cô, các anh, chị, em đồng nghiệp. Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Phạm Minh Anh và P S.TS Phạm Xuân Hảo là hai giáo viên hƣớng dẫn của tôi, những ngƣời thầy luôn tận tình dạy bảo, dìu dắt tôi về chuyên môn, học thuật, đồng thời còn nhƣ ngƣời cha, ngƣời anh động viên tôi vƣợt qua những khó khăn trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban iám đốc, Vụ Đào tạo sau Đại học, Viện Xã hội học và Phát triển – Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đã tạo môi trƣờng truyền bá những kiến thức khoa học mới và tốt nhất cho tôi, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Quý lãnh đạo, đồng nghiệp của tôi tại cơ quan Hội đồng nhân dân thành phố Hà nội, Hội đồng nhân dân các huyện Mỹ Đức, Đông Anh, Phú Xuyên đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian nghiên cứu, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin, số liệu để phục vụ đề tài nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin biết ơn những tình cảm thƣơng yêu của những ngƣời thân trong gia đình, luôn sát cánh, động viên, chia sẻ, khích lệ tôi, kiến tạo động lực mạnh mẽ để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Lâm Thị Quỳnh Dao MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU . 1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU . NHỮNG N HI N CỨU VỀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƢƠN . Nghiên cứu về chính quyền địa phƣơng trên thế giới . Nghiên cứu về chính quyền địa phƣơng ở Việt Nam. NHỮN N HI N CỨU VỀ HỘI ĐỒN NHÂN DÂN . MỘT SỐ VẤN ĐỀ KẾ THỪA, TẬP TRUN N HI N CỨU CỦA LUẬN ÁN . Nội dung chủ yếu của các nghiên cứu . Những vấn đề cần nghiên cứu .30 TIỂU KẾT CHƢƠN 1 . 32 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ THÀNH PHỐ HÀ NỘI. MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRON N HI N CỨU HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒN NHÂN DÂN X . Khái niệm Hội đồng nhân dân xã . Đặc trƣng cơ cấu xã hội và đặc trƣng hoạt động của Hội đồng nhân dân xã . Khái quát về hoạt động của Hội đồng nhân dân xã . Các yếu tố tác động đến hoạt động của Hội đồng nhân dân xã . LÝ THUYẾT X HỘI HỌC V SỰ VẬN DỤN TRON N HI N CỨU HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒN NHÂN DÂN X . Lý thuyết hệ thống và sự vận dụng trong nghiên cứu hoạt động của Hội đồng nhân dân xã ở Hà Nội . Lý thuyết cấu trúc - chức năng và sự vận dụng trong nghiên cứu hoạt động của Hội đồng nhân dân xã ở Hà Nội . TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢN , PHÁP LUẬT CỦA NH NƢỚC, CHỈ ĐẠO CỦA TH NH PHỐ H NỘI VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒN NHÂN DÂN V HỘI ĐỒN NHÂN DÂN X . Quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc về tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân xã . Lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy và kết quả hoạt động của Hội đồng nhân dân xã . 59 TIỂU KẾT CHƢƠN 2 . 62 Chƣơng 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI HIỆN NAY . SƠ LƢỢC VỀ ĐỊA B N N HI N CỨU . Đặc điểm địa bàn khảo sát . Tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân xã trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay (nhiệm kỳ 2016 – 2021) . THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG RA QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒN NHÂN DÂN X . Thực trạng hoạt động ra quyết định về kinh tế, ngân sách . Thực trạng hoạt động ra quyết định về văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, về nhân sự . THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘN IÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒN NHÂN DÂN X Ở H NỘI HIỆN NAY . Thực trạng hoạt động giám sát tại kỳ họp . Thực trạng hoạt động giám sát giữa hai kỳ họp . THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘN LI N HỆ VỚI CỬ TRI CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN X Ở H NỘI HIỆN NAY . Thực trạng hoạt động tiếp xúc cử tri . Thực trạng hoạt động tiếp công dân . Thực trạng công tác đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri, đơn thƣ khiếu nại tố cáo của công dân . Thực trạng hoạt động tuyên truyền, vận động cử tri . VIỆC THỰC HIỆN CHỨC NĂN CỦA HỘI ĐỒN NHÂN DÂN X Ở H NỘI HIỆN NAY V NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA . Việc thực hiện các chức năng của Hội đồng nhân dân xã ở Hà Nội nhiệm kỳ 2016 - 2021. Một số vấn đề đặt ra về việc thực hiện các chức năng của Hội đồng nhân dân xã . 100 TIỂU KẾT CHƢƠN 3. 104 Chƣơng 4 YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN XÃ VÀ GIẢI PHÁP . CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒN NHÂN DÂN X HIỆN NAY . Hệ thống chính trị và hoạt động của HĐND xã . Cấu trúc xã hội, hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân và hoạt động của HĐND xã . Cử tri và hoạt động của HĐND xã . GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND X ĐÁP ỨNG ĐƢỢC CHỨC NĂN , NHIỆM VỤ . Tiếp tục hoàn thiện cơ chế hoạt động của hệ thống chính trị xã . Bảo đảm cấu trúc xã hội Hội đồng nhân dân xã đáp ứng đƣợc chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật. Tăng cƣờng bồi dƣỡng năng lực hoạt động cho đại biểu HĐND xã để thực hiện tốt vai trò đại diện nhân dân . 145 TIỂU KẾT CHƢƠN 4. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 155 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CQĐP: Chính quyền địa phƣơng HTCT: Hệ thống chính trị HĐND: Hội đồng nhân dân UBND: Ủy ban nhân dân MTTQ: Mặt trận tổ quốc UBMTTQ: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc TXCT: Tiếp xúc cử tri KTXH: Kinh tế Xã hội ĐB: Đại biểu CB: Cán bộ CT: Chủ tịch PCT: Phó Chủ tịch HN: Hà Nội DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Cơ cấu mẫu điều tra đại biểu HĐND và cán bộ công chức UBND, UBMTTQ, các tổ chức, đoàn thể chính trị - xã hội . Cơ cấu xã hội mẫu điều tra ngƣời dân .1: Cấu trúc xã hội của đại biểu HĐND xã của thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016 - 2021 .2: Trình độ học vấn, trình độ lý luận chính trị của đại biểu HĐND xã của thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016 - 2021 .3: Số liệu thống kê ý kiến chất vấn của đại biểu HĐND xã .4: Số cuộc giám sát của Thƣờng trực HĐND, các Ban HĐND xã từ đầu nhiệm kỳ đến tháng 3/2020 .5: Đánh giá của đại biểu HĐND và cán bộ UBND xã về hoạt động giám sát việc thực hiện Nghị quyết của HĐND xã .6: Số lƣợt tiếp công dân .7: Mức độ tham gia tiếp công dân .8: Đánh giá của đại biểu HĐND, cán bộ UBND về hoạt động tuyên truyền, vận động cử tri của HĐND xã…………………………………………………… 93 Bảng 4.1: Trình độ học vấn, thâm niên công tác của đại biểu HĐND xã ở Hà Nội nhiệm kỳ 2016-2020 . 122 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Đánh giá của đại biểu HĐND và cán bộ UBND về hoạt động ra quyết định về kinh tế ngân sách .2: Mức độ hài lòng của ngƣời dân về hoạt động raquyết địnhcủa Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2016- 2020 .3: Đánh giá của đại biểu HĐND và cán bộ UBND về hoạt động ra quyết định trong lĩnh vực văn hóa, xã hội.4: Đánh giá của đại biểu HĐND và cán bộ UBND về hoạt động ra quyết định trong công tác nhân sự .5: Đánh giá của đại biểu HĐND và cán bộ UBND về hoạt động chất vấn của Hội đồng nhân dân xã .6: Đánh giá của đại biểu HĐND và cán bộ UBND về hoạt động tiếp xúc cử tri của Hội đồng nhân dân xã .7: Đánh giá của đại biểu HĐND và cán bộ UBND về hoạt động tiếp công dân của Hội đồng nhân dân xã .8: Đánh giá của đại biểu HĐND, cán bộ UBND về hoạt động đôn đốc giải quyết khiếu nại của công dân của HĐND xã .1: Đánh giá của đại biểu HĐND xã về mức độ thực hiện các nội dung lãnh đạo của Đảng ủy xã đối với hoạt động của HĐND xã .2: Đánh giá của cán bộ UBND xã về mức độ thực hiện các nội dung lãnh đạo của Đảng ủy xã đối với hoạt động của HĐND xã .3: Đánh giá của đại biểu HĐND và cán bộ UBND xã về mức độ chuẩn bị nội dung kỳ họp HĐND của UBND xã .4: Đánh giá của đại biểu HĐND và cán bộ UBND xã về mức độ triển khai thực hiện nghị quyết HĐND của UBND xã .5: Đánh giá của đại biểu HĐND và cán bộ UBND xã về việc UBND xã triển khai thực hiện kết luận giám sát của HĐND .6: Đánh giá của đại biểu HĐND về mức độ phối kết hợp hoạt động giữa UBMTTQ và HĐND.7: Tỷ lệ ngƣời dân tham gia bầu cử đại biểu HĐND các cấp.8: Tỷ lệ ngƣời dân tham gia hoạt động tiếp xúc cử tri .9: Tỷ lệ ngƣời dân tham gia hoạt động tiếp công dân của HĐND xã . 131 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ