Tổng quan luận án

Đề tài "Hình thành năng lực ứng dụng công nghệ thông tin để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên" do nghiên cứu sinh Lê Thị Thúy An thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hưởng, thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử (mã số 9.14.01.11), bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) được xác định là một trong những năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cốt lõi theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT) và Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Môn Lịch sử và Địa lí ở cấp tiểu học có đặc thù nhận thức chuyên biệt: học sinh tiểu học không thể tri giác trực tiếp các sự kiện trong quá khứ hoặc các hiện tượng địa lí diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Việc nhận thức tri thức lịch sử và địa lí mang tính trừu tượng cao, đòi hỏi phương tiện trực quan để hỗ trợ nhận thức. CNTT cung cấp công cụ mô phỏng, trực quan hóa và tạo môi trường tương tác hiệu quả.

Tuy nhiên, tại khu vực Tây Nguyên — địa bàn có 47 dân tộc cùng sinh sống với điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn — việc ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học và đào tạo giáo viên còn nhiều bất cập. Giáo viên thường thiên về kĩ năng sử dụng máy móc đơn thuần hoặc chuyển từ hình thức "đọc - chép" sang "chiếu - chép", chưa kết hợp hiệu quả giữa công nghệ, kiến thức chuyên môn và phương pháp sư phạm. Trước khi luận án được thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về khung năng lực và các biện pháp sư phạm nhằm hình thành năng lực ứng dụng CNTT chuyên biệt cho môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học tại Trường Đại học Tây Nguyên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xác định nội dung, hệ thống tiêu chí đánh giá và đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Tây Nguyên.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 6 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến năng lực và hình thành năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên, sinh viên sư phạm nói chung và giáo viên, sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí nói riêng.
    2. Khảo sát, điều tra thực tiễn dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên và thực tiễn hình thành năng lực ứng dụng CNTT trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên.
    3. Phân tích, đánh giá chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Tây Nguyên liên quan đến việc trang bị năng lực ứng dụng CNTT dạy học môn Lịch sử và Địa lí.
    4. Xác định các yêu cầu, cơ sở khoa học để xây dựng nội dung, tiêu chí đánh giá và khung năng lực ứng dụng CNTT dạy học môn Lịch sử và Địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.
    5. Xây dựng nội dung chương trình và đề xuất các biện pháp sư phạm hình thành năng lực ứng dụng CNTT dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học tại Trường Đại học Tây Nguyên.
    6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học

Công tác đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên đã đạt được những kết quả nhất định, song sinh viên tốt nghiệp vẫn gặp rào cản khi tích hợp CNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí. Việc hình thành năng lực ứng dụng CNTT sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học, đáp ứng mục tiêu dạy học nếu xác định được cấu trúc khung năng lực, tiêu chí đánh giá và xây dựng được hệ thống biện pháp sư phạm phù hợp với đặc thù đào tạo tại địa bàn Tây Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí và các biện pháp sư phạm nhằm hình thành năng lực này trong đào tạo giáo viên tiểu học.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung khoa học: Tập trung vào lí luận về năng lực, năng lực ứng dụng CNTT dạy học môn Lịch sử và Địa lí; tích hợp vào các học phần "Phương tiện kỹ thuật dạy học & ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học" và "Lịch sử - Địa lí & Phương pháp dạy học" thuộc chương trình đào tạo Cử nhân ngành Giáo dục Tiểu học.
    • Về không gian và địa bàn: Khảo sát thực trạng tại các trường tiểu học trên địa bàn khu vực Tây Nguyên (trọng tâm là TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk như Tiểu học Võ Thị Sáu, Tiểu học Tô Hiệu...) và tổ chức thực nghiệm sư phạm trên sinh viên các khóa K17, K18, K19, K20 ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Tây Nguyên.
    • Về thời gian: Phân tích dữ liệu thực tiễn đào tạo và dạy học từ năm 1997 đến giai đoạn thực hiện đề tài (2018–2022).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả hệ thống hóa các tài liệu quốc tế theo ba nhóm chủ đề chính:

  1. Lý luận về năng lực và năng lực CNTT trong giáo dục: Các nghiên cứu về khái niệm năng lực của Rychen & Salganik (2003), Mulder, Weigel & Collin (2007); đánh giá năng lực của Griffin (2012), Miller (1990); xác định kỹ năng thế kỷ 21 của David & Alexis (2008), Ananiadou & Claro (2009). Về chuẩn năng lực công nghệ cho giáo viên có Khung năng lực ICT của UNESCO (ban hành các năm 2008, 2011, 2018), Chuẩn ISTE cho nhà giáo dục (2017), và Khung DigCompEdu của Ủy ban Châu Âu (Redecker, 2017).
  2. Ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử và Địa lí: James Arthur & Robert Phillips (2000) khẳng định vai trò phân hóa năng lực công nghệ của giáo viên lịch sử; Chris Fisher & Tony Binns (2000) phân tích việc khai thác CNTT trong việc trực quan hóa không gian địa lí, phân tích đồ họa và mô phỏng môi trường; nhóm tác giả nghiên cứu "Teaching and Learning History with Technology" (2010) hướng dẫn thiết kế trò chơi học tập, mô hình 3D, Google Earth trong dạy học lịch sử.
  3. Rào cản và mô hình đào tạo năng lực CNTT cho sinh viên sư phạm: Jones Andrew và cộng sự (BECTA, 2004) chỉ ra rào cản do chương trình đào tạo thiếu gắn kết kĩ thuật với phương pháp sư phạm; Jo Tondeur và cs (2012) nhấn mạnh vai trò của trải nghiệm sư phạm với công nghệ; Dann Farjon, Anneke Smits, Joke Voogt (2019) đề xuất mô hình WEST (Will, Experiences, Skill, Tool); Cher Ping Lim, Ching Sing Chai & Daniel Churchill (2011) nêu 6 khía cạnh chiến lược cho các cơ sở đào tạo giáo viên khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; Maurice Tardif (2001) và Wasant Atisabda & Sudarat Atisabda (2015) đề xuất mô hình tích hợp công nghệ xuyên suốt chương trình đào tạo. Đặc biệt, mô hình TPACK của Mishra & Koehler (2006, 2009), công trình tổng quan của Wei Wang, Denise Schmidt-Crawford & Yi Jin (2019), cùng nghiên cứu của Ching Sing Chai, Joyce Hwee Ling Koh & Chin-Chung Tsai (2010) xác lập quy trình tích hợp kiến thức chuyên môn (CK), kiến thức sư phạm (PK) và kiến thức công nghệ (TK).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Lý luận năng lực và khung năng lực CNTT: Đặng Thành Hưng, Bernd Meier, Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Thị Lan Phương về tiếp cận năng lực và đánh giá năng lực; Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT; các nghiên cứu xây dựng khung năng lực ứng dụng CNTT cho sinh viên sư phạm Hóa học (Thái Hoài Minh, 2017), Toán học (Phạm Văn Bản, 2017), Tiếng Anh (Lê Thị Kim Loan, 2018; Nguyễn Văn Long, 2016; Phạm Xuân Sơn, 2017), Giáo dục Tiểu học (Phan Thị Tình & Lê Thị Hồng Chi, 2019, 2021).
  2. Ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử và Địa lí: Giáo trình Phương pháp dạy học Lịch sử (Nguyễn Thị Côi, Kiều Thế Hưng); Đoàn Văn Hưng (2009) về ứng dụng PowerPoint trong dạy học Lịch sử; Nguyễn Mạnh Hưởng (2011) về nâng cao chất lượng dạy học lịch sử ở trường THPT với sự hỗ trợ của CNTT; Ninh Thị Hạnh (2019) về thiết kế học liệu điện tử và dạy học kết hợp; Đoàn Nguyệt Linh (2020) về ứng dụng Storymap (ArcGIS) theo mô hình TPACK; Phạm Việt Quỳnh & Trần Thị Trà Giang (2012), Nguyễn Thanh Xuân (2019) về ứng dụng WebGIS, bản đồ số, phần mềm dạy học Địa lí.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trong và ngoài nước đã làm rõ cơ sở lí thuyết về CNTT và mô hình TPACK, song việc nghiên cứu hình thành năng lực ứng dụng CNTT chuyên biệt cho môn Lịch sử và Địa lí trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học vẫn còn phân tán. Đa số nghiên cứu dừng lại ở cấp THPT hoặc tập trung vào các môn học độc lập (Toán, Ngoại ngữ, Tin học, Hóa học). Luận án tập trung giải quyết 5 vấn đề cốt lõi:

  1. Lí giải cơ sở khoa học của việc hình thành năng lực ứng dụng CNTT dạy học môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học.
  2. Đánh giá thực trạng năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên tiểu học khu vực Tây Nguyên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học Trường Đại học Tây Nguyên.
  3. Xây dựng cấu trúc khung năng lực và tiêu chí đánh giá chuẩn hóa theo mô hình TPACK dành cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học đối với môn Lịch sử và Địa lí.
  4. Thiết kế hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ (từ tạo động cơ, trang bị kiến thức qua Blended Learning đến rèn luyện kĩ năng qua dạy học vi mô và thực tập sư phạm).
  5. Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp tại Trường Đại học Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Quan niệm về Năng lực và Năng lực hợp phần: Năng lực được hiểu là tổ hợp các thuộc tính cá nhân gồm kiến thức, kĩ năng và thái độ được huy động để thực hiện thành công một hoạt động cụ thể. Luận án tiếp cận cấu trúc năng lực theo mô hình phân tầng thứ bậc của Jones, Voorhees & Paulson (2002) và mô hình 7 nấc thang phát triển năng lực nghề của Dirk Schneckenberg & Johannes Wildt (2006). Khung năng lực được xây dựng theo cấu trúc năng lực hợp phần: Hợp phần $\rightarrow$ Thành phần $\rightarrow$ Hành vi/Biểu hiện cụ thể.
  • Mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge): Do Mishra & Koehler (2006) phát triển, đóng vai trò khung phân tích trung tâm, tích hợp ba thành phần nền tảng:
    • Kiến thức nội dung (CK): Tri thức khoa học lịch sử và địa lí trong chương trình tiểu học.
    • Kiến thức phương pháp sư phạm (PK): Lí luận và phương pháp dạy học tiểu học, phương pháp tổ chức hoạt động nhận thức.
    • Kiến thức công nghệ (TK): Phần mềm trình diễn, bản đồ tư duy (iMindMap), công cụ không gian số (Google Earth, Storymap, WebGIS), hệ thống quản lý học tập (Google Classroom, Google Sites).
  • Khái niệm Năng lực ứng dụng CNTT dạy học môn Lịch sử và Địa lí: Là khả năng thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức chuyên môn, phương pháp sư phạm, kiến thức công nghệ và thái độ tích cực với việc tích hợp công nghệ.
                  +-------------------------------+
                  |     Kiến thức nội dung (CK)   |
                  +---------------+---------------+
                                  |
                                  |
    +-----------------------------+-----------------------------+
    |                                                           |
    v                                                           v
+-------------------------------+               +-------------------------------+
|   Kiến thức sư phạm (PK)      |<=============>|    Kiến thức công nghệ (TK)   |
+-------------------------------+               +-------------------------------+
    \                                                           /
     \                                                         /
      \                                                       /
       +-----------------------> TPACK <---------------------+
                                   |
                                   v
             Năng lực ứng dụng CNTT dạy học môn LS&ĐL

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn kiện của Đảng, Nhà nước (Nghị quyết 29-NQ/TW, Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 03/2014/TT-BTTTT), chương trình GDPT 2018 môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học; phân tích tài liệu chuyên ngành về giáo dục học, tâm lí học, lí luận dạy học bộ môn.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát trên diện rộng đối với giảng viên, sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học các khóa K17, K18, K19, K20 tại Trường Đại học Tây Nguyên và giáo viên tiểu học đang giảng dạy tại các tỉnh Tây Nguyên.
    • Phương pháp quan sát, dự giờ: Dự giờ các tiết dạy học môn Lịch sử và Địa lí có và không ứng dụng CNTT tại các trường tiểu học; quan sát hoạt động thực hành, rèn luyện nghiệp vụ của sinh viên.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý chuyên môn, giảng viên bộ môn và giáo viên hướng dẫn thực tập sư phạm.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích hồ sơ bài dạy (giáo án), bài giảng điện tử, học liệu số do sinh viên và giáo viên thiết kế.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia phương pháp dạy học Lịch sử, Địa lí và Giáo dục Tiểu học để thẩm định khung năng lực và quy trình sư phạm.
  3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo các biện pháp đề xuất đối với sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Tây Nguyên; đối sánh kết quả học tập và mức độ hình thành năng lực trước tác động (TTĐ) và sau tác động (STĐ) giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.
  4. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 25 để xử lý dữ liệu định lượng, tính toán các tham số thống kê mô tả (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, tỉ lệ phần trăm) và thống kê suy luận để kiểm định kết quả thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 phân tích hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên và sinh viên sư phạm. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế đã xây dựng được nhiều khung chuẩn chuẩn hóa (UNESCO, ISTE, DigCompEdu) và khẳng định mô hình TPACK là cấu trúc nền tảng cho việc đào tạo giáo viên dạy học với công nghệ.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu đã tiếp cận khung năng lực quốc tế để ứng dụng vào một số môn học riêng lẻ, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về việc hình thành năng lực này cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trong dạy học môn tích hợp Lịch sử và Địa lí tại địa bàn đặc thù Tây Nguyên. Đây là cơ sở xác lập 5 vấn đề cốt lõi mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học – Những vấn đề lí luận và thực tiễn

Chương 2 làm rõ các khái niệm công nghệ thông tin, ứng dụng CNTT trong dạy học, cấu trúc năng lực và quy trình hình thành năng lực nghề nghiệp qua 7 nấc thang và mô hình phân tầng. Tác giả phân tích đặc điểm của môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học theo Chương trình GDPT 2018 và sự cần thiết của việc trang bị năng lực công nghệ cho giáo viên.

Về mặt thực tiễn, chương này trình bày số liệu khảo sát về điều kiện kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên (thu nhập bình quân, quy mô trường lớp) và thực trạng năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên tiểu học cũng như sinh viên Đại học Tây Nguyên. Kết quả khảo sát cho thấy:

  • Đa số giáo viên và sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của CNTT nhưng mức độ đáp ứng năng lực thực tế còn hạn chế.
  • Việc ứng dụng chủ yếu dừng lại ở mức trình chiếu văn bản (PowerPoint) hoặc tìm kiếm hình ảnh đơn giản; thiếu kỹ năng khai thác các phần mềm chuyên ngành (bản đồ số, sơ đồ tư duy tương tác, video tư liệu lịch sử).
  • Chương trình đào tạo tại Đại học Tây Nguyên còn thiếu sự gắn kết chặt chẽ giữa học phần công nghệ với học phần phương pháp dạy học chuyên biệt môn Lịch sử và Địa lí.
Nội dung khảo sát Nhận định từ thực tiễn khảo sát
Nhận thức về vai trò CNTT Tỉ lệ giáo viên và sinh viên đánh giá CNTT có vai trò quan trọng đạt mức cao.
Mức độ thành thạo công cụ Tập trung vào phần mềm văn phòng cơ bản (MS Word, PowerPoint trình chiếu đơn giản).
Khai thác phần mềm chuyên môn Tỉ lệ sử dụng phần mềm bản đồ số (Google Earth, GIS), phần mềm sơ đồ tư duy (iMindMap) còn thấp.
Tích hợp sư phạm - công nghệ Còn hiện tượng chuyển từ "đọc - chép" sang "chiếu - chép"; thiếu thiết kế hoạt động học tương tác.

Chương 3: Xác định năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên

Dựa trên chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, chương trình GDPT 2018 và khung chuẩn của UNESCO, tác giả thiết kế khung năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí gồm 3 thành phần năng lực cốt lõi với các tiêu chí và chỉ số hành vi cụ thể:

  1. Năng lực hiểu biết về CNTT trong dạy học Lịch sử và Địa lí: Nắm vững vai trò, quy định pháp lí, các nguồn học liệu số và phần mềm chuyên dụng phục vụ môn học.
  2. Năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy môn Lịch sử và Địa lí có ứng dụng CNTT: Xác định mục tiêu bài học theo định hướng tích hợp công nghệ, số hóa học liệu, xây dựng bài giảng điện tử và thiết kế công cụ đánh giá kết quả học tập trên môi trường số.
  3. Năng lực tổ chức và quản lí hoạt động dạy học môn Lịch sử và Địa lí có ứng dụng CNTT: Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực kết hợp công nghệ, quản lý tương tác lớp học (trực tiếp và trực tuyến), xử lý sự cố kỹ thuật sư phạm.

Tác giả xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực gồm thang đo Rubric 4 mức độ (Mức 1: Chưa đạt/Kém; Mức 2: Đạt/Trung bình; Mức 3: Khá; Mức 4: Tốt/Xuất sắc) tương ứng với từng tiêu chí của mô hình TPACK và mẫu phiếu đánh giá năng lực dành cho giảng viên và giáo viên hướng dẫn thực tập.

               KHUNG NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CNTT DẠY HỌC LS&ĐL
                                   |
    +------------------------------+------------------------------+
    |                              |                              |
    v                              v                              v
[Thành phần 1]                 [Thành phần 2]                 [Thành phần 3]
Hiểu biết về CNTT              Thiết kế kế hoạch bài dạy      Tổ chức & quản lý dạy học
trong dạy học LS&ĐL            có ứng dụng CNTT               có ứng dụng CNTT
- Kiến thức phần mềm           - Số hóa học liệu              - Dạy học tích cực với CNTT
- Pháp lí & bản quyền          - Thiết kế bài giảng số        - Tương tác trực tiếp/online
- Khai thác nguồn học liệu     - Xây dựng công cụ kiểm tra    - Xử lý sự cố kỹ thuật

Chương 4: Biện pháp hình thành năng lực ứng dụng CNTT để dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong đào tạo giáo viên tiểu học ở Trường Đại học Tây Nguyên. Thực nghiệm sư phạm

Luận án đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm gồm 3 nhóm chính:

               HỆ THỐNG BIỆN PHÁP SƯ PHẠM ĐỀ XUẤT
                                   |
    +------------------------------+------------------------------+
    |                              |                              |
    v                              v                              v
[Nhóm Biện pháp 1]             [Nhóm Biện pháp 2]             [Nhóm Biện pháp 3]
Xây dựng động cơ & hứng thú    Trang bị tri thức tích hợp     Rèn luyện kĩ năng sư phạm
- Định hướng chuẩn đầu ra      - Xây dựng giáo trình điện tử  - Dạy học vi mô (Microteaching)
- Xây dựng hình ảnh GV tương lai (Google Sites)               - Hoạt động trải nghiệm ngoài lớp
- Tạo cảm xúc với công nghệ    - Dạy học kết hợp (Blended     - Tích hợp vào thực tập sư phạm
                                 Learning qua Classroom)
  1. Nhóm biện pháp xây dựng động cơ, hứng thú: Định hướng mục tiêu học tập theo chuẩn đầu ra; xây dựng hình ảnh người giáo viên tiểu học thời đại số; tổ chức các diễn đàn trao đổi khơi gợi cảm xúc và trách nhiệm nghề nghiệp.
  2. Nhóm biện pháp trang bị kiến thức về ứng dụng CNTT: Thiết kế tài liệu học tập điện tử chuyên biệt trên nền tảng Google Sites; tổ chức dạy học theo mô hình học tập kết hợp (Blended Learning) thông qua hệ thống Google Classroom, hướng dẫn sinh viên tự học và thảo luận trực tuyến.
  3. Nhóm biện pháp hình thành kĩ năng ứng dụng CNTT: Vận dụng phương pháp dạy học vi mô (Microteaching) để sinh viên thực hành giảng dạy các trích đoạn bài học có sử dụng công nghệ (Google Earth, iMindMap, video); tổ chức các hoạt động trải nghiệm ngoài lớp học; lồng ghép đánh giá năng lực công nghệ trong toàn bộ quá trình thực tập sư phạm tại các trường tiểu học.

Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành trên sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học Trường Đại học Tây Nguyên, chia thành nhóm thực nghiệm (áp dụng quy trình và biện pháp mới) và nhóm đối chứng (học theo phương pháp truyền thống). Kết quả kiểm tra sau tác động cho thấy nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về điểm số đánh giá kế hoạch bài dạy, kĩ năng tổ chức dạy học và mức độ làm chủ các công cụ công nghệ theo chuẩn TPACK so với nhóm đối chứng.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lí luận

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lí luận về năng lực ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học dựa trên sự tích hợp của mô hình TPACK và quan điểm năng lực hợp phần.
  2. Xây dựng hoàn chỉnh khung năng lực ứng dụng CNTT dạy học môn Lịch sử và Địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học gồm 3 thành phần năng lực, kèm theo hệ thống tiêu chí, chỉ số hành vi và bảng kiểm đánh giá theo thang Rubric 4 mức độ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ định lượng về thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí tại các trường tiểu học khu vực Tây Nguyên và thực trạng đào tạo năng lực này tại Trường Đại học Tây Nguyên.
  2. Đề xuất hệ thống 3 nhóm biện pháp sư phạm khả thi, kết hợp giữa mô hình Blended Learning (Google Sites, Google Classroom) với phương pháp dạy học vi mô và thực tập sư phạm, có thể áp dụng trực tiếp vào quá trình đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.
  3. Bộ học liệu số và kế hoạch bài dạy mẫu được thực nghiệm thành công, trở thành tài liệu tham khảo cho giảng viên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện hướng dẫn thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên về năng lực số; hỗ trợ hạ tầng công nghệ cho các cơ sở đào tạo giáo viên tại các khu vực khó khăn như Tây Nguyên.
  • Đối với Trường Đại học Tây Nguyên: Cập nhật chương trình đào tạo Cử nhân Giáo dục Tiểu học theo hướng tăng cường thời lượng thực hành tích hợp CNTT; xây dựng môi trường học tập số và phòng thực hành dạy học vi mô; kết nối chặt chẽ giữa trường đại học và các trường tiểu học thực hành trên địa bàn.
  • Đối với Giảng viên và Sinh viên: Giảng viên cần tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy theo mô hình Blended Learning và làm mẫu về việc ứng dụng công nghệ; sinh viên cần chủ động rèn luyện kỹ năng công nghệ chuyên ngành, tích cực tự học và tham gia trải nghiệm sư phạm thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Địa bàn khảo sát thực tiễn và thực nghiệm sư phạm chủ yếu tập trung tại Trường Đại học Tây Nguyên và một số trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (chưa bao phủ toàn diện toàn bộ 5 tỉnh Tây Nguyên). Nội dung nghiên cứu tập trung vào hai học phần chuyên môn thuộc chương trình đào tạo, chưa mở rộng sang tất cả các môn học tích hợp khác ở bậc tiểu học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng khảo sát và kiểm chứng mô hình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm khác trong cả nước có đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học.
    • Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới (như thực tế ảo VR, trí tuệ nhân tạo AI, hệ thống dữ liệu lớn) trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học.
    • Xây dựng chương trình bồi dưỡng thường xuyên về năng lực CNTT theo chuẩn TPACK cho đội ngũ giáo viên tiểu học đang công tác tại các vùng dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và đào tạo:

  • Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên (Đại học, Cao đẳng Sư phạm): Tham khảo khung năng lực và quy trình tổ chức dạy học kết hợp (Blended Learning) tại Chương 3 và Chương 4 để cải tiến chương trình đào tạo giáo viên tiểu học.
  • Đối với giảng viên phương pháp dạy học Lịch sử - Địa lí: Khai thác các biện pháp rèn luyện kỹ năng sư phạm công nghệ, quy trình dạy học vi mô và hệ thống tiêu chí đánh giá Rubric phục vụ công tác giảng dạy và kiểm tra đánh giá.
  • Đối với sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và học viên cao học, nghiên cứu sinh: Cung cấp nguồn tài liệu tổng quan toàn diện về mô hình TPACK, các tài liệu hướng dẫn thiết kế bài học điện tử với Google Earth, iMindMap, Storymap và phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục tiểu học: Tham khảo các tiêu chí đánh giá năng lực để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực ứng dụng CNTT dạy học môn Lịch sử và Địa lí trong luận án gồm những thành phần nào?

Khung năng lực do tác giả xây dựng gồm 3 thành phần chính:

  1. Năng lực hiểu biết về CNTT trong dạy học Lịch sử và Địa lí: Nắm vững quy định pháp lí, vai trò công nghệ và nhận biết các phần mềm, học liệu số chuyên ngành.
  2. Năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy môn Lịch sử và Địa lí có ứng dụng CNTT: Kỹ năng số hóa học liệu, thiết kế bài giảng điện tử tương tác và xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá số.
  3. Năng lực tổ chức và quản lí hoạt động dạy học môn Lịch sử và Địa lí có ứng dụng CNTT: Kỹ năng triển khai phương pháp dạy học tích cực với công nghệ, quản lý lớp học trực tiếp/trực tuyến và giải quyết các sự cố kỹ thuật sư phạm.

2. Mô hình TPACK được luận án vận dụng như thế nào trong đào tạo giáo viên tiểu học?

Luận án vận dụng mô hình TPACK để khắc phục tình trạng đào tạo công nghệ tách rời phương pháp sư phạm. Quy trình đào tạo được thiết kế theo các bước: trang bị kiến thức chuyên môn Lịch sử - Địa lí (CK) $\rightarrow$ trang bị kiến thức phương pháp sư phạm tiểu học (PK) $\rightarrow$ trang bị kiến thức công cụ công nghệ (TK) $\rightarrow$ tích hợp tổng hòa 3 yếu tố (TPACK) thông qua việc yêu cầu sinh viên thiết kế kế hoạch bài dạy và thực hành dạy học vi mô trên các nội dung lịch sử và địa lí cụ thể.

3. Những công cụ và phần mềm CNTT nào được đề xuất sử dụng trong môn Lịch sử và Địa lí ở tiểu học?

Luận án đề xuất hệ thống công cụ phù hợp với đặc thù môn học gồm:

  • Phần mềm xây dựng sơ đồ tư duy: iMindMap giúp trực quan hóa mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử và kiến thức địa lí.
  • Phần mềm và công cụ địa lí số: Google Earth, bản đồ số, hệ thống WebGIS, Storymap (ArcGIS) để trực quan hóa không gian địa lí và diễn biến sự kiện lịch sử.
  • Nền tảng quản lý học tập và tài liệu: Google Sites (xây dựng giáo trình điện tử), Google Classroom (quản lý học tập kết hợp, giao nhiệm vụ và thảo luận).
  • Công cụ trình diễn và kiểm tra đánh giá: PowerPoint, QuizMaker, Google Forms.

4. Hệ thống biện pháp sư phạm của luận án gồm những nhóm nào?

Hệ thống gồm 3 nhóm biện pháp:

  1. Nhóm 1: Xây dựng động cơ, hứng thú học tập và định hướng mục tiêu chuẩn đầu ra nghề nghiệp cho sinh viên.
  2. Nhóm 2: Trang bị kiến thức chuyên môn - công nghệ thông qua giáo trình điện tử trên Google Sites và tổ chức dạy học kết hợp (Blended Learning) qua Google Classroom.
  3. Nhóm 3: Rèn luyện kĩ năng ứng dụng CNTT thông qua phương pháp dạy học vi mô (Microteaching), hoạt động trải nghiệm ngoại khóa và lồng ghép đánh giá trong quá trình thực tập sư phạm tại trường tiểu học.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Thị Thúy An đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính cấp thiết lí luận, vừa mang tính thực tiễn sâu sắc trong đào tạo giáo viên tiểu học tại khu vực Tây Nguyên. Bằng việc tiếp cận mô hình TPACK và chuẩn hóa khung năng lực 3 thành phần, công trình đã xác lập cơ sở khoa học để đánh giá và bồi dưỡng năng lực công nghệ chuyên biệt cho môn Lịch sử và Địa lí. Hệ thống biện pháp sư phạm kết hợp giữa Blended Learning, dạy học vi mô và thực tập sư phạm đã được thực nghiệm chứng minh tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam.