Luận án TS Kinh tế: Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh Tập đoàn VNPT

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

205
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh VNPT

Luận án tiến sĩ của Vũ Khắc Hùng (2021) thuộc Học viện Tài chính nghiên cứu toàn diện vấn đề giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, phân tích các nhân tố tác động đến vị thế thị trường của VNPT. Luận án chỉ ra rằng năng lực cạnh tranh thể hiện qua nhiều tiêu chí: sản phẩm, thị phần, kết quả kinh doanh và kênh phân phối. Mối quan hệ tương hỗ giữa các tiêu chí này tạo thành cơ sở đánh giá toàn diện. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, VNPT đối mặt áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả doanh nghiệp trong nước lẫn quốc tế. Giải pháp tài chính được phân thành hai nhóm chính: giải pháp tài chính vĩ mô liên quan đến chính sách nhà nước và giải pháp tài chính vi mô thuộc phạm vi quản trị doanh nghiệp. Nghiên cứu tổng hợp kinh nghiệm quốc tế từ các tập đoàn viễn thông lớn để rút ra bài học áp dụng cho VNPT.

1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp là khả năng chiếm lĩnh và duy trì thị phần trên thị trường thông qua sản phẩm chất lượng, bí quyết sản xuất kinh doanh đặc thù, năng lực quản trị vượt trội và khả năng ứng dụng khoa học công nghệ. Mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận bền vững. Theo C. Mác, sản phẩm là kết quả quá trình lao động phục vụ nhu cầu con người. Trong nền kinh tế thị trường, sản phẩm bao gồm bất kỳ thứ gì đáp ứng được nhu cầu và mang lại lợi nhuận. Đa dạng hóa sản phẩm là biện pháp quan trọng giúp phân tán rủi ro kinh doanh.

1.2. Phân loại giải pháp tài chính cho doanh nghiệp

Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh được chia thành hai nhóm lớn. Giải pháp tài chính vĩ mô bao gồm chính sách thuế, tín dụng, ưu đãi đầu tư và cơ chế tài chính từ nhà nước nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Giải pháp tài chính vi mô bao gồm quản trị dòng vốn, cơ cấu nguồn vốn, chiến lược đầu tư và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp. Cả hai nhóm giải pháp có mối quan hệ mật thiết, bổ trợ lẫn nhau trong việc nâng cao sức cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp trên thị trường.

II. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh và tài chính VNPT

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong ngành bưu chính viễn thông quốc gia. Luận án phân tích thực trạng tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của VNPT qua các giai đoạn. Kết quả cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh có nhiều biến động, nguồn nhân lực tuy đông nhưng chất lượng chưa đồng đều. Về năng lực cạnh tranh, VNPT sở hữu lợi thế mạng lưới rộng khắp và thương hiệu lâu đời. Tuy nhiên, doanh nghiệp đối mặt thách thức từ sự cạnh tranh quyết liệt của Viettel, Mobifone và các nhà cung cấp dịch vụ số mới. Thực trạng sử dụng giải pháp tài chính vĩ mô cho thấy VNPT được hưởng một số ưu đãi nhưng chưa tận dụng triệt để. Giải pháp tài chính vi mô còn hạn chế trong việc tối ưu hóa cơ cấu vốn và quản trị dòng tiền. Đánh giá tổng thể cho thấy khoảng cách giữa tiềm năng và thực tế khai thác vẫn còn lớn, đòi hỏi cải cách mạnh mẽ hơn nữa.

2.1. Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của VNPT được đo lường qua các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư. Kết quả phân tích cho thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu có xu hướng chững lại trước áp lực cạnh tranh. Nguồn nhân lực VNPT đông đảo về số lượng nhưng cơ cấu chưa hợp lý, thiếu hụt nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực công nghệ mới. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chưa theo kịp yêu cầu chuyển đổi số. Đây là yếu tố nội tại quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của tập đoàn.

2.2. Đánh giá thực trạng sử dụng giải pháp tài chính tại VNPT

Về giải pháp tài chính vĩ mô, VNPT được hưởng cơ chế ưu đãi thuế, hỗ trợ tín dụng từ nhà nước nhưng mức độ tận dụng chưa cao. Cơ chế tài chính nội bộ còn nặng nề, chưa linh hoạt. Về giải pháp tài chính vi mô, chiến lược huy động vốn của VNPT chủ yếu dựa vào nguồn vay ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu thấp hơn mức tối ưu. Quản trị dòng tiền chưa hiệu quả, đầu tư dàn trải vào nhiều lĩnh vực ngoài lõi. Việc phân tích và đánh giá rủi ro tài chính còn sơ khai, thiếu công cụ quản trị tài chính hiện đại.

III. Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh cho VNPT

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp tài chính toàn diện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT. Nhóm giải pháp tài chính vĩ mô kiến nghị nhà nước hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế ưu đãi thuế phù hợp cho doanh nghiệp viễn thông đầu tư hạ tầng số. Chính sách tín dụng ưu tiên cho dự án chuyển đổi số và phát triển công nghệ 5G cần được đẩy mạnh. Nhóm giải pháp tài chính vi mô tập trung vào tái cơ cấu nguồn vốn, tối ưu tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu. VNPT cần xây dựng chiến lược đầu tư trọng điểm, tránh dàn trải nguồn lực. Quản trị dòng tiền hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ tài chính trong kiểm soát ngân sách. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ số tăng nguồn thu. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả đầu tư minh bạch. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tài chính chất lượng cao cũng được nhấn mạnh. Các điều kiện thực hiện bao gồm cam kết từ ban lãnh đạo, nguồn lực tài chính ban đầu và lộ trình triển khai cụ thể theo từng giai đoạn 2020-2025.

3.1. Giải pháp tài chính vĩ mô từ nhà nước

Nhà nước cần hoàn thiện chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông đầu tư hạ tầng vùng sâu vùng xa. Cơ chế tín dụng ưu tiên cho dự án chuyển đổi số, phát triển công nghệ 5G và Internet vạn vật. Chính sách tài chính khuyến khích liên doanh liên kết, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ cao. Hoàn thiện khung pháp lý quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước, tạo điều kiện cho VNPT chủ động trong quyết định đầu tư. Xây dựng cơ chế giám sát tài chính hiệu quả, minh bạch.

3.2. Giải pháp tài chính vi mô trong quản trị doanh nghiệp

VNPT cần tái cơ cấu nguồn vốn, tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu, giảm phụ thuộc vào vay ngân hàng. Xây dựng chiến lược đầu tư trọng điểm vào dịch vụ số, IoT, điện toán đám mây. Ứng dụng công nghệ tài chính trong quản trị dòng tiền và kiểm soát ngân sách. Đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ số. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả đầu tư minh bạch. Phát triển nguồn nhân lực tài chính chất lượng cao, đào tạo kỹ năng quản trị tài chính hiện đại cho đội ngũ cán bộ.

IV. Kết luận và ứng dụng giải pháp tài chính cho VNPT

Luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và giải pháp tài chính, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động tài chính và năng lực cạnh tranh của VNPT. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quyết định của giải pháp tài chính trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh của tập đoàn viễn thông quốc gia. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm cả cấp vĩ mô và vi mô, phù hợp với định hướng phát triển của VNPT giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn 2030. Ứng dụng thực tiễn cho thấy khi triển khai đồng bộ các giải pháp tài chính, VNPT có thể tối ưu hóa nguồn lực, tăng hiệu quả đầu tư và cải thiện đáng kể năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu cũng chỉ ra điều kiện tiên quyết là sự cam kết của ban lãnh đạo, nguồn lực con người và lộ trình triển khai phù hợp. Bài học kinh nghiệm từ các tập đoàn viễn thông quốc tế là minh chứng cho tính khả thi của mô hình quản trị tài chính chiến lược. Đây là đóng góp khoa học có giá trị cho cả lý luận và thực tiễn quản trị doanh nghiệp viễn thông Việt Nam.

4.1. Định hướng phát triển VNPT và cơ hội thị trường

VNPT đặt mục tiêu đến năm 2025 trở thành tập đoàn công nghệ số hàng đầu Việt Nam, tầm nhìn 2030 vươn tầm khu vực. Cơ hội lớn đến từ chuyển đổi số quốc gia, phát triển đô thị thông minh, chính phủ điện tử. Thị trường IoT, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo đang mở rộng nhanh chóng. VNPT sở hữu lợi thế hạ tầng viễn thông rộng khắp và thương hiệu uy tín lâu đời. Tận dụng tốt cơ hội đòi hỏi nguồn lực tài chính dồi dào và chiến lược đầu tư đúng đắn.

4.2. Điều kiện thực hiện và lộ trình triển khai giải pháp

Điều kiện thực hiện bao gồm sự cam kết quyết tâm từ ban lãnh đạo tập đoàn. Cần bố trí nguồn lực tài chính ban đầu đủ lớn cho đầu tư chuyển đổi số. Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý, tạo cơ chế thoáng cho doanh nghiệp nhà nước. Lộ trình triển khai chia thành hai giai đoạn: giai đoạn 2020-2025 tập trung tái cơ cấu tài chính và đầu tư hạ tầng số; giai đoạn 2025-2030 mở rộng thị trường quốc tế. Giám sát đánh giá định kỳ đảm bảo giải pháp đi đúng hướng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------- VŨ KHẮC HÙNG GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------- VŨ KHẮC HÙNG GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 9.01 Người hướng dẫn khoa học: 1. TRẦN DUY HẢI HÀ NỘI – 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình khoa học độc lập. Số liệu trình bầy trong Luận án này, có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố công khai, trích dẫn theo qui định. Những kết luận và giải pháp nêu ra tại Luận án này, phù hợp với thực tế đối tượng nghiên cứu. Công trình - Luận án này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. NGHIÊN CỨU SINH Vũ Khắc Hùng ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . II DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . IV DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU . VI MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG 1: NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH. 9 NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP . Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Cạnh tranh của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp. Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh. Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Giải pháp tài chính vĩ mô nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Giải pháp tài chính vi mô nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Kinh nghiệm trong nước, quốc tế và bài học cho VNPT. Một số kinh nghiệm cho doanh nghiệp viễn thông Việt Nam và VNPT . 69 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM . Khái quát về Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam. Khái quát ngành bưu chính viễn thông Việt Nam và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của VNPT. Tài sản và nguồn vốn . Kết quả kinh doanh . Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam . Hiệu quả sản xuất kinh doanh:. Nguồn nhân lực . Thực trạng sử dụng các giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh . Thực trạng tác động từ các giải pháp tài chính vĩ mô. Thực trạng sử dụng các giải pháp tài chính vi mô. Đánh giá việc sử dụng các giải pháp tài chính tới NLCT tại VNPT . Đánh giá giải pháp tài chính vĩ mô. Đánh giá giải pháp tài chính doanh nghiệp. 137 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 147 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM . Cơ hội và thách thức đối với VNPT để phát triển doanh nghiệp. Định hướng phát triển của VNPT giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến 2030. Một số cơ hội và thách thức đối với VNPT tại thị trường Việt Nam. Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Các giải pháp về chính sách tài chính vĩ mô. Các giải pháp tài chính vi mô. Một số giải pháp khác . Điều kiện thực hiện các giải pháp. Đối với nhà nước. Đối với doanh nghiệp. 183 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 186 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ . 189 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN . 190 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT STT NGHĨA TIẾNG VIỆT TẮT 1 ASEAN Cộng đồng kinh tế các nước châu Á 2 ASEM Hội nghị Thượng đỉnh Á - Âu 3 BC – VT Bưu chính – Viễn thông. 4 BCVT Bưu Chính Viễn Thông 5 CNTT Công nghệ thông tin 6 CP Chính Phủ 7 CPH Cổ phần hóa 8 CPTPP Hiệp định đối tác toàn diện tiến bộ xuyên TBD 9 CT Cạnh tranh 10 CTDN Cạnh tranh doanh nghiệp 11 DN Doanh nghiệp 12 DNQD Doanh nghiệp Quốc doanh. 13 EEC Cộng đồng kinh tế châu Âu. 14 FPT Tập đoàn FPT 15 GDP Thu nhập quốc dân 16 HNQT Hội nhập quốc tế. 17 ITU Liên minh Viễn thông Quốc tế. 18 KH – CN Khoa học – công nghệ 19 LATS Luận án tiến sĩ 20 NCS Nghiên cứu sinh 21 NLCT Năng lực cạnh tranh 22 NLCTQG Năng lực cạnh trang quốc gia 23 NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước v CHỮ VIẾT STT NGHĨA TIẾNG VIỆT TẮT 24 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần 25 NVKD Nguồn vốn kinh doanh. 26 QH Quốc hội 27 ROA Tỷ số Lợi nhuận trên tài sản 28 ROE Tỷ số Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 29 SX – KD Sản xuất – kinh doanh 30 TCDN Tài chính doanh nghiệp 31 UPU Liên Bưu Quốc tế. 32 Viettel Tập đoàn Viễn thông Quân đội 33 VKD Vốn kinh doanh 34 VNPT Tập Đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam 35 WTO Tổ chức thương mại Thế giới. vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU [B2.1] SỐ LIỆU DOANH NGHIỆP KINH DOANH . 74 DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ CNTT .2] BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN .3] BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN DOANH NGHIỆP .4] BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA VNPT .5] DANH MỤC SẢN PHẨM CƠ BẢN CỦA CÁC NHÀ MẠNG .6] BẢNG SẢN PHẨM CÁC NHÀ MẠNG .7] BẢNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÁC NHÀ MẠNG NĂM 2020.8] BẢNG GIÁ CƯỚC MỘT SỐ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CƠ BẢN .9] BẢNG MỘT SỐ GÓI CƯỚC GIÁ TRỊ GIA TĂNG CƠ BẢN .10] BẢNG MỘT SỐ GÓI CƯỚC RIÊNG CỦA NHÀ MẠNG .11] BẢNG TOP THƯƠNG HIỆU VIỆT NAM .12] BẢNG TỔ CHỨC KÊNH PHÂN PHỐI CÁC NHÀ MẠNG LỚN 101 [B2.13] BẢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CHỦ YẾU THEO NHÀ MẠNG .14] BẢNG SO SÁNH THỊ PHẦN DOANH THU DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CHỦ YẾU TẠI VIỆT NAM .15] BẢNG SO SÁNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ TÀI CHÍNH .16] BẢNG TÍNH ROE CỦA VNPT.17] BẢNG NGUỒN NHÂN LỰC .18] BẢNG GIÁ TRỊ ĐẦU TƯ THEO CÁC MỤC TIÊU CỦA VNPT 112 [B2.19] BẢNG TRÍCH VÀ SỬ DỤNG QUỸ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ113 [B2.20] BẢNG KỲ HẠN LÃI SUẤT CHO VAY CỦA MỘT SỐ TCTD .21] BẢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CNTT CỦA CÁC NHÀ MẠNG .22] BẢNG TIÊU CHÍ TỔNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG NĂM 2019, 2020 .23] BẢNG NGUỒN VỐN VNPT .24] BẢNG PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN.25] THỰC HIỆN CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH 2016-2020.26] THƯƠNG HIỆU VIỄN THÔNG LỚN TRÊN THẾ GIỚI . Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: Trong mọi nền kinh tế, hệ thống doanh nghiệp luôn giữ vai trò chủ đạo cho sự phát triển quốc gia: sản xuất tư liệu sản xuất trang bị cho nền kinh tế phát triển với qui mô lớn hơn, giữ vai trò thoả mãn nhu cầu của dân cư, hàng xuất khẩu, đóng góp quyết định vào số thu của ngân sách Nhà nước. Các doanh nghiệp tồn tại trong môi trường cụ thể, để đứng vững và phát triển phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức về: nguyên liệu, lao động, môi trường sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm…Các cá thể doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để vượt lên trên các doanh nghiệp khác, đây là quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Nền kinh tế mở, toàn cầu hóa, cạnh tranh doanh nghiệp diễn ra rộng khắp trong nước, khu vực và toàn thế giới. Kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu, rộng với kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đang tham gia vào cạnh tranh ở cấp độ cao, cạnh tranh khốc liệt. Nếu các điều kiện về khả năng tài chính hạn hẹp, trình độ kỹ thuật- công nghệ còn thấp, chất lượng sản phẩm- dịch vụ chưa cao, thì nguy cơ mất khả năng cạnh tranh, thất bại của các doanh nghiệp rất lớn, kể cả trên sân nhà. Để nâng cao khả nâng cao khả năng, năng lực cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều giải pháp khác nhau – trong đó sử dụng các giải pháp tài chính luôn đóng vai trò quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp. Vị thế và vai trò của tài chính doanh nghiệp giúp doanh nghiệp đảm bảo hoạt động bình thường và tăng cường năng lực cạnh tranh, phát triển hoạt động doanh nghiệp trong mọi điều kiện, áp lực thị trường ngày càng tăng, đối thủ ngày càng nhiều. Bưu chính – viễn thông Việt Nam giữ vai trò quan trọng, kết nối thông tin, trợ lực cho phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trên hai thập kỷ qua và vai trò này cần được nâng lên, ngày càng cao trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế, cạnh tranh gay gắt trong và ngoài nước. 2 Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (VNPT) có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước. Trong những năm qua mặc dù đạt được những thành công, tuy nhiên, vẫn còn có những vấn đề: năng lực tài chính thấp so với các doanh nghiệp viễn thông mạnh trên thế giới; Chưa đủ nguồn lực đầu tư rộng rãi công nghệ viễn thông thế hệ mới 5G; Tiềm lực tài chính hỗ trợ năng lực công nghệ còn hạn chế; Chưa tự chủ công nghệ, mở rộng chiếm lĩnh thị phần thị trường, sản phẩm mới. Điều này ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của VNPT phát huy vai trò là một doanh nghiệp chủ đạo trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin của đất nước. Từ những lý do nêu trên, NCS cho rằng việc tìm ra và bổ sung thêm các giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam có tính cấp thiết và ý nghĩa.Những nghiên cứu về VNPT và giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh của một số Tổng công ty mạnh. Đã có không ít đề tài, luận văn và luận án tiến sỹ nghiên cứu về Tập Đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam, tuy nhiên, nghiên cứu sâu, hệ thống hóa các giải pháp tài chính tăng cường năng lực cạnh tranh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trước các đối thủ doanh nghiệp viễn thông và tác động của các chính sách tài chính đến năng lực cạnh tranh của VNPT, thì chưa được nhiều tác giả nghiên cứu sâu và toàn diện, cụ thể: Thứ nhất: LATS của nghiên cứu sinh (NCS) Hoàng Thị Tuyết [61]. Với tên đề tài: “Kiểm soát tài chính trong Tập Đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam”. Chuyên ngành: Kinh tế tài chính ngân hàng.LA được bảo vệ ngày 20/05/2010. Tại Học Viện Tài Chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ