Luận án tiến sĩ địa lí phát triển nông nghiệp xây dựng nông thôn mới ở Bắc Giang

Chuyên ngành

Địa lí học

Người đăng

Ẩn danh

2018

221
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phát triển nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới

Phát triển nông nghiệp đóng vai trò nền tảng trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và tạo sinh kế cho người dân nông thôn. Ở tỉnh Bắc Giang, nông nghiệp là ngành kinh tế chủ lực với nhiều sản phẩm đặc trưng như vải thiều, gà đồi, tương Đình Bảng. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp gắn liền với xây dựng nông thôn mới tạo ra mối quan hệ biện chứng. Nông nghiệp phát triển cung cấp nguồn lực kinh tế cho đầu tư hạ tầng nông thôn. Ngược lại, nông thôn mới tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Bắc Giang có vị trí địa lý thuận lợi thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc. Tỉnh nằm trong quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Diện tích tự nhiên hơn 3.800 km² với đa dạng địa hình. Đất đai phong phú phù hợp phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi. Nguồn lao động nông thôn dồi dào là lợi thế lớn. Tuy nhiên, trình độ sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn là yêu cầu cấp thiết.

1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp

Nông nghiệp được định nghĩa là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, nguyên liệu phục vụ đời sống và công nghiệp. Nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Sang thế kỷ XXI, nông nghiệp được tiếp cận ở nhiều khía cạnh mới. Đó là hoạt động kinh tế cơ sở cho công nghiệp hóa. Nông nghiệp đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Đây là sinh kế quan trọng trong giảm nghèo. Nông nghiệp còn cung cấp dịch vụ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học. Quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững được nhấn mạnh.

1.2. Mối quan hệ giữa nông nghiệp và nông thôn mới

Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới có mối quan hệ biện chứng khăng khít. Nông nghiệp phát triển tạo nền tảng kinh tế cho nông thôn mới. Nông thôn mới tạo môi trường thuận lợi cho nông nghiệp hiện đại. Nông thôn có các chức năng cơ bản gồm kinh tế, xã hội, văn hóa, sinh thái. Chức năng kinh tế thể hiện qua sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Chức năng xã hội là nơi cư trú và giao tiếp cộng đồng. Chức năng văn hóa lưu giữ truyền thống dân tộc.

II. Thực trạng phát triển nông nghiệp ở tỉnh Bắc Giang

Nông nghiệp tỉnh Bắc Giang có nhiều bước tiến đáng ghi nhận trong giai đoạn 2010-2018. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp. Tỷ trọng nông lâm thủy sản giảm từ 35% xuống còn khoảng 25%. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trưởng bình quân 4-5% mỗi năm. Ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nông nghiệp. Vải thiều là sản phẩm đặc trưng nổi tiếng của tỉnh. Diện tích vải thiều đạt trên 28.000 ha với sản lượng hàng trăm nghìn tấn. Chăn nuôi phát triển mạnh với mô hình gà đồi, lợn thịt quy mô lớn. Thủy sản bước đầu hình thành vùng nuôi trồng tập trung. Lâm nghiệp được chú trọng phát triển bền vững. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp còn mang tính tự cung tự cấp. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún chiếm tỷ lệ cao. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất còn hạn chế. Hệ thống thủy lợi chưa đồng bộ, thiếu nước tưới cục bộ. Nông dân thiếu vốn đầu tư mở rộng sản xuất. Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm yếu. Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn còn thấp.

2.1. Thành tựu đạt được trong sản xuất nông nghiệp

Bắc Giang đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển nông nghiệp. Giá trị sản xuất tăng trưởng ổn định qua các năm. Cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển dịch tích cực. Nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung được hình thành. Vải thiều được xuất khẩu sang nhiều thị trường khó tính. Mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bước đầu triển khai. Thu nhập bình quân đầu người nông thôn tăng đáng kể. Hệ thống hạ tầng nông nghiệp được đầu tư nâng cấp.

2.2. Hạn chế và thách thức cần giải quyết

Nhiều hạn chế tồn tại trong phát triển nông nghiệp Bắc Giang. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do đô thị hóa. Tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn gia tăng. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng xấu đến sản xuất. Giá cả nông sản bấp bênh, được mùa mất giá. Nông dân thiếu thông tin thị trường và kỹ năng canh tác mới. Chế biến sau thu hoạch còn yếu, tỷ lệ hao hụt cao. Liên kết chuỗi giá trị nông sản chưa chặt chẽ. Đào tạo nghề cho nông dân chưa đáp ứng nhu cầu thực tế.

III. Giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững gắn với nông thôn mới

Phát triển nông nghiệp bền vững đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ và toàn diện. Trước hết cần quy hoạch lại sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung. Xây dựng vùng sản xuất chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Cơ giới hóa đồng bộ các khâu từ gieo trồng đến thu hoạch. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ. Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi phù hợp điều kiện từng vùng. Tăng cường liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ. Xây dựng thương hiệu nông sản đặc trưng Bắc Giang. Phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với bảo tồn văn hóa. Đầu tư hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn đồng bộ. Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn có trình độ kỹ thuật. Hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi. Ban hành cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn. Tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn.

3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách và đầu tư

Cơ chế chính sách đóng vai trò then chốt trong phát triển nông nghiệp. Cần hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ nông dân sản xuất hàng hóa. Tăng cường đầu tư hạ tầng nông nghiệp nông thôn từ ngân sách. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Đẩy mạnh chính sách tín dụng ưu đãi cho nông dân. Hoàn thiện cơ chế bảo hiểm nông nghiệp giảm rủi ro. Xây dựng chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tạo cơ chế liên kết giữa nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân.

3.2. Giải pháp về khoa học công nghệ và đào tạo

Khoa học công nghệ là động lực quan trọng cho nông nghiệp hiện đại. Cần đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân. Ứng dụng công nghệ sinh học vào chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi. Phát triển nông nghiệp thông minh sử dụng công nghệ số. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nông sản từ trang trại đến bàn ăn. Đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ khuyến nông. Phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật qua nhiều kênh truyền thông. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nông nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn phát triển nông nghiệp Bắc Giang

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Nghiên cứu đánh giá toàn diện thực trạng nông nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2018. Kết quả cho thấy nông nghiệp Bắc Giang có nhiều tiềm năng và lợi thế. Tuy nhiên, sản xuất còn manh mún, hiệu quả chưa cao. Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới là biện chứng. Nông nghiệp là nền tảng kinh tế cho quá trình xây dựng nông thôn mới. Nông thôn mới tạo môi trường thuận lợi cho nông nghiệp hiện đại hóa. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao. Giải pháp bao gồm quy hoạch sản xuất, ứng dụng công nghệ, đào tạo nhân lực. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Về mặt khoa học, luận án bổ sung lý luận về nông nghiệp nông thôn. Về thực tiễn, kết quả là cơ sở cho hoạch định chính sách phát triển. Bắc Giang cần tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng bền vững.

4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa khoa học quan trọng trên nhiều phương diện. Luận án tổng quan hệ thống lý luận về phát triển nông nghiệp. Nghiên cứu làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa nông nghiệp và nông thôn mới. Phương pháp tiếp cận đa ngành được áp dụng hiệu quả. Kết quả bổ sung luận cứ khoa học cho địa lí học phát triển. Mô hình phân tích được xây dựng có thể áp dụng cho các tỉnh tương tự. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu nông thôn học.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và kiến nghị

Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng thực tiễn cho tỉnh Bắc Giang. Các giải pháp đề xuất phù hợp điều kiện địa phương. Chính quyền tỉnh có thể sử dụng kết quả để hoạch định chính sách. Mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung được khuyến nghị triển khai. Kiến nghị tăng cường liên kết chuỗi giá trị nông sản. Cần đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Ưu tiên đầu tư hạ tầng thủy lợi và giao thông nông thôn. Phát triển du lịch nông nghiệp gắn với bảo tồn văn hóa truyền thống.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI THÂN THỊ HUYỀN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC GIANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI THÂN THỊ HUYỀN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Địa lí học Mã ngành : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thị Sơn HÀ NỘI - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, có nguồn gốc rõ ràng. Thân Thị Huyền ii LỜI CÁM ƠN Trong thời gian học tập và triển khai thực hiện luận án, nghiên cứu sinh đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường. Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Lê Văn Thông; PGS. Nguyễn Thị Sơn - những người đã nhiệt thành, ân cần định hướng, chỉ bảo, dẫn dắt nghiên cứu sinh trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, các thầy/cô giáo trong bộ môn Địa lí kinh tế-xã hội và khoa Địa lí, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường. Nghiên cứu sinh xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, khoa Địa lí cùng các thầy/cô giáo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; Ban Giám Đốc, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng cùng các thầy/cô giáo Học viện Dân tộc luôn luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh trong thời gian công tác, học tập và triển khai nghiên cứu luận án, bảo vệ luận án theo quy định. Xin chân thành cám ơn các ban, ngành tỉnh Bắc Giang (Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục thống kê, Ban chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, .) và các hộ nông dân đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho nghiên cứu sinh trong quá trình thu thập thông tin, dữ liệu và khảo sát thực tế để hoàn thành luận án này. Xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp luôn động viên, ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp nghiên cứu sinh hoàn thành luận án. Xin chân thành cám ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả NCS. Thân Thị Huyền iii MỤC LỤC Trang bìa phụ Lời cam đoan . ii Mục lục . iii Danh mục chữ viết tắt . v Danh mục bảng số liệu . vii Danh mục hình . ix Danh mục bản đồ . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án . Cấu trúc của luận án . CƠ SỞ HOA HỌC VỀ PH T TRIỂN N NG NGHIỆP DỰNG NÔNG THÔN MỚI . TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI . Trên thế giới . Ở tỉnh Bắc Giang . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Phát triển nông nghiệp . Xây dựng nông thôn mới . Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới . 39 Tiểu kết chƣơng 1 . C C NH N T ẢNH HƢỞNG, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN N NG NGHIỆP VÀ M I QUAN HỆ VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH ẮC GIANG . CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG . Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ . Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên . Kinh tế - xã hội . Đánh giá chung. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG . Khái quát chung . Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chủ yếu ở tỉnh Bắc Giang . MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC GIANG . Phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới . Xây dựng nông thôn mới với phát triển nông nghiệp . 109 Tiểu kết chƣơng 2 . GIẢI PH P PH T TRIỂN N NG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH ẮC GIANG ĐẾN N M 2030 . CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP . Thực trạng phát triển nông nghiệp ở tỉnh Bắc Giang . Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Giang . Quan điểm, mục tiêu, định hƣớng phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn 2030 . C C GIẢI PH P PH T TRIỂN N NG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH ẮC GI NG . Xây ựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp ph hợp với thực tế . Thực hiện tái cơ cấu ngành nông, lâm, thủy sản . Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, ch trọng tới đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn . Xây dựng chỉ dẫn địa lí và thƣơng hiệu nông sản, tăng cƣờng xúc tiến thƣơng mại, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ . Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất trên diện rộng . Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp, hình thành chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản. Tăng cƣờng huy động vốn đầu tƣ . Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ và có chất lƣợng phục vụ sản xuất . Quản lý và sử dụng đất hợp lý, hiệu quả. Sản xuất nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trƣờng, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu . 146 Tiểu kết chƣơng 3. 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ C NG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 PHỤ LỤC v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ ĐKH iến đổi khí hậu CLC Chất lƣợng cao CNC Công nghệ cao CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CN-XD Công nghiệp - Xây dựng CSHT Cơ sở hạ tầng CSVCKT Cơ sở vật chất kĩ thuật Đ SH Đồng bằng sông Hồng ĐKTN Điều kiện tự nhiên ĐTH Đô thị hóa ĐTM Đánh giá tác động môi trƣờng GTSX Giá trị sản xuất GRDP Tổng sản phẩm quốc nội (vận dụng cho cấp tỉnh) H Huyện HTX Hợp tác xã KCN Khu công nghiệp KHCN Khoa học công nghệ KHKT Khoa học kĩ thuật KT-XH Kinh tế-xã hội LT-TP Lƣơng thực - thực phẩm MTQG Mục tiêu quốc gia N, L, TS Nông, lâm, thủy sản NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NQ Nghị quyết NTM Nông thôn mới NTTS Nuôi trồng thủy sản NXB Nhà xuất bản TC Tiêu chí TCLTNN Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc TNTN Tài nguyên thiên nhiên TP Thành phố TTBQ Tăng trƣởng bình quân TƢ Trung ƣơng UBND Ủy ban nhân dân VietGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Việt Nam VTĐL Vị trí địa lí vi Tiếng Anh Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Nghĩa tiếng Việt ADB The Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á BOT Built - Operation - Transfer Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao BT Built - Transfer Xây dựng - Chuyển giao BTO Built - Transfer - Operation Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh FAO Food and Agriculture Organization Tổ chức lƣơng thực - nông of the United Nations nghiệp Liên Hợp Quốc FDI Foreign Direct Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài GAP Good Agriculture Practices Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GlobalGAP Global Good Agricultural Practice Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu HACCP Hazard Analysis and Critical Hệ thống quản lý mang tính Control Point phòng ngừa, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm tại các điểm tới hạn NGO Non-governmental organization Tổ chức phi Chính phủ ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức UNDP United Nations Development Chƣơng trình Phát triển Liên Programme Hợp Quốc WB World Bank Ngân hàng thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức thƣơng mại thế giới vii DANH MỤC BẢNG S LIỆU Bảng 2. Dân số thành thị, mật độ dân số và tỉ lệ ĐTH của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015 . Quy mô và tăng trƣởng GRDP, GRDP/ngƣời tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2015 . Quy mô và tăng trƣởng GTSX N, L, TS tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005- 2015 . Quy mô và cơ cấu GTSX N, L, TS (giá thực tế) tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015 . Giá trị sản phẩm thu đƣợc trên 1 ha đất trồng trọt và 1 ha mặt nƣớc NTTS phân theo huyện, TP tỉnh Bắc Giang các năm 2010, 2015 . Quy mô và cơ cấu GTSX ngành trồng trọt (giá thực tế) phân theo nhóm cây trồng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015 . Diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa và ngô tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 – 2015 . Diện tích, năng suất, sản lƣợng các vụ lúa tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2015 . Quy mô và cơ cấu GTSX ngành trồng cây ăn quả tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2015 . Diện tích và sản lƣợng cây ăn quả tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015 . GTSX và tốc độ tăng trƣởng GTSX ngành chăn nuôi tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2015 . Quy mô và cơ cấu GTSX ngành chăn nuôi (giá thực tế) phân theo nhóm vật nuôi và sản phẩm của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2015 . Biến động số lƣợng vật nuôi chủ yếu tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005- 2015 . GTSX và tốc độ tăng trƣởng GTSX ngành thủy sản tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2015 . Sản lƣợng thủy sản tỉnh Bắc Giang theo ngành giai đoạn 2005 - 2015 . GTSX và sản lƣợng thủy sản nuôi trồng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2015 . Quy mô và cơ cấu GTSX lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2015 (giá thực tế) . Sản lƣợng gỗ, củi khai thác tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015 . Số lƣợng hộ N, L, TS tỉnh Bắc Giang các năm 2006, 2011, 2016 . Thông tin hoạt động sản xuất trên cánh đồng lớn tỉnh Bắc Giang năm 2015 . Khung phân tích sự thay đổi các yếu tố sản xuất từ khi xây dựng NTM (năm 2011) . Kết quả hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp nông nghiệp tỉnh Bắc Giang năm 2010 và 2015 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ