Luận án tiến sĩ địa lí phát triển nông nghiệp xây dựng nông thôn mới ở Bắc Giang

Dưới đây là các meta tags được tạo cho bài viết "Phát triển nông nghiệp xây dựng nông thôn mới tại Bắc Giang": { "ai_description": "Phát triển nông nghiệp

Chuyên ngành

Địa lí học

Tác giả

Thân Thị Huyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ địa lí

2018

221
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan phát triển nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới

Phát triển nông nghiệp đóng vai trò nền tảng trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Nông nghiệp không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và tạo sinh kế cho người dân nông thôn. Ở tỉnh Bắc Giang, nông nghiệp là ngành kinh tế chủ lực với nhiều sản phẩm đặc trưng như vải thiều, gà đồi, tương Đình Bảng. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp gắn liền với xây dựng nông thôn mới tạo ra mối quan hệ biện chứng. Nông nghiệp phát triển cung cấp nguồn lực kinh tế cho đầu tư hạ tầng nông thôn. Ngược lại, nông thôn mới tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Bắc Giang có vị trí địa lý thuận lợi thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc. Tỉnh nằm trong quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Diện tích tự nhiên hơn 3.800 km² với đa dạng địa hình. Đất đai phong phú phù hợp phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi. Nguồn lao động nông thôn dồi dào là lợi thế lớn. Tuy nhiên, trình độ sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn là yêu cầu cấp thiết.

1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp

Nông nghiệp được định nghĩa là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, nguyên liệu phục vụ đời sống và công nghiệp. Nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Sang thế kỷ XXI, nông nghiệp được tiếp cận ở nhiều khía cạnh mới. Đó là hoạt động kinh tế cơ sở cho công nghiệp hóa. Nông nghiệp đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Đây là sinh kế quan trọng trong giảm nghèo. Nông nghiệp còn cung cấp dịch vụ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học. Quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững được nhấn mạnh.

1.2. Mối quan hệ giữa nông nghiệp và nông thôn mới

Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới có mối quan hệ biện chứng khăng khít. Nông nghiệp phát triển tạo nền tảng kinh tế cho nông thôn mới. Nông thôn mới tạo môi trường thuận lợi cho nông nghiệp hiện đại. Nông thôn có các chức năng cơ bản gồm kinh tế, xã hội, văn hóa, sinh thái. Chức năng kinh tế thể hiện qua sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Chức năng xã hội là nơi cư trú và giao tiếp cộng đồng. Chức năng văn hóa lưu giữ truyền thống dân tộc.

II. Thực trạng phát triển nông nghiệp ở tỉnh Bắc Giang

Nông nghiệp tỉnh Bắc Giang có nhiều bước tiến đáng ghi nhận trong giai đoạn 2010-2018. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp. Tỷ trọng nông lâm thủy sản giảm từ 35% xuống còn khoảng 25%. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trưởng bình quân 4-5% mỗi năm. Ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nông nghiệp. Vải thiều là sản phẩm đặc trưng nổi tiếng của tỉnh. Diện tích vải thiều đạt trên 28.000 ha với sản lượng hàng trăm nghìn tấn. Chăn nuôi phát triển mạnh với mô hình gà đồi, lợn thịt quy mô lớn. Thủy sản bước đầu hình thành vùng nuôi trồng tập trung. Lâm nghiệp được chú trọng phát triển bền vững. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp còn mang tính tự cung tự cấp. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún chiếm tỷ lệ cao. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất còn hạn chế. Hệ thống thủy lợi chưa đồng bộ, thiếu nước tưới cục bộ. Nông dân thiếu vốn đầu tư mở rộng sản xuất. Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm yếu. Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn còn thấp.

2.1. Thành tựu đạt được trong sản xuất nông nghiệp

Bắc Giang đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển nông nghiệp. Giá trị sản xuất tăng trưởng ổn định qua các năm. Cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển dịch tích cực. Nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung được hình thành. Vải thiều được xuất khẩu sang nhiều thị trường khó tính. Mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bước đầu triển khai. Thu nhập bình quân đầu người nông thôn tăng đáng kể. Hệ thống hạ tầng nông nghiệp được đầu tư nâng cấp.

2.2. Hạn chế và thách thức cần giải quyết

Nhiều hạn chế tồn tại trong phát triển nông nghiệp Bắc Giang. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do đô thị hóa. Tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn gia tăng. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng xấu đến sản xuất. Giá cả nông sản bấp bênh, được mùa mất giá. Nông dân thiếu thông tin thị trường và kỹ năng canh tác mới. Chế biến sau thu hoạch còn yếu, tỷ lệ hao hụt cao. Liên kết chuỗi giá trị nông sản chưa chặt chẽ. Đào tạo nghề cho nông dân chưa đáp ứng nhu cầu thực tế.

III. Giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững gắn với nông thôn mới

Phát triển nông nghiệp bền vững đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ và toàn diện. Trước hết cần quy hoạch lại sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung. Xây dựng vùng sản xuất chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Cơ giới hóa đồng bộ các khâu từ gieo trồng đến thu hoạch. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ. Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi phù hợp điều kiện từng vùng. Tăng cường liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ. Xây dựng thương hiệu nông sản đặc trưng Bắc Giang. Phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với bảo tồn văn hóa. Đầu tư hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn đồng bộ. Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn có trình độ kỹ thuật. Hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi. Ban hành cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn. Tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn.

3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách và đầu tư

Cơ chế chính sách đóng vai trò then chốt trong phát triển nông nghiệp. Cần hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ nông dân sản xuất hàng hóa. Tăng cường đầu tư hạ tầng nông nghiệp nông thôn từ ngân sách. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Đẩy mạnh chính sách tín dụng ưu đãi cho nông dân. Hoàn thiện cơ chế bảo hiểm nông nghiệp giảm rủi ro. Xây dựng chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tạo cơ chế liên kết giữa nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân.

3.2. Giải pháp về khoa học công nghệ và đào tạo

Khoa học công nghệ là động lực quan trọng cho nông nghiệp hiện đại. Cần đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân. Ứng dụng công nghệ sinh học vào chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi. Phát triển nông nghiệp thông minh sử dụng công nghệ số. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nông sản từ trang trại đến bàn ăn. Đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ khuyến nông. Phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật qua nhiều kênh truyền thông. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nông nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn phát triển nông nghiệp Bắc Giang

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Nghiên cứu đánh giá toàn diện thực trạng nông nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2018. Kết quả cho thấy nông nghiệp Bắc Giang có nhiều tiềm năng và lợi thế. Tuy nhiên, sản xuất còn manh mún, hiệu quả chưa cao. Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới là biện chứng. Nông nghiệp là nền tảng kinh tế cho quá trình xây dựng nông thôn mới. Nông thôn mới tạo môi trường thuận lợi cho nông nghiệp hiện đại hóa. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao. Giải pháp bao gồm quy hoạch sản xuất, ứng dụng công nghệ, đào tạo nhân lực. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Về mặt khoa học, luận án bổ sung lý luận về nông nghiệp nông thôn. Về thực tiễn, kết quả là cơ sở cho hoạch định chính sách phát triển. Bắc Giang cần tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng bền vững.

4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa khoa học quan trọng trên nhiều phương diện. Luận án tổng quan hệ thống lý luận về phát triển nông nghiệp. Nghiên cứu làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa nông nghiệp và nông thôn mới. Phương pháp tiếp cận đa ngành được áp dụng hiệu quả. Kết quả bổ sung luận cứ khoa học cho địa lí học phát triển. Mô hình phân tích được xây dựng có thể áp dụng cho các tỉnh tương tự. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu nông thôn học.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và kiến nghị

Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng thực tiễn cho tỉnh Bắc Giang. Các giải pháp đề xuất phù hợp điều kiện địa phương. Chính quyền tỉnh có thể sử dụng kết quả để hoạch định chính sách. Mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung được khuyến nghị triển khai. Kiến nghị tăng cường liên kết chuỗi giá trị nông sản. Cần đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Ưu tiên đầu tư hạ tầng thủy lợi và giao thông nông thôn. Phát triển du lịch nông nghiệp gắn với bảo tồn văn hóa truyền thống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ địa lí phát triển nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, anh mục ảng iểu và phụ lục, nội dung chính của luận án đƣợc chia thành 03 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở khoa học về phát triển nông nghiệp, xây dựng NTM. Các nhân tố ảnh hƣởng, thực trạng phát triển nông nghiệp và mối quan hệ với xây dựng NTM ở tỉnh Bắc Giang. Giải pháp phát triển nông nghiệp trong quá trình xây dựng NTM ở tỉnh ắc Giang đến năm 2030.

10 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PH T TRIỂN N NG NGHIỆP ỰNG NÔNG THÔN MỚI 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1. Trên thế giới Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của nhiều quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về vị thế, vai trò của nông nghiệp.Fonratier với lý thuyết "Ba khu vực hoạt động KT-XH” đã chia thành 03 khu vực hoạt động cơ ản là nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng (CN-XD), ịch vụ; trong đó, nông nghiệp là ngành cung cấp tƣ liệu sinh hoạt cho con ngƣời,.

và việc sản xuất ra tƣ liệu sinh hoạt đƣợc xem điều kiện đầu tiên cho sự sống và các lĩnh vực sản xuất. Mác trong “Học thuyết kinh tế” lại nhấn mạnh: Sự phát triển nông nghiệp giữ vai trò rất quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của xã hội loài ngƣời ởi vì con ngƣời trƣớc hết phải có ăn rồi sau đó mới đến các hoạt động khác. Vai trò của nông nghiệp sau này đƣợc kế thừa, phát huy ởi Ănghen và nhiều nhà khoa học khác trên thế giới (dẫn theo [29]). Johnston và Mellor đƣa ra 05 vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế, đó là gia tăng nguồn cung cấp lƣơng thực - thực phẩm (LT-TP) cho tiêu dùng trong nƣớc, chuyển giao lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, mở rộng quy mô của thị trƣờng đối với sản phẩm nông nghiệp, tăng nguồn cung cấp tiết kiệm nội địa và mở rộng xuất khẩu nông sản thu ngoại tệ (dẫn theo [19]).

FAO với cuốn “Xây dựng chính sách cho nông nghiệp bền vững và phát triển nông thôn” [119] khẳng định: phát triển nông nghiệp bền vững trên cơ sở quản lý, bảo tồn TNTN và thay đổi thể chế công nghệ nhằm đảm bảo thỏa mãn và duy trì nhu cầu của con ngƣời cả thế hệ hiện tại và tƣơng lai. Sự bền vững này (gồm N, L, TS) đảm bảo không tổn hại đến môi trƣờng với công nghệ phù hợp, có hiệu quả về kinh tế và đƣợc xã hội chấp nhận. Từ đó, F O đƣa ra các chính sách hƣớng dẫn, gi p đỡ ngƣời nông ân tăng GTSX nông nghiệp, th c đẩy nông thôn phát triển. Ngân hàng thế giới (WB) và Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế [55] cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng của nông nghiệp là góp phần th c đẩy thƣơng mại, hội nhập kinh tế quốc tế thông qua hàng hóa xuất khẩu.

Chuỗi cung ứng nội địa các hàng hóa xuất khẩu (trong đó có nông sản) giữ vai trò trọng yếu để tạo thuận lợi thƣơng mại. Nghiên cứu này cũng gợi ý ba trụ cột th c đẩy tăng trƣởng thƣơng mại gồm hạ tầng giao thông và dịch vụ logictics (trụ cột thứ nhất); Thủ tục pháp quy trong giao dịch thƣơng mại trên thế giới (trụ cột thứ hai); Tái cơ cấu chuỗi cung ứng (Trụ cột 11 thứ ba). Ở trụ cột thứ ba, cuốn sách nhấn mạnh những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam gồm gạo, cao su, cà phê và thủy sản. Ch ng đƣợc sản xuất ở vùng nông thôn xung quanh các khu vực kinh tế trọng điểm, đƣợc chế biến đặt gần các cửa ngõ quốc tế và trong nƣớc.

Tuy nhiên, hiện nay tốc độ tăng trƣởng của các mặt hàng này có xu hƣớng giảm do chạm ngƣỡng về đất đai và lao động. Để khắc phục tình trạng này, đòi hỏi phải thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ (KHCN) và phát huy hiệu quả vai trò của kinh tế hộ gia đình, trang trại và vùng chuyên canh, nâng cao hiệu quả kinh tế của cánh đồng lớn. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp, có nhiều cá nhân và tổ chức quốc tế quan tâm, đề cập tới các nhân tố khác nhau chi phối sản xuất nông nghiệp. Chẳng hạn, Klatzman et al.

(eds) trong “Vai trò của hành động nhỏ trong CNH và khu vực nông thôn” [122] chỉ ra thách thức lớn nhất của chuyển đổi cơ cấu kinh tế là việc rút bớt lao động ra khỏi nông nghiệp, nông thôn. Trong quá trình phát triển, thế giới có 03 kiểu chuyển dịch khác nhau: một là giảm số lƣợng và tỉ lệ lao động nông nghiệp nhƣ ở các nƣớc phát triển; hai là tăng số lƣợng và giảm tỉ lệ lao động nông nghiệp; a là tăng số lƣợng và tỉ lệ lao động nông nghiệp. Còn Frans Ellits [27] phác họa những vấn đề cơ ản về chính sách phát triển nông nghiệp ở các nƣớc đang phát triển trên cơ sở những nghiên cứu lý thuyết cũng nhƣ thực tiễn ở châu Á, châu Phi và châu Mĩ La Tinh. Nghiên cứu của ông còn đề cập đến chính sách vùng, chính sách hỗ trợ đầu vào và đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, chính sách trợ giá nông sản và phát triển nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa (ĐTH), quá trình sản xuất hàng hóa gắn với thƣơng mại nông sản (nhất là đối với nƣớc đang phát triển), xác định các mô hình cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân (cả thành công và thất bại).

Joachim Von Braun [121] cho rằng: Xu thế hội nhập và TCH diễn ra ngày càng mạnh mẽ, mang lại nhiều cơ hội về thị trƣờng cho sản xuất nông nghiệp. Cùng với việc tác động đến các đơn vị sản xuất nông nghiệp, hội nhập kinh tế còn làm cho mối quan hệ cung-cầu nông sản thay đổi. Do vậy, việc xây dựng các chuỗi ngành hàng nông sản góp phần th c đẩy nông nghiệp ổn định, bền vững, khắc phục đƣợc thách thức của quá trình hội nhập đối với nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Cuốn “Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam”[23] đã hệ thống cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở nƣớc ta.

Từ đó, phân tích hiện tƣợng manh mún đất đai ở miền Bắc, chính sách thuế và sử dụng đất nông nghiệp, thu nhập từ nông nghiệp và đa ạng hóa nguồn thu nhập của nông hộ, đƣa ra những kết luận về mô hình hóa kinh tế hộ ở Việt Nam. Bàn luận về tình hình sản xuất nông nghiệp (theo ngành và lãnh thổ) ở những khu vực khác nhau cũng trở thành vấn đề nghiên cứu trọng tâm của nhiều nhà khoa 12 học và tổ chức quốc tế nhƣ F O, UNDP, D , W , … Tiêu iểu là các công trình “Việt Nam trong WTO: Thực trạng và những thách thức trong tƣơng lai đối với ngành nông - công nghiệp” [123]; “Tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp”, “Tiến bộ KHKT và các hình thức mới về TCLTNN gắn liền với sự tiến bộ này”, “Một số vấn đề và phƣơng pháp tiếp cận hệ thống trong việc nghiên cứu TCLTNN”, “Hệ thống lãnh thổ sản xuất nông nghiệp”, … (dẫn theo [89]). Cùng với các nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn cũng là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều tổ chức quốc tế, nhiều nhà khoa học trên thế giới. Vị trí, vai trò, đặc điểm của nông dân, thiết chế nông thôn của một số quốc gia trên thế giới và kết quả ƣớc đầu khi nghiên cứu làng truyền thống ở nƣớc ta đƣợc đề cập chủ yếu trong “Một số vấn đề về nông nghiệp, nông dân nông thôn ở các nƣớc và Việt Nam” [9].

Bộ Ngoại giao Liên ang, Cơ quan Phát triển Thụy Sỹ và Hợp tác SDC, Chƣơng trình an ninh lƣơng thực toàn cầu [120] cũng đã đ c kết kinh nghiệm trong sử dụng các dịch vụ công cho Chƣơng trình phát triển nông nghiệp nông thôn và đánh giá tổng quan hệ thống khuyến nông trƣớc, trong và sau khi có sự can thiệp của chính sách và dịch vụ công, tạo cơ sở mở rộng và thực hiện chính sách công nhằm hỗ trợ phát triển nông thôn khu vực châu Á. Hàn Quốc với “Phong trào làng mới”: Đƣợc chính thức bắt đầu tháng 04/1970, đề cao “Tinh thần Saemaul” gồm 3 yếu tố “Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác”, góp phần tạo ra sự thay đổi mạnh mẽ bức tranh nông thôn và đã nhanh chóng đạt đƣợc nhiều thành tựu lớn. Về cơ ản, nƣớc này đã đáp ứng tốt nhu cầu tự t c lƣơng thực cho ngƣời dân và hoàn thành phổ biến kiến thức nông nghiệp vào năm 1974. So với hộ ở thành thị, thu nhập trung bình năm của hộ nông ân cao hơn (cụ thể: nông thôn đạt 562 USD/ngƣời và thành thị đạt 537 USD/ngƣời).

Đến năm 1980, iện mạo nông thôn Hàn Quốc thay đổi hoàn toàn, đời sống cƣ ân nông thôn đƣợc nâng cao hơn hẳn với hệ thống CSHT và CSVCKT (điện, nƣớc sạch, đƣờng giao thông, công trình văn hóa, .) đƣợc nâng cấp, cải tạo và từng ƣớc hiện đại. Rõ ràng, việc triển khai phong trào này đã góp phần hình thành cộng đồng NTM ngày càng giàu có hơn, đẹp hơn, văn minh hơn [18], [32], [64], [118]. Nhật Bản với phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”: Đƣợc tiến hành trƣớc tiên ở tỉnh Oita (miền Tây Nam Nhật Bản) từ những năm 70 của thế kỷ XX. Mục đích của phong trào này nhằm th c đẩy phát triển nông thôn dựa trên tiềm năng, thế mạnh của địa phƣơng, giảm nghèo và nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời dân bản địa, từng ƣớc phát triển tƣơng xứng với sự phát triển chung của cả nƣớc.

Để thuận lợi cho kiểm soát giá gạo nếu sản lƣợng lúa gạo trong nƣớc vƣợt quá nhu cầu tiêu dùng, hiện nay Nhật Bản vẫn áp dụng chính sách nông nghiệp đƣợc thông qua năm 1971. 13 Theo đó, khi giá gạo hạ xuống thì Chính phủ sẽ xuất tiền ngân sách để mua gạo cho dân[18], [64]. Ở Thái Lan, phát triển nông nghiệp nhận đƣợc sự trợ giúp mạnh mẽ của Nhà nƣớc. Cụ thể là đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nƣớc hỗ trợ để tăng năng lực cạnh tranh thông qua nhiều biện pháp (khai thác, quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên một cách khoa học, hợp lý; đẩy mạnh công tác xúc tiến thƣơng mại, quảng cáo và mở rộng thị trƣờng; ngăn chặn kịp thời tình trạng khai thác bừa ãi và tăng cƣờng phục hồi các khu vực bị suy thoái, .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ