Luận án tiến sĩ: Đánh giá kết quả tạo hình bàng quang Hautmann ở phụ nữ sau cắt bàng quang

2021

152
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phẫu thuật tạo hình bàng quang Hautmann

Phẫu thuật tạo hình bàng quang Hautmann là kỹ thuật tái tạo đường tiết niệu sau cắt bàng quang tận gốc do ung thư. Phương pháp này sử dụng đoạn hồi tràng để tạo bàng quang tân tạo trực vị, giúp bệnh nhân đi tiểu theo đường sinh lý tự nhiên. Ung thư bàng quang xâm lấn cơ là bệnh lý nguy hiểm, thường gặp ở cả nam và nữ. Cắt bàng quang tận gốc là điều trị tiêu chuẩn. Sau mổ, việc tạo hình bàng quang giúp cải thiện chất lượng cuộc sống đáng kể. Ở nữ giới, phẫu thuật này có những đặc điểm riêng do giải phẫu niệu đạo và sàn chậu khác biệt. Kỹ thuật Hautmann được thực hiện rộng rãi trên thế giới. Phương pháp này cho kết quả kiểm soát nước tiểu tốt. Tỷ lệ biến chứng ở mức chấp nhận được. Nghiên cứu đánh giá kết quả phẫu thuật này ở phụ nữ Việt Nam có ý nghĩa quan trọng. Dữ liệu trong nước còn hạn chế. Việc đánh giá toàn diện kết quả lâm sàng giúp tối ưu hóa quy trình điều trị cho bệnh nhân nữ.

1.1. Giải phẫu niệu đạo và sinh lý đi tiểu ở nữ giới

Niệu đạo nữ ngắn, dài khoảng 4cm, không có phần tiền liệt. Sàn chậu nữ đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát tiểu. Cơ thắt niệu đạo trong và ngoài phối hợp giữ nước tiểu. Đám rối chậu chi phối thần kinh tự chủ cho bàng quang và niệu đạo. Thần kinh thẹn điều khiển cơ thắt vân. Ở nữ, mạc nội chậu và các cấu trúc nâng đỡ sàn chậu yếu hơn nam. Điều này ảnh hưởng đến kết quả kiểm soát tiểu sau tạo hình bàng quang. Hiểu rõ giải phẫu giúp phẫu thuật viên bảo tồn tốt hơn các cấu trúc kiểm soát tiểu.

1.2. Lịch sử phát triển kỹ thuật tạo hình bàng quang tân tạo

Tạo hình bàng quang bằng ruột có lịch sử hơn một thế kỷ. Năm 1852, Simon thực hiện ca nối niệu quản vào trực tràng đầu tiên. Năm 1950, Bricker giới thiệu kỹ thuật hồi tràng conduit. Hautmann phát triển kỹ thuật tạo hình bàng quang trực vị bằng hồi tràng thập niên 1980. Kỹ thuật Studer và Camey cũng được áp dụng rộng rãi. Tại Việt Nam, phẫu thuật tạo hình bàng quang được triển khai từ những năm 2000. Phương pháp Hautmann được áp dụng tại nhiều trung tâm lớn. Qua thời gian, kỹ thuật được cải tiến liên tục nhằm giảm biến chứng và tăng hiệu quả.

II. Thách thức trong phẫu thuật tạo hình bàng quang ở nữ

Phẫu thuật tạo hình bàng quang ở nữ giới đối mặt nhiều thách thức đặc thù. Giải phẫu sàn chậu nữ phức tạp, với niệu đạo ngắn và cấu trúc nâng đỡ mỏng manh. Việc bảo tồn thần kinh chậu khó khăn hơn do vị trí giải phẫu. Ung thư bàng quang ở nữ thường xâm lấn lan rộng hơn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng bảo tồn niệu đạo. Biến chứng sớm bao gồm rò nối, hẹp niệu quản, nhiễm trùng. Biến chứng xa gồm tiểu không kiểm soát, tiểu không hiệu quả, rối loạn chuyển hóa. Tỷ lệ biến chứng dao động từ 20-50% tùy nghiên cứu. Kiểm soát nước tiểu ban đầu thường chưa tốt. Bệnh nhân cần thời gian thích nghi với bàng quang tân tạo. Các yếu tố ảnh hưởng kết quả gồm tuổi, thể trạng, giai đoạn ung thư. Kỹ thuật mổ và kinh nghiệm phẫu thuật viên cũng quyết định kết quả. Nghiên cứu đánh giá đầy đủ các yếu tố này cần thiết cho thực hành lâm sàng.

2.1. Các biến chứng sớm và xa sau phẫu thuật

Biến chứng sớm xảy ra trong 30 ngày đầu sau mổ. Thường gặp nhất là nhiễm trùng vết mổ, nhiễm trùng tiết niệu. Rò đường tiêu hóa và đường niệu là biến chứng nặng. Hẹp niệu quản - bàng quang tân tạo gây ứ nước thận. Biến chứng xa bao gồm tiểu không kiểm soát ngày và đêm. Tiểu không hiệu quả do bàng quang co bóp yếu. Hẹp niệu đạo ở nữ gặp tỷ lệ 5-15%. Rối loạn chuyển hóa toan, thiếu vitamin B12 cần theo dõi dài hạn. Sỏi bàng quang tân tạo cũng là biến chứng muộn thường gặp.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật

Tuổi bệnh nhân ảnh hưởng lớn đến kết quả. Người trẻ có kết quả kiểm soát tiểu tốt hơn. Chỉ số khối cơ thể BMI cao làm tăng nguy cơ biến chứng. Giai đoạn ung thư quyết định khả năng bảo tồn niệu đạo. Bờ phẫu thuật dương tính đòi hỏi cắt bỏ rộng hơn. Kỹ thuật bảo tồn thần kinh giúp cải thiện kiểm soát tiểu. Kinh nghiệm phẫu thuật viên là yếu tố then chốt. Các bệnh đồng mắc như đái tháo đường, tăng huyết áp ảnh hưởng hồi phục. Chăm sóc hậu phẫu tốt giảm biến chứng đáng kể.

III. Kỹ thuật phẫu thuật tạo hình bàng quang Hautmann

Kỹ thuật Hautmann sử dụng toàn bộ hồi tràng để tạo bàng quang tân tạo. Đoạn ruột được mở dọc theo mặt đối mạc treo. Các mảnh ruột được khâu lại tạo thành túi hình cầu có áp lực thấp. Nguyên tắc cốt lõi là giảm tối đa co bóp tự phát của ruột. Túi bàng quang tân tạo có dung tích 400-600ml. Niệu quản được cắm vào túi ruột bằng kỹ thuật chống ngược dòng. Le Duc-Camey là kỹ thuật cắm niệu quản phổ biến. Phần dưới túi được nối với niệu đạo nữ. Việc bảo tồn niệu đạo và sàn chậu rất quan trọng. Phẫu thuật thường kéo dài 6-8 giờ. Mổ nội soi hoặc robot hỗ trợ giúp giảm sang chấn. Chăm sóc hậu phẫu bao gồm nuôi dưỡng tĩnh mạch, kháng sinh dự phòng. Thông tiểu cách quãng sạch giúp bàng quang tân tạo giãn nở tốt. Kết quả kiểm soát tiểu cải thiện dần theo thời gian.

3.1. Nguyên tắc tạo túi bàng quang tân tạo áp lực thấp

Áp lực thấp là yếu tố quyết định thành công. Ruột non được chọn vì sức co bóp yếu hơn đại tràng. Đoạn hồi tràng dài 40-60cm được cắt rời khỏi hệ tiêu hóa. Ruột được mở dọc theo đường đối mạc treo. Kỹ thuật khâu hình chữ W hoặc chữ U tạo túi hình cầu. Túi hình cầu có áp lực thấp nhất theo định luật Laplace. Giảm co bóp tự phát bằng cách loại bỏ niêm mạc ruột không cần thiết. Áp lực bàng quang tân tạo lý tưởng dưới 40cmH2O khi chứa đầy.

3.2. Kỹ thuật nối niệu quản và tạo hình phần dưới

Nối niệu quản phải tránh ngược dòng và hẹp. Phương pháp Le Duc-Camey được ưa chuộng. Niệu quản được đặt trong rãnh niêm mạc ruột. Khâu cố định niệu quản vào thanh mạc ruột. Ống thông niệu quản được đặt tạm thời 2-3 tuần. Phần dưới túi nối với niệu đạo nữ qua sàn chậu. Khâu cố định túi vào mạc treo tử cung nếu còn. Bảo tồn cơ thắt niệu đạo giúp kiểm soát tiểu tốt hơn. Nối kín, không rò là yếu tố then chốt giảm biến chứng.

IV. Kết quả và ứng dụng lâm sàng Hautmann ở nữ

Kết quả phẫu thuật tạo hình bàng quang Hautmann ở nữ cho thấy nhiều triển vọng. Tỷ lệ kiểm soát tiểu ban đầu đạt 60-70%. Sau 12 tháng, tỷ lệ này tăng lên 80-90%. Dung tích bàng quang tân tạo ổn định từ 300-500ml. Nước tiểu tồn lưu sau đi tiểu dưới 100ml là kết quả tốt. Qmax trên niệu dòng đồ đạt 15-25ml/s. Tỷ lệ biến chứng sớm khoảng 25-35%. Biến chứng muộn gặp ở 15-20% bệnh nhân. Tỷ lệ sống còn 5 năm phụ thuộc giai đoạn ung thư. Chất lượng cuộc sống cải thiện đáng kể so với hồi tràng conduit. Bệnh nhân hài lòng với khả năng đi tiểu tự nhiên. Nghiên cứu tại Việt Nam cho kết quả tương đương quốc tế.Ứng dụng rộng rãi kỹ thuật này cần đào tạo phẫu thuật viên. Chăm sóc hậu phẫu toàn diện giúp tối ưu kết quả dài hạn. Đây là phẫu thuật tiêu chuẩn vàng cho ung thư bàng quang xâm lấn cơ ở nữ.

4.1. Đánh giá chức năng bàng quang tân tạo và kiểm soát tiểu

Chức năng bàng quang tân tạo được đánh giá bằng nhiều phương pháp. Siêu âm đo dung tích và nước tiểu tồn lưu. Niệu dòng đồ đánh giá lưu lượng dòng tiểu.Áp lực đồ bàng quang đo áp lực và độ giãn nở. Kiểm soát tiểu được phân loại: tốt, tạm, kém. Kiểm soát tốt nghĩa là không rò rỉ nước tiểu cả ngày và đêm. Phần lớn bệnh nhân đạt kiểm soát tốt sau 6-12 tháng. Tập đi tiểu cách quãng giúp cải thiện chức năng bàng quang tân tạo.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển trong tương lai

Phẫu thuật tạo hình bàng quang Hautmann được ứng dụng rộng rãi toàn cầu. Tại Việt Nam, kỹ thuật này được triển khai tại các bệnh viện tuyến trung ương. Mổ nội soi và robot giúp giảm sang chấn, hồi phục nhanh. Vật liệu tái tạo sinh học đang được nghiên cứu thay thế ruột. Tế bào gốc có tiềm năng tạo bàng quang sinh học. Cá nhân hóa phẫu thuật dựa trên đặc điểm giải phẫu từng bệnh nhân. Đào tạo phẫu thuật viên chuyên sâu là ưu tiên. Nghiên cứu đa trung tâm giúp đánh giá toàn diện hơn kết quả dài hạn.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VĂN THÀNH TRUNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TẠO HÌNH BÀNG QUANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HAUTMANN Ở PHỤ NỮ SAU CẮT BÀNG QUANG TẬN GỐC DO UNG THƯ Chuyên ngành: Ngoại thận và tiết niệu Mã số: 62720126 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN TUẤN VINH TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào. Tác giả Văn Thành Trung ii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan . ii Danh mục chữ viết tắt . iv Đối chiếu thuật ngữ Việt – Anh . v Danh mục các biểu đồ . viii Danh mục các hình . ix ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giải phẫu niệu đạo và sinh lý đi tiểu ở nữ . Lịch sử chuyển lưu nước tiểu và tạo hình bàng quang . Các phương pháp tạo hình bàng quang . Phẫu thuật tạo hình bàng quang trực vị ở phụ nữ . Tình hình nghiên cứu bàng quang trực vị ở nữ . 29 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Cỡ mẫu của nghiên cứu . Định nghĩa các biến số . Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu . Quy trình nghiên cứu . Thu thập và xử lý số liệu . Y đức nghiên cứu . 53 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ . Đặc điểm của dân số nghiên cứu . Đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình bàng quang . Tỷ lệ sống còn sau mổ và các yếu tố ảnh hưởng . 72 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN . Đặc điểm lâm sàng và phẫu thuật . Đánh giá mức độ an toàn của phẫu thuật . Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật . 120 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ASA American Society of Anesthesiologist Hội gây mê Hoa Kỳ BN Bệnh nhân BMI Body mass index chỉ số khối cơ thể cs Cộng sự CLĐT Cắt lớp điện toán GPB Giải phẫu bệnh HCL Hồng cầu lắng NDĐ Niệu dòng đồ PT Phẫu thuật THA Tăng huyết áp TB Tế bào TBMMN Tai biến mạch máu não TH Trường hợp VLTL Vật lý trị liệu XNTP Xét nghiệm tiền phẫu v ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH Áp lực đồ bàng quang Cystometrogram Bàng quang tân tạo Neobladder Bàng quang tân tạo trực vị Orthotopic neobladder Cắt bàng quang bảo tồn thần kinh Nerve sparing cystectomy Mạc nội chậu Endopelvic fascia Cắt bàng quang tận gốc Radical cystectomy Đám rối chậu Pelvic plexus Đặt thông tiểu cách quãng sạch Clean intermittent catheterization Độ giãn nở Compliance Niệu động học Urodynamic Niệu động học lưuđộng Ambulatory urodynamic Niệu động học qui ước Conventional urodynamic Niệu mạc Urothelium Thể tích nước tiểu tồn lưu sau khi đi Post-voidingresidue tiểu Tế bào chuyển tiếp Transitional cell Tế bào vảy Squamous cell Thần kinh bản thể Somatic nerve Thần kinh thẹn Pudendal nerve Thần kinh tự chủ Autonomic nerve Tiểu có kiểm soát Urinary continence Tiểu không hiệu quả Urinary hypercontinence Tiểu không kiểm soát Urinary incontinence Ung thư bàng quang chưa xâm lấn cơ Non muscle - invasive bladder cancer Ung thư bàng quang xâm lấn cơ Muscle - invasive bladder cancer vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Tùy biến bảo tồn cơ quan sinh dục .2: Bảng điểm đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình bàng quang . Phân bố theo nghề nghiệp . Phân nhóm bệnh theo ASA . Giá trị chức năng thận của nhóm BN . Phân độ TNM trước phẫu thuật . Giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán giai đoạn bướu nguyên phát trước mổ. Thời gian phẫu thuật . Đặc điểm trong phẫu thuật. Đặc điểm hậu phẫu trong thời gian nằm viện.12: Giai đoạn bệnh xác định bằng GPB sau phẫu thuật .13: Đặc điểm hạch chậu và bờ cắt sau mổ .14: Biến chứng sớm sau phẫu thuật . Dung tích bàng quang ở ba thời điểm trước 3, 6 và 12 tháng sau phẫu thuật .16: Thể tích nước tiểu tồn lưu ở ba thời điểm sau 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng phẫu thuật .17: Niệu dòng đồ sau mổ 6 tháng .18: Tỷ lệ rối loạn điện giải máu .19: Biến chứng xa .20: Tỷ lệ còn sống của nhóm BN nghiên cứu .21: Đặc điểm của nhóm bệnh nhân tử vong .22: Thời gian sống còn sau phẫu thuật .23: So sánh thời gian sống còn giữa hai nhóm tái phát và không tái phát .24: Tương quan các yếu tố với khả năng tái phát.25: So sánh tai biến và biến chứng sớm của các nghiên cứu . Tỷ lệ tiểu có kiểm soát trong phẫu thuật tạo hình bàng quang tân tạo theo phương pháp phẫu thuật .27: So sánh hiệu quả tiểu có kiểm soát của bàng quang tân tạo theo giới tính . Tỷ lệ tồn lưu nước tiểu trong bàng quang tân tạo ở các nghiên cứu .29: So sánh tỷ lệ tái phát và thời gian sống còn của các nghiên cứu . 115 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Phân bố theo tuổi .2: Phân bố theo lí do nhập viện .3: Phân bố theo BMI.4: Phân bố thời gian phẫu thuật.5: Các đặc điểm hậu phẫu .6: Phân bố GPB sau mổ .7: Kết quả dung tích bàng quang trung bình của T3, T6 và T12 .8: Kết quả thể tích nước tiểu tồn lưutrung bình của T3, T6 và T12 .9: Đánh giá kiểm soát nước tiểu tại thời điểm 6 tháng sau mổ .10: Số lần đi tiểu đêm .11: Kết quả tạo hình bàng quang tân tạo .12: Chất lượng cuộc sống tại thời điểm 6 tháng.13: Thời gian sống sau phẫu thuật Kaplan Meier của nhóm BN .14: Thời gian sống sau phẫu thuật Kaplan Meier của hai nhóm tái phát và không tái phát .15: Thời gian sống sau phẫu thuật Kaplan Meier của hai nhóm có hạch N1 trở lên và nhóm hạch N0 .16: Thời gian sống sau phẫu thuật Kaplan Meier của nhóm có và không tăng giai đoạn trước – sau phẫu thuật .17: Thời gian sống sau phẫu thuật Kaplan Meier của nhóm có và không có biến chứng sau phẫu thuật . 78 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Sơ đồ cấu tạo niệu đạo cắt ngang . Cấu tạo của niệu đạo nữ và các cơ quanh niệu đạo . Thần kinh tự chủ của niệu đạo . Giả thiết cái võng trong cơ chế đi tiểu ở nữ . Bàng quang hồi tràng kiểu Camey I .10: Bàng quang hồi tràng kiểu Camey II .11: Bàng quang hồi tràng kiểu Studer.12: Bàng quang hồi tràng kiểu Hautmann .13: Bảo tồn bó mạch thần kinh .14: Bảo tồn thành trước âm đạo .15: Cắt bàng quang ở phụ nữ .16: Bảo tồn bó mạch thần kinh .17: Chọn đoạn hồi tràng .18: Tạo hình bàng quang kiểu Hautmann . Biểu đồ tương quan chiều dài niệu đạo, áp lực đóng niệu đạo lúc nghỉ và tình trạng đi tiểu .20: Số lượng hạch nạo được và tỷ lệ hạch di căn theo vùng giải phẫu hạch chậu.21: Tỷ lệ di căn hạch chậu theo từng nhóm hạch và theo phân chia vùng .22: Phương pháp cắm niệu quản vào thành sau bên của bàng quang tân tạo .23: Tạo hình bàng quang tân tạo và cắm 2 niệu quản vào 2 đầu tận của ruột.24: Biểu đồ thay đổi của tiểu đêm và tự đặt thông tiểu qua thời gian theo dõi . Niệu động học 3 nhóm bàng quang tân tạo.26: Hình ảnh tế bào của niệu đạo trên BN tiểu hiệu quả và không hiệu quả . Tương quan giữa dung tích bàng quang và tồn lưu nước tiểu . Tỷ lệ tồn lưu nước tiểu cộng dồn theo thời gian theo dõi. 112 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Cắt bàng quang tận gốc là phương pháp điều trị ung thư bàng quang xâm lấn cơ hiệu quả nhất [80]. Hiện nay, phẫu thuật tạo hình bàng quang trực vị là lựa chọn ưu tiên sau khi cắt bàng quang. Bàng quang thay thế nối vào niệu đạo giúp bệnh nhân có thể đi tiểu qua đường tự nhiên và là phương thức chuyển lưu nước tiểu mang đến chất lượng cuộc sống sau mổ tốt nhất [49], [113]. Trước năm 1990, phẫu thuật tạo hình bàng quang trực vị chỉ được áp dụng cho bệnh nhân nam [41], còn đối với bệnh nhân nữ, vì lo ngại vấn đề ung thư tái phát ở niệu đạo và tiểu không kiểm soát [80], nên các tác giả thường áp dụng phương pháp chuyển lưu nước tiểu có kiểm soát như túi Kock hay túi Indiana… và sau đó bênh nhân phải tự đặt thông tiểu sạch cách quãng [14]. Các báo cáo trên thế giới cho thấy việc tạo hình bàng quang sau phẫu thuật ung thư có nhiều thành công nhất định trên nam giới, tuy nhiên trong các báo cáo này số lượng bệnh nhân nữ còn rất ít và không được phân tích sâu. Vì vậy bàng quang tân tạo nối vào niệu đạo vẫn còn là một thách thức trên nữ giới. Những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã cho thấy ung thư bàng quang ở nữ giới có điểm khác nam giới là tỷ lệ xâm lấn niệu đạo thấp, khoảng 2 - 13%, đồng thời tỷ lệ tái phát ở niệu đạo sau khi cắt bàng quang tận gốc và tạo hình bàng quang trực vị cũng rất thấp (0 - 4,3%) [23], [49], [80], [108], [111], [113]. Do đó việc bảo tồn niệu đạo sau khi cắt bàng quang tận gốc là an toàn về mặt ung thư [23]. Hơn nữa việc bảo tồn cơ thắt vân niệu đạo và bảo tồn bó mạch thần kinh trong lúc cắt bàng quang đã giúp cải thiện rõ tình trạng kiểm soát nước tiểu sau khi tạo hình bàng quang trực vị [80], [113]. Nhờ giải quyết hai vấn đề trên nên tác giả Hautman và các tác giả khác đã mạnh dạn áp dụng phẫu thuật cắt bàng quang tận gốc và tạo hình bàng quang trực vị ở phụ nữ và đạt được những kết quả khá tốt [19], [29], [36], 2 [52], [57], [92]. Tác giả Veskimae và cs [116] báo cáo tổng hợp các nghiên cứu về chức năng đi tiểu của bàng quang tân tạo trực vị ở nữ giới sau phẫu thuật cắt bàng quang kèm bảo tồn cơ quan vùng chậu trong điều trị ung thư bàng quang với 11 nghiên cứu báo cáo về tình trạng tiểu có kiểm soát sau mổ. Tác giả cho thấy tỷ lệ chung của tiểu kiểm soát ban ngày là 58-100%, tiểu kiểm soát ban đêm là 42-100%, tự đặt thông tiểu cách quãng sạch là 9,5-78%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ