Luận án TS Trần Thị Hồng Phượng: Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Nghiên cứu luận án tiến sĩ phân tích sâu cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đánh giá hiệu quả chính sách và đề xuất

2021

205
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt Nam

Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt Nam là chủ đề nghiên cứu quan trọng trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Tỷ giá hối đoái đóng vai trò then chốt trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, ảnh hưởng trực tiếp đến lạm phát, cán cân thương mại và dòng vốn đầu tư nước ngoài. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chuyển đổi từ cơ chế tỷ giá cố định sang cơ chế tỷ giá trung tâm linh hoạt hơn, được điều chỉnh hàng ngày dựa trên diễn biến thị trường. Quá trình này phản ánh yêu cầu cân bằng giữa mục tiêu ổn định tiền tệ và khả năng cạnh tranh thương mại quốc tế. Lý thuyết Bộ ba bất khả thi chỉ ra rằng một quốc gia không thể đồng thời duy trì tỷ giá cố định, chính sách tiền tệ độc lập và tự do hóa tài khoản vốn. Việt Nam đang dần mở cửa tài khoản vốn, đặt ra thách thức lớn cho việc lựa chọn cơ chế tỷ giá phù hợp. Nghiên cứu về cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái giúp hiểu rõ hơn cách thức Việt Nam thích ứng với các cú sốc kinh tế bên ngoài.

1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái và phân loại cơ bản

Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền của quốc gia này với đồng tiền của quốc gia khác, phản ánh sức mua tương đối giữa hai đồng tiền. Tỷ giá danh nghĩa thể hiện mức giá trực tiếp trên thị trường, trong khi tỷ giá thực tế đã được điều chỉnh bởi mức chênh lệch lạm phát giữa các nước. Tỷ giá thực hữu hiệu REER là thước đo tổng hợp vị thế cạnh tranh thương mại của một nước so với tất cả các nước bạn hàng. Các loại tỷ giá khác bao gồm tỷ giá mua, tỷ giá bán, tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn, mỗi loại phục vụ mục đích giao dịch và quản lý rủi ro khác nhau trên thị trường ngoại hối.

1.2. Lý thuyết Bộ ba bất khả thi và lựa chọn cơ chế tỷ giá

Lý thuyết Bộ ba bất khả thi, còn gọi là tam giác bất khả thi Mundell-Fleming, khẳng định rằng một quốc gia chỉ có thể đạt được hai trong ba mục tiêu: tỷ giá cố định, tự do lưu thông vốn và chính sách tiền tệ độc lập. Khi Việt Nam mở cửa tài khoản vốn theo cam kết hội nhập, việc duy trì tỷ giá cố định sẽ làm mất tính độc lập của chính sách tiền tệ. Do đó, chuyển đổi sang cơ chế tỷ giá linh hoạt là lựa chọn hợp lý. Cơ chế này cho phép Ngân hàng Nhà nước chủ động điều tiết cung tiền nhằm kiểm soát lạm phát, đồng thời để thị trường phản ánh đúng quan hệ cung cầu ngoại tệ.

II. Thực trạng cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái tại Việt Nam

Thực trạng cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái tại Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi đáng chú ý. Từ năm 2016, Ngân hàng Nhà nước áp dụng cơ chế tỷ giá trung tâm, công bố hàng ngày dựa trên diễn biến tỷ giá tham chiếu của các ngân hàng thương mại, biến động trên thị trường liên ngân hàng và cân đối vĩ mô. Trước đó, cơ chế neo tỷ giá bị đánh giá là thiếu linh hoạt, dễ tạo ra kỳ vọng phá giá một chiều từ thị trường. Hội nhập quốc tế đặt áp lực lớn lên cơ chế điều hành khi dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp tăng mạnh, thương mại quốc tế mở rộng. Các cam kết trong WTO, CPTPP và EVFTA yêu cầu Việt Nam dần tự do hóa tài khoản vốn, nâng cao minh bạch chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, mức đô la hóa nền kinh tế vẫn còn đáng kể, tạo thách thức cho việc truyền tải chính sách tiền tệ hiệu quả qua kênh tỷ giá hối đoái.

2.1. Tiến trình hội nhập quốc tế và tác động đến ngành ngân hàng

Việt Nam đã tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do quan trọng, trong đó có WTO, ASEAN, CPTPP và EVFTA. Các cam kết này yêu cầu mở cửa thị trường tài chính ngân hàng, cho phép ngân hàng nước ngoài tham gia sâu hơn vào hệ thống tài chính nội địa. Hội nhập tài chính đòi hỏi nâng cao năng lực quản lý rủi ro tỷ giá của các tổ chức tín dụng, đồng thời phải xây dựng khuôn khổ pháp lý quản lý ngoại hối hiện đại. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm giám sát trạng thái ngoại tệ của các ngân hàng thương mại, quản lý giao dịch hối đoái và thị trường vàng nhằm ổn định hệ thống tài chính quốc gia.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động tỷ giá tại Việt Nam

Biến động tỷ giá hối đoái tại Việt Nam chịu tác động bởi nhiều yếu tố nội tại và bên ngoài. Yếu tố nội tại bao gồm chênh lệch lạm phát trong nước so với nước ngoài, cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế, mức độ đô la hóa nền kinh tế và niềm tin vào đồng nội tệ. Yếu tố bên ngoài gồm chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, biến động đồng đô la Mỹ trên thị trường quốc tế, giá dầu thô và dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài. Khi Fed tăng lãi suất, áp lực lên tỷ giá VND/USD gia tăng do dòng vốn có xu hướng rút khỏi các thị trường mới nổi, bao gồm Việt Nam.

III. Giải pháp hoàn thiện cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái

Hoàn thiện cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái đòi hỏi cách tiếp cận đồng bộ trên nhiều phương diện. Thứ nhất, cần tiếp tục nâng cao tính linh hoạt của cơ chế tỷ giá trung tâm, cho phép tỷ giá phản ánh sát hơn quan hệ cung cầu thị trường. Thứ hai, Ngân hàng Nhà nước nên xây dựng lộ trình áp dụng cơ chế lạm phát mục tiêu, coi đây là nominal anchor thay thế cho việc neo tỷ giá. Lạm phát mục tiêu yêu cầu tính minh bạch cao và sự độc lập tương đối của ngân hàng trung ương trong hoạch định chính sách. Thứ ba, phát triển thị trường ngoại hối phái sinh nhằm cung cấp công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Thứ tư, giảm dần mức đô la hóa nền kinh tế thông qua nâng cao niềm tin vào đồng Việt Nam. Thứ năm, xây dựng dự trữ ngoại hối đủ lớn để can thiệp thị trường khi cần thiết, đảm bảo ổn định tài chính quốc gia.

3.1. Chuyển đổi sang cơ chế lạm phát mục tiêu

Áp dụng cơ chế lạm phát mục tiêu là giải pháp quan trọng nhằm thay thế vai trò neo tỷ giá trong điều hành chính sách tiền tệ. Kinh nghiệm quốc tế từ các nước như Thái Lan, Singapore cho thấy lạm phát mục tiêu giúp nâng cao hiệu quả truyền tải chính sách tiền tệ và giảm phụ thuộc vào biến động tỷ giá. Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết bao gồm ngân hàng trung ương phải có tính độc lập cao, hệ thống tài chính phát triển, thị trường vốn hoạt động hiệu quả và công cụ dự báo lạm phát đáng tin cậy. Việt Nam cần từng bước chuẩn bị các điều kiện này trước khi chuyển đổi hoàn toàn sang lạm phát mục tiêu.

3.2. Phát triển thị trường ngoại hối và công cụ phòng ngừa rủi ro

Thị trường ngoại hối phái sinh tại Việt Nam còn non trẻ, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu phòng ngừa rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp. Cần phát triển các sản phẩm kỳ hạn, hoán đổi và quyền chọn ngoại tệ với tính thanh khoản cao hơn. Ngân hàng Nhà nước nên khuyến khích các tổ chức tín dụng đa dạng hóa sản phẩm phái sinh, đồng thời nâng cao năng lực quản lý trạng thái ngoại tệ. Giáo dục doanh nghiệp về cách sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro cũng là nhiệm vụ cấp thiết, giúp giảm thiểu tổn thương trước biến động tỷ giá trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế cho thấy quá trình chuyển đổi từ tỷ giá cố định sang cơ chế tỷ giá trung tâm linh hoạt là bước đi đúng đắn. Cơ chế hiện tại giúp Ngân hàng Nhà nước chủ động hơn trong việc ứng phó với các cú sốc kinh tế bên ngoài, đồng thời duy trì được phần nào tính độc lập của chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, để thích ứng hoàn toàn với hội nhập quốc tế, Việt Nam cần xây dựng lộ trình chuyển đổi sang lạm phát mục tiêu, phát triển thị trường ngoại hối phái sinh và giảm dần đô la hóa. Bài học từ các nước như Trung Quốc, Thái Lan và Singapore đều nhấn mạnh tầm quan trọng của tính minh bạch, sự độc lập của ngân hàng trung ương và năng lực dự báo kinh tế vĩ mô. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu nằm ở việc cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách trong việc lựa chọn và vận hành cơ chế tỷ giá phù hợp với trình độ phát triển và mức độ hội nhập của nền kinh tế.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia trong khu vực

Kinh nghiệm từ Trung Quốc cho thấy việc chuyển đổi dần dần từ tỷ giá cố định sang tỷ giá có quản lý linh hoạt giúp giảm thiểu cú sốc cho nền kinh tế. Thái Lan sau cuộc khủng hoảng tài chính 1997 đã chuyển sang lạm phát mục tiêu, nâng cao đáng kể hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ. Singapore áp dụng chế độ tỷ giá quản lý theo rổ tiền tệ, kết hợp với chính sách minh bạch cao và quản lý lạm phát hiệu quả. Điểm chung của các nước thành công là xây dựng nền tảng thể chế vững chắc, nâng cao năng lực dự báo và duy trì kỷ luật tài khóa tiền tệ. Việt Nam có thể vận dụng linh hoạt các bài học này phù hợp với điều kiện cụ thể của quốc gia.

4.2. Góp ý cho chính sách và hướng nghiên cứu tiếp theo

Về chính sách, Ngân hàng Nhà nước nên tăng cường tính minh bạch trong công bố tỷ giá trung tâm, giải thích rõ ràng các yếu tố đầu vào tính toán. Cần đẩy nhanh phát triển thị trường trái phiếu chính phủ để tạo nền tảng cho chính sách lạm phát mục tiêu. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào đánh giá định lượng tác động của tỷ giá thực hữu hiệu đến cán cân thương mại Việt Nam, phân tích hiệu ứng truyền tải của biến động tỷ giá sang giá tiêu dùng và nghiên cứu khả năng áp dụng lạm phát mục tiêu trong bối cảnh thể chế hiện tại của Việt Nam.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN THỊ HỒNG PHƢƠNG CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN THỊ HỒNG PHƢƠNG CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ Ngành : Quản lý kinh tế Mã số : 9340410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Tô Thị Ánh Dƣơng 2. Phạm Thanh Bình HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án i MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI. Tổng quan nghiên cứu về cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái. Nghiên cứu về cơ chế tỷ giá hối đoái. Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái và lý thuyết ―Bộ ba bất khả thi‖. Nghiên cứu về cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái tại Việt Nam. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái với lạm phát, với cán cân thương mại và vay nợ nước ngoài của Việt Nam. Khoảng trống trong các nghiên cứu. 19 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái. Khái niệm tỷ giá hối đoái. Phân loại tỷ giá hối đoái. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế. Cơ sở lý luận về cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái. Cơ chế tỷ giá hối đoái. Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái. Vai trò của cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái trong điều hành chính sách tiền tệ. Cơ điều hành tỷ giá hối đoái trong điều kiện hội nhập quốc tế. Hội nhập quốc tế. Ảnh hưởng của hội nhập quốc tế đến cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái. Lựa chọn cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái trong hội nhập quốc tế - Lý thuyết ―Bộ ba bất khả thi‖. Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của một số nƣớc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm của Thái Lan. Kinh nghiệm của Singapore. Bài học kinh nghiệm từ cơ chế điều hành tỷ giá của các nước.65 Tiểu kết Chƣơng 2. 68 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam và ngành ngân hàng. Tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam. Tiến trình hội nhập quốc tế của ngành ngân hàng Việt Nam. Các cam kết về hội nhập tài chính và mở cửa tài khoản vốn. Khuôn khổ pháp lý về quản lý ngoại hối và cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của Việt Nam. Vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc điều hành tỷ giá hối đoái và quản lý thị trường ngoại hối. Quy định về quản lý ngoại hối và giao dịch vãng lai. Quy định về giao dịch hối đoái và trạng thái ngoại tệ của tổ chức tín dụng. Quy định về sử dụng ngoại tệ trong nước, quản lý thị trường vàng và chống đô la hóa. Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của Việt Nam giai đoạn 2007-2020. Tổng quan cách thức điều hành tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Diễn biến kinh tế vĩ mô, tỷ giá và cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của Việt Nam giai đoạn 2007- 2011. Diễn biến kinh tế vĩ mô, tỷ giá và cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái giai đoạn 2011 – 2016. Diễn biến kinh tế vĩ mô, tỷ giá và cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái mới giai đoạn 2016-2020. Việt Nam bị gắn mác là quốc gia thao túng tiền tệ và vấn đề đặt ra trong cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái. Đánh giá cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của Việt Nam, 2007-2020. Những thành công của cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái. Một số hạn chế trong cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái. Nguyên nhân của những hạn chế trong cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái . 127 Tiểu kết Chƣơng 3. 130 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Xu hướng hệ thống tài chính, tiền tệ thế giới và Việt Nam đến năm 2030 . Xu hướng của hệ thống tài chính, tiền tệ thế giới đến năm 2030. Bối cảnh kinh tế và định hướng điều hành cơ chế tỷ giá hối đoái của Việt Nam. Mục tiêu và các nguyên tắc lựa chọn cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Lựa chọn cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái phù hợp. Sử dụng và phối hợp hiệu quả các công cụ của chính sách tiền tệ trong điều hành tỷ giá hối đoái. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực thực thi cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt. Nhóm giải pháp xác định và tính tỷ giá trung tâm. Hoàn thiện công tác quản lý ngoại hối ở Việt Nam. Kiến nghị chính sách. Đối với Chính phủ, các Bộ, ngành. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 152 Tiểu kết Chƣơng 4.154 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ. 157 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 174 iv MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Mở cửa và hội nhập quốc tế là xu hướng tất yếu của mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Một trong những chính sách kinh tế vĩ mô luôn được các quốc gia quan tâm đến trong quá trình hội nhập quốc tế là cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái (chính sách tỷ giá hối đoái). Chính sách tỷ giá hối đoái là việc Ngân hàng Trung ương sử dụng hệ thống các công cụ, các biện pháp trong một thời kỳ nhất định để tác động đến cung cầu trên thị trường ngoại hối nhằm điều chỉnh tỷ giá hối đoái. Vì vậy, mỗi quốc gia sẽ xây dựng và điều hành một chính sách tỷ giá hối đoái phù hợp với khuôn khổ chính sách tiền tệ đã lựa chọn trong từng thời kỳ. Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), nếu lựa chọn khuôn khổ chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu thì phần lớn các quốc gia lựa chọn chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt (gần 40 quốc gia). Thực tiễn cho thấy, đa số các nước thực hiện chính sách tiền tệ lạm phát mục tiêu đã thành công trong việc kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô. Năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đánh dấu một bước tiến quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam. Từ đó đến nay, Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đặc biệt là, Việt Nam đã ký Hiệp định đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) vào năm 2018, Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA) năm 2020 và nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương đã và đang tiến hành ký kết. Tuy nhiên, hội nhập quốc tế nói chung, hội nhập tài chính nói riêng vừa là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với Việt Nam trong công tác điều hành chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá và quản lý thị trường ngoại hối. Cụ thể: Trong năm 2007-2008, nền kinh tế Việt Nam đã đón nhận một lượng lớn vốn đầu tư trực tiếp, tạo đà cho tăng trưởng kinh tế (tăng trưởng GDP năm 2007: 8,5%, năm 2008: 6,2%). Tuy nhiên, dòng vốn này đã làm thay đổi quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối, để đối phó với tình hình dư cung ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tiến hành mua ngoại tệ. Hệ quả của việc mua ngoại tệ là lạm phát tăng, đỉnh điểm là năm 2008 tỷ lệ lạm phát lên tới 19,9%, và năm 2011 tỷ lệ lạm phát là 18,13%. Giai đoạn 2011-2015, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã thành công 1 trong việc duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, nhưng thị trường tài chính toàn cầu biến động mạnh vào năm 2015, như việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) điều chỉnh tăng lãi suất làm cho đồng USD liên tục lên giá; Trung Quốc bất ngờ điều chỉnh mạnh và thay đổi cơ chế điều hành tỷ giá đồng Nhân dân tệ; Đồng tiền của các đối tác thương mại chính của Việt Nam đồng loạt giảm giá mạnh. Trước tình hình đó, ngay sau khi Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc phá giá đồng Nhân dân tệ (RMB) vào ngày 11 và 12/08/2015, NHNN đã điều chỉnh biên độ tỷ giá giữa VND và USD tăng từ +1% lên +2%. Tiếp đó, đón đầu các tác động bất lợi của khả năng Fed tăng lãi suất và biến động của thị trường tài chính thế giới, ngày 19/08/2015, NHNN đã điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng giữa VND và USD thêm 1%, đồng thời mở rộng biên độ tỷ giá từ +2% lên +3%. Như vậy, trong năm 2015, NHNN đã điều chỉnh tăng tỷ giá 3% và điều chỉnh biên độ thêm 2% (từ mức +1% lên +3%). Năm 2015 cũng là năm kết thúc một thời gian dài NHNN điều hành tỷ giá neo cố định vào đồng USD. Từ ngày 04/01/2016, NHNN bắt đầu điều hành tỷ giá theo tỷ giá trung tâm. Cơ chế điều hành tỷ giá mới có những ưu điểm sau: Tỷ giá hối đoái niêm yết và giao dịch hàng ngày của các ngân hàng biến động nhanh và sát cung cầu thị trường hơn, do đó sẽ hạn chế đầu cơ ngoại tệ; Đảm bảo vai trò quản lý của NHNN theo định hướng mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ; Giảm bớt tính ―tổn thương‖ cho nền kinh tế trước những biến động tiền tệ trên thị trường thế giới; Hỗ trợ thị trường phái sinh ngoại tệ phát triển, đáp ứng yêu cầu phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp trong các giao dịch mua bán của mình, tăng tính thanh khoản và phát triển thị trường tài chính; và tăng dự trữ ngoại hối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ