Luận án tiến sĩ: Bảo đảm công bằng phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số các tỉnh biên giới phía Bắc - Tác giả Trương Tất Thịnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
228
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về công bằng phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng biên giới phía Bắc

Công bằng về phúc lợi xã hội là vấn đề trung tâm trong chính sách dân tộc của Việt Nam. Các tỉnh biên giới phía Bắc gồm nhiều tỉnh như Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên. Đây là nơi sinh sống của hàng chục dân tộc thiểu số với đặc thù riêng về văn hóa, kinh tế và địa lý. Phúc lợi xã hội bao gồm các dịch vụ y tế, giáo dục, bảo hiểm xã hội và hỗ trợ xóa đói giảm nghèo. Đồng bào dân tộc thiểu số ở khu vực này tiếp cận các phúc lợi này còn nhiều hạn chế so với vùng đồng bằng. Địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn và trình độ dân trí thấp là những rào cản chính. Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách đặc thù nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển. Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 là minh chứng rõ nét. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách vẫn còn nhiều bất cập cần được nghiên cứu toàn diện và có hệ thống.

1.1. Khái niệm phúc lợi xã hội và công bằng xã hội ở vùng dân tộc thiểu số

Phúc lợi xã hội là tổng thể các chính sách, dịch vụ và hỗ trợ mà Nhà nước và xã hội cung cấp nhằm đảm bảo cuộc sống ổn định cho người dân. Công bằng về phúc lợi xã hội không có nghĩa là cào bằng tuyệt đối. Đây là sự phân phối hợp lý dựa trên nhu cầu thực tế và điều kiện đặc thù của từng nhóm dân cư. Với đồng bào dân tộc thiểu số, công bằng đòi hỏi chính sách ưu tiên và hỗ trợ phù hợp với hoàn cảnh cụ thể. Điều này phản ánh nguyên tắc bình đẳng thực chất trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

1.2. Đặc điểm các tỉnh biên giới phía Bắc và vai trò chiến lược quốc gia

Các tỉnh biên giới phía Bắc có vị trí địa chiến lược đặc biệt quan trọng. Đây là vùng tiếp giáp với Trung Quốc, có đường biên giới dài hàng nghìn kilômét. Dân số vùng này chủ yếu là đồng bào các dân tộc như Tày, Nùng, Mông, Dao, Thái. Kinh tế chủ yếu dựa vào nông lâm nghiệp và các hoạt động truyền thống. Sự ổn định của vùng biên giới gắn liền trực tiếp với an ninh quốc gia. Bảo đảm phúc lợi xã hội công bằng cho đồng bào không chỉ là nhiệm vụ nhân đạo mà còn là yêu cầu bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

II. Thực trạng bảo đảm công bằng phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số các tỉnh biên giới phía Bắc

Trong những năm gần đây, Nhà nước đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong bảo đảm phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số. Tỷ lệ hộ nghèo vùng dân tộc thiểu số giảm mạnh qua các năm. Hệ thống trường học và trạm y tế được xây dựng đến tận các bản làng vùng sâu vùng xa. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế của đồng bào đạt mức cao nhờ chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm. Tuy nhiên, khoảng cách về phúc lợi giữa vùng biên giới và các vùng phát triển vẫn còn lớn. Chất lượng dịch vụ y tế và giáo dục ở vùng sâu vùng xa còn thấp. Thiếu giáo viên, thiếu bác sĩ có trình độ là thực trạng phổ biến. Nguồn lực đầu tư còn dàn trải, chưa đạt hiệu quả tối ưu. Một bộ phận đồng bào chưa tiếp cận được đầy đủ các chính sách hỗ trợ. Tình trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan cần được phân tích thấu đáo.

2.1. Thành tựu trong triển khai chính sách phúc lợi xã hội vùng biên giới phía Bắc

Nhà nước đã ban hành và thực thi hàng chục chương trình, dự án hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số. Chương trình 135, Nghị quyết 30a và các chính sách đặc thù đã tạo chuyển biến rõ rệt. Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường tăng lên đáng kể. Nhiều xã đặc biệt khó khăn thoát khỏi danh sách nghèo. Cơ sở hạ tầng thiết yếu như điện, đường, trường, trạm được đầu tư mạnh mẽ. Đời sống vật chất của đồng bào dần được cải thiện theo từng năm.

2.2. Hạn chế và bất cập trong bảo đảm công bằng phúc lợi xã hội cho đồng bào

Dù có nhiều tiến bộ, khoảng cách phát triển giữa vùng biên giới và vùng xuôi vẫn còn lớn. Chất lượng giáo dục và y tế ở vùng cao chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Một số chính sách chưa sát với thực tiễn địa phương dẫn đến hiệu quả thấp. Di cư tự do, tệ nạn xã hội và tình trạng buôn bán người gia tăng phức tạp. Trình độ dân trí thấp khiến nhiều hộ dân chưa biết cách tận dụng các chính sách hỗ trợ. Bộ máy chính quyền cơ sở ở một số nơi còn yếu kém, năng lực thực thi hạn chế.

III. Giải pháp tiếp tục bảo đảm công bằng phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng biên giới

Để bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, cần hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật theo hướng đặc thù hóa và thực chất hơn. Chính sách phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của từng dân tộc, từng địa bàn cụ thể. Tăng cường đầu tư ngân sách có trọng tâm, tránh dàn trải kém hiệu quả. Phát triển nguồn nhân lực tại chỗ là giải pháp bền vững lâu dài. Đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số có năng lực lãnh đạo và quản lý. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục thông qua tăng đãi ngộ cho cán bộ công tác vùng khó. Phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở trong triển khai chính sách. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong giám sát và thực thi chính sách. Gắn bảo đảm phúc lợi xã hội với phát triển kinh tế bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái.

3.1. Hoàn thiện chính sách và tăng cường nguồn lực đầu tư cho vùng biên giới phía Bắc

Nhà nước cần rà soát và bổ sung chính sách phúc lợi xã hội phù hợp với đặc thù vùng biên giới. Tích hợp các chương trình hỗ trợ tránh chồng chéo, lãng phí nguồn lực. Tăng tỷ lệ ngân sách trung ương đầu tư cho vùng dân tộc thiểu số khó khăn. Khuyến khích nguồn vốn xã hội hóa tham gia cung cấp dịch vụ phúc lợi. Xây dựng cơ chế kiểm soát chặt chẽ việc phân bổ và sử dụng nguồn lực. Đảm bảo nguồn lực đến đúng đối tượng và phát huy hiệu quả thực sự.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực hệ thống chính trị cơ sở

Đào tạo đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số am hiểu văn hóa và ngôn ngữ địa phương. Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo và quản lý cho cán bộ cấp xã, thôn bản. Có chính sách thu hút giáo viên, bác sĩ có trình độ lên công tác vùng biên giới. Xây dựng đội ngũ y tế, giáo dục thôn bản từ chính đồng bào địa phương. Phát huy vai trò của già làng, trưởng bản trong vận động thực hiện chính sách. Kết hợp quản lý nhà nước với phát huy thiết chế xã hội truyền thống của đồng bào.

IV. Kết luận và ý nghĩa thực tiễn của luận án về công bằng phúc lợi xã hội vùng biên giới phía Bắc

Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Tất Thịnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo đảm công bằng phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số. Công trình phân tích toàn diện thực trạng từ năm 2010 đến nay tại các tỉnh biên giới phía Bắc. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, dù đạt nhiều thành tựu, vẫn còn nhiều vấn đề cấp thiết cần giải quyết. Bất bình đẳng trong tiếp cận phúc lợi xã hội là thách thức dai dẳng. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi cao, phù hợp điều kiện thực tiễn. Các giải pháp được xây dựng dựa trên dữ liệu khảo sát thực địa và số liệu thống kê chính thức. Ý nghĩa lý luận của công trình là làm phong phú thêm lý thuyết về công bằng xã hội trong bối cảnh vùng dân tộc thiểu số. Ý nghĩa thực tiễn là cung cấp căn cứ khoa học cho hoạch định chính sách dân tộc. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách và cán bộ công tác dân tộc.

4.1. Đóng góp lý luận của luận án vào nghiên cứu chính sách dân tộc Việt Nam

Luận án xây dựng khung lý thuyết về công bằng phúc lợi xã hội trong bối cảnh đặc thù vùng dân tộc thiểu số. Công trình làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa công bằng xã hội và phát triển bền vững vùng biên giới. Hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá mức độ công bằng trong phân phối phúc lợi xã hội. Phân tích các yếu tố quy định và tác động đến bảo đảm công bằng phúc lợi. Những đóng góp lý luận này có giá trị tham chiếu cho các nghiên cứu tiếp theo về chính sách dân tộc.

4.2. Khuyến nghị chính sách và hướng nghiên cứu tiếp theo về phúc lợi vùng biên giới

Luận án đề xuất một số khuyến nghị chính sách cụ thể cho Đảng, Nhà nước và chính quyền các tỉnh biên giới. Cần nghiên cứu tiếp về tác động của biến đổi khí hậu đến phúc lợi đồng bào dân tộc thiểu số. Nghiên cứu so sánh quốc tế về mô hình bảo đảm công bằng phúc lợi cho cộng đồng thiểu số là hướng có triển vọng. Ứng dụng công nghệ số trong cung cấp dịch vụ phúc lợi xã hội vùng khó khăn cần được khai thác. Những hướng nghiên cứu này sẽ bổ sung và hoàn thiện hệ thống tri thức về chính sách dân tộc Việt Nam.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Trương Tất Thịnh 6 MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 11 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài luận án 11 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài luận án 16 1. Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề đặt ra luận án tập trung giải quyết 27 Chương 2: BẢO ĐẢM CÔNG BẰNG VỀ PHÚC LỢI XÃ HỘI CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 32 2. Phúc lợi xã hội và công bằng về phúc lợi xã hội ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay 32 2. Quan niệm, vai trò và yếu tố quy định bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay 54 Chương 3: BẢO ĐẢM CÔNG BẰNG VỀ PHÚC LỢI XÃ HỘI CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA 76 3. Thành tựu bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay 76 3. Hạn chế của bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay 98 3. Nguyên nhân và một số vấn đề đặt ra trong bảo đảm 108 công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu 7 số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay Chương 4: YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC BẢO ĐẢM CÔNG BẰNG VỀ PHÚC LỢI XÃ HỘI CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY 120 4. Yêu cầu cơ bản tiếp tục bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay 120 4. Giải pháp chủ yếu tiếp tục bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay 131 KẾT LUẬN 162 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 164 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 165 PHỤ LỤC 176 8 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 An sinh xã hội ASXH 2 Bảo hiểm xã hội BHXH 3 Công bằng xã hội CBXH 4 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNH,HĐH 5 Dân tộc thiểu số DTTS 6 Hệ thống chính trị HTCT 7 Kinh tế - xã hội KT-XH 8 Phúc lợi xã hội PLXH 9 Xã hội chủ nghĩa XHCN 10 Xoá đói giảm nghèo XĐGN 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Công bằng xã hội là phạm trù chính trị - xã hội, phản ánh khát vọng của loài người, là thước đo để phân biệt bản chất của các chế độ xã hội khác nhau và là mục tiêu của CNXH hướng tới. Ở Việt Nam, công bằng xã hội vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Quan điểm nhất quán của Đảng, Nhà nước ta là: “Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách; phát triển hài hoà đời sống vật chất và đời sống tinh thần, không ngừng nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội” [35, tr. Trong đó, bảo đảm công bằng về PLXH là một bộ phận đặc biệt quan trọng nhằm giảm bớt sự chênh lệch thu nhập giữa các cá nhân, các cộng đồng, nhất là đối với các đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương. Thông qua PLXH - một hình thức phân phối cơ bản nhằm khắc phục những khiếm khuyết của thị trường, từng bước xóa bỏ sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động chân tay và lao động trí óc, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Đại hội XIII của Đảng đã xác định: “Tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội, tính bền vững trong các chính sách xã hội, nhất là phúc lợi xã hội, an ninh xã hội, an ninh con người” [36, tr. Bảo đảm công bằng về PLXH cho người dân luôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhận thức của các chủ thể, điều kiện kinh tế, xã hội và khả năng huy động các nguồn lực xã hội cho việc thực hiện chính sách xã hội nói chung và bảo đảm phúc lợi xã hội nói riêng. Với điều kiện còn nhiều khó khăn như hiện nay, Nhà nước ta chưa đủ khả năng để đảm bảo đầy đủ nhu cầu PLXH của nhân dân, do đó cần phải bảo đảm công bằng về PLXH giữa các vùng, miền, cho các nhóm xã hội, nhất là đối với các đối tượng yếu thế, đồng bào DTTS. Với một quốc gia đa tộc người như Việt Nam, đồng bào DTTS sinh sống chủ yếu ở miền núi, địa bàn chiến lược, thì bảo đảm công bằng về PLXH cho đồng bào DTTS là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, lâu dài, từng bước nâng cao 6 chất lượng sống và tạo nên sự ổn định xã hội vùng biên giới của Tổ quốc, chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và thủ đoạn xuyên tạc, chống phá của các thế lực thù địch. Đối với các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam, nơi có tỷ lệ đồng bào DTTS chiếm đa số dân cư thì bảo đảm công bằng về PLXH lại càng trở nên quan trọng. Đây là khu vực giữ vị trí chiến lược cả về KT - XH, quốc phòng, an ninh và đối ngoại, là địa bàn có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, điều kiện phát triển KT - XH khó khăn, đời sống của đồng bào các DTTS còn có nhiều thiếu thốn, tỷ lệ hộ nghèo cao, dễ bị tổn thương. Do đó, bảo đảm công bằng về PLXH cho đồng bào DTTS không chỉ thể hiện bản chất ưu việt của chế độ XHCN ở nước ta mà còn trực tiếp góp phần khắc phục dần khoảng cách chênh lệch, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào, tạo nền tảng bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia. Thực tế bảo đảm công bằng về PLXH cho đồng bào DTTS các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam những năm gần đây đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhưng vẫn còn tồn tại một số bất cập. Đến nay, nguồn lực đảm bảo PLXH chủ yếu vẫn từ ngân sách nhà nước, các nguồn lực từ xã hội hoá rất hạn chế; hiệu quả đảm bảo công bằng về PLXH cho đồng bào DTTS còn thấp, mức độ thụ hưởng PLXH của đồng bào được cải thiện chậm và còn chênh lệch so với các khu vực khác và cả nước. Trình độ dân trí còn thấp, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, thông tin thấp, mức sống chưa cao, tỷ lệ đói nghèo cao và khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các nhóm dân cư có xu hướng doãng xa. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp, toàn diện đến đời sống của đồng bào DTTS cũng như quá trình phát triển KT-XH, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trên địa bàn. Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn và nghiên cứu vấn đề:“Bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn bảo đảm công bằng về PLXH cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay; luận án đề xuất yêu cầu, giải pháp nhằm tăng cường bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan một số công trình khoa học tiêu biểu đã công bố có liên quan đến đề tài luận án; chỉ ra những vấn đề mà đề tài luận án cần tập trung nghiên cứu làm rõ; Luận giải làm rõ một số vấn đề lý luận bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay; Phân tích, đánh giá thực trạng bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay, chỉ rõ nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết; Xác định yêu cầu cơ bản và giải pháp chủ yếu bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay. Phạm vi nghiên cứu Nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu làm rõ quan niệm, nội dung, phương thức và vai trò bảo đảm công bằng về phúc lợi xã hội cho đồng bào DTTS ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay so với người dân trong 8 cả nước. Nội dung bảo đảm PLXH cho đồng bào DTTS rất rộng, trong luận án này tác giả chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu như xoá đói giảm nghèo, trợ giúp xã hội, cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các phúc lợi xã hội cơ bản. Về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động bảo đảm công bằng về PLXH cho đồng bào DTTS ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay, trong đó tập trung nghiên cứu các địa phương ở biên giới Việt -Trung, khảo sát tại 4/7 tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam gồm (tỉnh Lai Châu, Cao Bằng, Hà Giang và Quảng Ninh). Khách thể nghiên cứu: Đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ