Luận án: Quản lý hoạt động chuyên môn tại các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
185
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý hoạt động chuyên môn tại trường cao đẳng nghề Bộ Quốc Phòng

Quản lý hoạt động chuyên môn tại các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc Phòng là lĩnh vực nghiên cứu có tầm quan trọng đặc biệt trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp hiện nay. Các trường cao đẳng nghề thuộc Bộ Quốc Phòng đảm nhận nhiệm vụ kép: đào tạo nhân lực kỹ thuật quân sự và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động dân sự. Hoạt động chuyên môn bao gồm dạy học, nghiên cứu khoa học, xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình và hướng dẫn sinh viên thực tập. Quản lý hiệu quả các hoạt động này đòi hỏi cán bộ quản lý nắm vững cả chuyên môn lẫn nghiệp vụ quản lý giáo dục. Bối cảnh đổi mới giáo dục theo Nghị quyết 29-NQ/TW đặt ra yêu cầu cao hơn về năng lực đội ngũ giảng viên, chất lượng chương trình đào tạo và chuẩn đầu ra. Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã tập trung vào hoạt động đào tạo, liên kết doanh nghiệp và tự chủ nghề nghiệp của giảng viên. Tuy nhiên, còn thiếu nghiên cứu chuyên sâu về quản lý hoạt động chuyên môn trong môi trường quân sự đặc thù.

1.1. Các công trình nghiên cứu về hoạt động chuyên môn tại trường nghề

Nghiên cứu về hoạt động chuyên môn tại trường cao đẳng nghề tập trung vào ba hướng chính. Hướng thứ nhất khảo sát chất lượng hoạt động dạy học và đổi mới phương pháp giảng dạy. Hướng thứ hai phân tích công tác hướng dẫn sinh viên thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp. Hướng thứ ba nghiên cứu liên kết doanh nghiệp trong quá trình đào tạo. Các tác giả đều nhất quán rằng chất lượng đầu ra phụ thuộc trực tiếp vào năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên và hiệu quả quản lý từ cán bộ lãnh đạo khoa, bộ môn. Tự chủ nghề nghiệp của giảng viên cũng được chứng minh là yếu tố tạo động lực làm việc và nâng cao chất lượng giảng dạy.

1.2. Khoảng trống nghiên cứu về quản lý chuyên môn trong trường nghề Bộ Quốc Phòng

Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động chuyên môn ở trường cao đẳng dân sự, nhưng môi trường quân sự mang những đặc thù riêng chưa được nghiên cứu đầy đủ. Trường cao đẳng nghề Bộ Quốc Phòng vừa tuân thủ điều lệnh quân đội vừa thực hiện quy chế giáo dục nghề nghiệp. Cán bộ quản lý chịu áp lực từ cả hệ thống chỉ huy quân sự lẫn yêu cầu kiểm định chất lượng giáo dục. Khoảng trống này đặt ra nhu cầu xây dựng mô hình quản lý chuyên môn phù hợp với đặc thù quân sự, đảm bảo vừa nâng cao chất lượng đào tạo vừa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quân sự.

II. Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn tại các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc Phòng

Khảo sát thực trạng tại các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc Phòng cho thấy nhiều vấn đề nổi cộm. Hoạt động dạy học được đánh giá ở mức trung bình khá, nhưng đổi mới phương pháp giảng dạy còn chậm và thiếu đồng đều giữa các khoa. Nhiều giảng viên vẫn dạy theo lối truyền thụ một chiều, chưa áp dụng được phương pháp tích cực hóa người học. Công tác xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình được thực hiện theo chu kỳ nhưng chưa bám sát yêu cầu thực tế của đơn vị sử dụng lao động. Hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên còn hạn chế do thiếu thời gian và nguồn lực. Quản lý của cán bộ lãnh đạo chủ yếu tập trung vào hành chính, chưa chú trọng hỗ trợ chuyên môn cho giảng viên. Các yếu tố ảnh hưởng gồm cơ chế chính sách, năng lực cán bộ quản lý, điều kiện cơ sở vật chất và đặc thù môi trường quân sự. Đánh giá tổng thể cho thấy cần có giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn.

2.1. Thực trạng hoạt động dạy học và đổi mới phương pháp giảng dạy

Kết quả khảo sát cán bộ, giảng viên tại các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc Phòng phản ánh mức độ thực hiện hoạt động dạy học đạt trung bình khá. Phần lớn giảng viên thực hiện đúng kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị giáo án và thực hiện đủ số tiết theo quy định. Tuy nhiên, việc đổi mới phương pháp dạy học còn nhiều hạn chế. Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy chưa được triển khai rộng rãi. Phương pháp dạy học theo dự án, học tập trải nghiệm và tình huống thực tiễn chưa được áp dụng hiệu quả. Cán bộ quản lý chưa có cơ chế đủ mạnh để khuyến khích và hỗ trợ giảng viên đổi mới phương pháp.

2.2. Thực trạng quản lý nghiên cứu khoa học và phát triển chương trình đào tạo

Hoạt động nghiên cứu khoa học tại các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc Phòng còn ở mức thấp so với yêu cầu. Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học được phê duyệt và triển khai mỗi năm chưa đáp ứng tiêu chí kiểm định chất lượng. Giảng viên thiếu thời gian nghiên cứu do áp lực giờ dạy và nhiệm vụ quân sự. Việc xây dựng và cập nhật chương trình đào tạo chưa có quy trình rõ ràng và chưa gắn kết chặt chẽ với thực tế sản xuất. Biên soạn giáo trình phụ thuộc vào sáng kiến cá nhân hơn là kế hoạch có hệ thống. Cán bộ quản lý cần xây dựng chính sách khuyến khích nghiên cứu và tạo điều kiện về thời gian, kinh phí cho giảng viên.

III. Giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, luận án đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn có tính hệ thống và khả thi cao. Biện pháp thứ nhất là nâng cao năng lực quản lý chuyên môn cho cán bộ lãnh đạo khoa, bộ môn thông qua bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ. Biện pháp thứ hai là xây dựng cơ chế giám sát và hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học, gắn với đánh giá định kỳ của giảng viên. Biện pháp thứ ba là tổ chức lại hoạt động nghiên cứu khoa học theo hướng gắn với nhu cầu thực tiễn đơn vị và doanh nghiệp. Biện pháp thứ tư là đổi mới quy trình xây dựng, cập nhật chương trình đào tạo có sự tham gia của doanh nghiệp. Biện pháp thứ năm là tăng cường tự chủ nghề nghiệp cho giảng viên trong khuôn khổ quy chế quân sự. Các biện pháp này có mối quan hệ tương hỗ và cần được triển khai đồng bộ để đạt hiệu quả tối ưu.

3.1. Biện pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên

Nâng cao năng lực đội ngũ là điều kiện tiên quyết để cải thiện chất lượng quản lý hoạt động chuyên môn. Cán bộ quản lý cần được bồi dưỡng về lý luận quản lý giáo dục, kỹ năng giám sát chuyên môn và lãnh đạo sự thay đổi. Chương trình bồi dưỡng cần tích hợp kiến thức quản lý doanh nghiệp hiện đại và quy chế giáo dục nghề nghiệp. Giảng viên cần được đào tạo về phương pháp dạy học tích cực, ứng dụng công nghệ và nghiên cứu khoa học ứng dụng. Nhà trường cần xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ dài hạn, gắn với lộ trình thăng tiến nghề nghiệp rõ ràng để tạo động lực bền vững.

3.2. Đổi mới cơ chế đánh giá và kiểm định chất lượng hoạt động chuyên môn

Cơ chế đánh giá hiện tại chủ yếu dựa trên số lượng tiết dạy và hồ sơ hành chính, chưa phản ánh đúng chất lượng chuyên môn thực sự. Cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chuyên môn đa chiều, bao gồm phản hồi của sinh viên, đồng nghiệp và kết quả đầu ra. Áp dụng hệ thống đánh giá theo chuẩn năng lực nghề nghiệp giúp giảng viên xác định rõ lộ trình phát triển bản thân. Kết quả đánh giá cần được sử dụng minh bạch trong phân công công việc, khen thưởng và phát triển chuyên môn, tạo văn hóa cải tiến liên tục trong nhà trường.

IV. Kết luận và khuyến nghị về quản lý chuyên môn trường cao đẳng nghề quân đội

Luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý hoạt động chuyên môn tại các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc Phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Kết quả nghiên cứu xác nhận: thực trạng quản lý chuyên môn còn nhiều bất cập, đặc biệt trong đổi mới phương pháp dạy học và phát triển nghiên cứu khoa học. Hệ thống năm biện pháp được đề xuất đã qua khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi, với thực nghiệm một biện pháp cho thấy kết quả tích cực rõ rệt. Điểm mới của luận án là xây dựng mô hình quản lý chuyên môn phù hợp với đặc thù quân sự, tích hợp được cả yêu cầu giáo dục nghề nghiệp lẫn kỷ luật quân đội. Khuyến nghị với Bộ Quốc Phòng cần ban hành chính sách riêng về phát triển đội ngũ giảng viên trường nghề quân sự. Các trường cần chủ động xây dựng kế hoạch chuyên môn dài hạn và tăng cường hợp tác với doanh nghiệp quốc phòng. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp theo về quản lý chất lượng đào tạo tích hợp tiêu chuẩn quốc tế trong môi trường quân sự.

4.1. Đóng góp lý luận và thực tiễn của luận án về quản lý chuyên môn

Luận án đóng góp về mặt lý luận bằng cách hệ thống hóa khái niệm hoạt động chuyên môn và quản lý hoạt động chuyên môn trong bối cảnh đặc thù của trường cao đẳng nghề quân sự. Mô hình lý thuyết do luận án xây dựng tích hợp các yếu tố: năng lực cán bộ quản lý, đặc điểm môi trường quân sự, yêu cầu đổi mới giáo dục và nhu cầu thị trường lao động. Về thực tiễn, kết quả khảo sát tại các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc Phòng cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng, làm cơ sở cho các nhà quản lý hoạch định chính sách phát triển chuyên môn phù hợp và khả thi.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về quản lý giáo dục nghề nghiệp trong quân đội

Kết quả luận án mở ra nhiều hướng nghiên cứu tiếp theo có giá trị. Hướng thứ nhất là nghiên cứu so sánh giữa các mô hình quản lý chuyên môn tại trường nghề quân sự và dân sự để tìm ra những thực hành tốt nhất có thể chuyển giao. Hướng thứ hai là nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đến quản lý hoạt động chuyên môn trong trường nghề quân đội. Hướng thứ ba là đánh giá dài hạn hiệu quả của các biện pháp được đề xuất sau khi triển khai toàn diện. Những hướng này sẽ góp phần xây dựng nền tảng lý luận và thực tiễn vững chắc cho quản lý giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh quân sự hiện đại.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 Chƣơng 1: TỔN QU N T NH H NH N HI N CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘN CHU N M N TẠI TRƢỜN C O ĐẲNG NGHỀ .Tổng quan tình hình nghiên cứu về hoạt động chuyên môn tại trường cao đẳng, đại học . Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động chuyên môn tại trường cao đẳng, đại học . 14 Tiểu t chƣơng 1 . 23 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRƢỜN C O ĐẲNG NGHỀ TRON BỐI CẢNH ĐỔI MỚI IÁO DỤC . Trường cao đẳng nghề và bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay .Hoạt động chuyên môn của trường cao đẳng nghề trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Quản lý hoạt động chuyên môn tại trường cao đẳng nghề trong bối cảnh đổi mới giáo dục . Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động chuyên môn tại các trường cao đẳng nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục . 54 Tiểu t chƣơng 2 . 60 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRƢỜN C O ĐẲNG NGHỀ, BỘ QUỐC PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC . Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực trạng . Kết quả nghiên cứu thực trạng . Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chuyên môn tại các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc Phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục . Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động tại các trường cao đẳng nghề bộ Quốc phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục . 102 Tiểu t chƣơng 3 . 106 Chƣơng 4: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN TẠI CÁC TRƢỜN C O ĐẲNG NGHỀ BỘ QUỐC PHÒNG TRON BỐI CẢNH ĐỔI MỚI IÁO DỤC .Nguyên tắc đề xuất biện pháp . Các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn tại các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc Phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục . Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn tại các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục . Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính hả thi của các biện pháp . Th nghiệm tác động một biện pháp . 134 Tiểu t chƣơng 4 . 147 KẾT LUẬN V HU ẾN N HỊ . 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ C N BỐ LI N QU N ĐẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN . 153 T I LIỆU TH M HẢO . 161 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ vi t tắt Chữ vi t đúng BLĐ TBXH Bộ Lao động Thương binh xã hội CBQL Cán bộ quản lý CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa ĐNGV Đội ngũ giảng viên GD-ĐT Giáo dục - đào tạo GV Giáo viên QLGD Quản lý giáo dục SV Sinh viên TCNL Tiêu chuẩn năng lực THPT Trung học phổ thông DANH MỤC BẢNG V BIỂU ĐỒ Bảng 3.1: Đặc điểm mẫu khách thể nghiên cứu .2: Độ tin cậy của thang đo .3: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ thực hiện hoạt động dạy học .4: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ thực hiện hoạt động đổi mới phương pháp dạy học .5: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ thực hiện hoạt động hướng dẫn sinh viên làm khóa luận và thực tập .6: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ thực hiện hoạt động học tập, bồi dưỡng, tự học của giảng viên .7: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ thực hiện hoạt động xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình .8: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học .9: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế .10: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ thực hiện lập kế hoạch hoạt động chuyên môn .11: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ thực hiện tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động chuyên môn của khoa .12: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ thực hiện chỉ đạo hoạt động hợp tác quốc tế .13: Mức độ thực hiện chỉ đạo thực hiện xây dựng chương trình đào tạo của từng ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo .14: Mức độ thực hiện chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học .15:Mức độ thực hiện chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học đối với giảng viên .16: Mức độ thực hiện chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn đối với giảng viên .17: Mức độ thực hiện chỉ đạo nghiên cứu khoa học đối với giảng viên.18: Mức độ thực hiện chỉ đạo hợp tác quốc tế .19: Mức độ thực hiện chỉ đạo kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn .20: So sánh mức độ thực hiện nội dung quản lý hoạt động chuyên môn .21: So sánh mức độ thực hiện nội dung quản lý chỉ đạo thực hiện hoạt động chuyên môn .22: Mối quan hệ giữa các nội dung quản lý hoạt động chuyên môn 100 Bảng 3.23: Thực trạng đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động chuyên môn .24: Mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động chuyên môn 103 Bảng 4.1: Đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp .2: Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp .3: Thực trạng kiến thức về tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý trường cao đẳng nghề .4: Thực trạng ĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý trường cao đẳng nghề .5: Thực trạng kiến thức về tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý trường cao đẳng nghề .6: Thực trạng ĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý trường cao đẳng nghề .Tính cấp thi t của vấn đề nghiên cứu Đất nước ta ngày càng hội nhập sâu và rộng với thế giới trên mọi lĩnh vực. Việc ký kết hàng loạt các hiệp định thương mại (FTA) trong những năm gần đây với các nước đã mở ra nhiều cơ hội và vận may cho đất nước, giúp Việt Nam có điều kiện tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu trong lĩnh vực kinh tế. Nhưng đồng hành với cơ hội thì cũng có nhiều thách thức đặt ra cho đất nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu đặt ra đối với Việt Nam đó là phải chuẩn bị lực lượng lao động có thể đáp ứng các tiêu chuẩn cam kết quốc tế về thị trường lao động. Do vậy, vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng đã được Đảng, Nhà nước, các bộ ban ngành trung ương và các địa phương quan tâm. Đã có nhiều chủ trương, chính sách đổi mới hệ thống giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề. Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014) đã chỉ rõ: “Đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nhân lực,. đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo” [38]. Trường cao đẳng nghề thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp với mục tiêu chung là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, sức khỏe, có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khoa học có khả năng tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn. Để thực hiện thành công mục tiêu chung này thì các trường cao đẳng nghề cần phải chú trọng thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn (hoạt động dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, hướng dẫn sinh viên thực tập, làm khóa luận tốt nghiệp, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế,. Hệ thống các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc phòng trong những năm qua đã nhận được sự quan tâm của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động TB&XH và cơ quan các cấp. Ngày 23/05/2014, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 761/QĐ - TTg phê duyệt Đề án “Phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm 2020”. Để đáp ứng yêu cầu cơ sở giáo dục đào tạo nghề trọng điểm của Quốc gia 1 và yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, các trường đã không ngừng đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ các hoạt động của nhà trường và trọng tâm là hoạt động chuyên môn của nhà trường. Hoạt hoạt động chuyên môn là hoạt động xương sống, trụ cột của nhà trường, quyết định chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc phòng. Do vậy, trong những năm qua, các trường đã chú trọng vào việc đổi mới đồng bộ các hoạt động chuyên môn theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa”, huy động sự tham gia nhiều hơn nữa của các doanh nghiệp, cán bộ thực tiễn đang công tác, làm việc tại các doanh nghiệp vào các hoạt động chuyên môn của trường. Do vậy, hoạt động chuyên môn tại các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc phòng trong những năm qua đã đạt được những kết quả đáng kể góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo của các nhà trường. Mặc dù đã đạt được một số kết quả nhất định, song hoạt động chuyên môn tại các trường cao đẳng nghề vẫn còn có mặt hạn chế và gặp nhiều thách thức, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Để hoạt động chuyên môn có chất lượng và có hiệu quả tốt thì rất cần quản lý một cách hoa học và phù hợp của lãnh đạo các trường cao đẳng nghề. Do vậy, quản lý hoạt động chuyên môn tại các trường cao đẳng nghề Bộ Quốc phòng trở thành một nội dung và nhiệm vụ quan trọng trong tổng thể công tác quản lý của các trường, bên cạnh các nhiệm vụ giáo dục và quản lý giáo dục đã thực hiện. Quản lý hoạt động chuyên môn tại các trường cao đẳng nghề là nhiệm vụ quan trọng cần phải được các chủ thể quản lý của nhà trường nhận thức đầy đủ, từ đó có ế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, đảm bảo các điều kiện triển khai các hoạt động chuyên môn phù hợp với đặc điểm sinh viên, điều kiện cụ thể của nhà trường nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ