Luận án: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại TP. Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
221
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề

Giáo dục kỹ năng sống là xu hướng tất yếu trong đào tạo nghề nghiệp hiện đại. Các trường cao đẳng nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh đối mặt với thách thức lớn: đào tạo nguồn nhân lực không chỉ giỏi chuyên môn mà còn thành thục các kỹ năng mềm thiết yếu. Nghiên cứu cho thấy sinh viên cao đẳng nghề thiếu hụt nhiều kỹ năng quan trọng như giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng hệ thống quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống bài bản và có hệ thống. Tại Việt Nam, từ những năm 2000, phong trào xây dựng trường học thân thiện và học sinh tích cực đã thúc đẩy việc đưa giáo dục kỹ năng sống vào nhà trường. Tuy nhiên, ở bậc cao đẳng nghề, vấn đề này vẫn còn nhiều khoảng trống nghiên cứu. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa ban giám hiệu, giảng viên, phòng ban chức năng và doanh nghiệp. Luận án này cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại các trường cao đẳng nghề trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

1.1. Khái niệm kỹ năng sống trong đào tạo cao đẳng nghề

Kỹ năng sống là tập hợp các năng lực tâm lý xã hội giúp cá nhân ứng phó hiệu quả với các yêu cầu và thách thức của cuộc sống. Theo định nghĩa của WHO và UNICEF, kỹ năng sống bao gồm kỹ năng tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, giao tiếp hiệu quả, tự nhận thức và đồng cảm. Đối với sinh viên cao đẳng nghề, kỹ năng sống mang tính đặc thù nghề nghiệp rõ rệt. Bên cạnh các kỹ năng phổ quát, sinh viên cần thành thục kỹ năng an toàn lao động, kỹ năng làm việc trong môi trường công nghiệp và kỹ năng thích nghi với văn hóa doanh nghiệp. Đây là nền tảng để sinh viên hội nhập thành công vào thị trường lao động sau tốt nghiệp.

1.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục kỹ năng sống

Trên thế giới, các tổ chức UNICEF, UNFPA và UNESCO đã triển khai nhiều chương trình giáo dục kỹ năng sống tại các quốc gia Đông Nam Á. Nghiên cứu của Krishnendu Munsi và Debjani Guha (2013) cung cấp cái nhìn toàn diện về quản lý chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học tại Afghanistan, Bangladesh, Ấn Độ và nhiều quốc gia khác. Tại Việt Nam, từ những năm 2010, nhiều luận án tiến sĩ và đề tài nghiên cứu cấp bộ tập trung vào vấn đề này. Tuy nhiên, nghiên cứu chuyên sâu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại các trường cao đẳng nghề, đặc biệt tại Thành phố Hồ Chí Minh, vẫn còn rất hạn chế và cần được bổ sung.

II. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại các trường cao đẳng nghề TP

Khảo sát thực trạng tại các trường cao đẳng nghề ở Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy nhiều bất cập nghiêm trọng. Phần lớn các trường chưa xây dựng được kế hoạch tổng thể về giáo dục kỹ năng sống. Hoạt động này mang tính tự phát, rời rạc và thiếu sự phối hợp giữa các đơn vị. Kết quả tuyển sinh và tốt nghiệp hệ cao đẳng toàn thành phố giai đoạn 2015-2017 cho thấy tỷ lệ sinh viên có đầy đủ kỹ năng sống khi ra trường còn thấp. Nhiều doanh nghiệp phản ánh sinh viên tốt nghiệp thiếu kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và thích nghi với môi trường làm việc. Phương pháp lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào môn học được áp dụng nhưng hiệu quả hạn chế. Chương trình học nặng về lý thuyết và thực hành chuyên môn khiến giảng viên không có thời gian lồng ghép nội dung kỹ năng sống. Cơ chế bồi dưỡng nghiệp vụ cho giảng viên giảng dạy kỹ năng sống chưa được quan tâm đúng mức. Đa số các trường chỉ cử giảng viên tham gia các lớp tập huấn ngắn hạn, đông người, không đảm bảo chất lượng tiếp thu.

2.1. Những hạn chế trong tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại các trường cao đẳng nghề chủ yếu được tổ chức qua các buổi ngoại khóa, hội thảo và lồng ghép vào môn học. Tuy nhiên, các hoạt động này thiếu tính hệ thống và không được đánh giá hiệu quả định kỳ. Giảng viên gặp khó khăn khi lồng ghép kỹ năng sống vì không có hướng dẫn cụ thể về nội dung và phương pháp. Chỉ một số kỹ năng như làm việc nhóm, thuyết trình và giải quyết vấn đề được tích hợp qua các đề tài môn học, nhưng không được thực hiện thường xuyên và đồng đều giữa các môn học và giảng viên.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại các trường cao đẳng nghề. Về phía nhà trường, sự thiếu cam kết của lãnh đạo và không có cán bộ chuyên trách là rào cản lớn. Về phía giảng viên, phần lớn được đào tạo chuyên môn kỹ thuật, thiếu kiến thức và kỹ năng để giảng dạy kỹ năng sống hiệu quả. Về phía sinh viên, tâm lý thụ động và chưa nhận thức đúng về tầm quan trọng của kỹ năng sống trong sự nghiệp tương lai cũng là trở ngại đáng kể cần được giải quyết một cách có hệ thống.

III. Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề

Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại các trường cao đẳng nghề ở Thành phố Hồ Chí Minh. Các giải pháp được xây dựng theo nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính khả thi và tính hệ thống. Giải pháp đầu tiên là xây dựng kế hoạch chiến lược giáo dục kỹ năng sống với mục tiêu cụ thể, có lộ trình rõ ràng và phân công trách nhiệm minh bạch. Giải pháp thứ hai là đổi mới nội dung và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng trải nghiệm thực tế. Giải pháp thứ ba là xây dựng cơ chế bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giảng viên về phương pháp giảng dạy kỹ năng sống. Giải pháp thứ tư là tăng cường hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong việc xác định nhu cầu và tổ chức các hoạt động thực hành kỹ năng sống. Kết quả khảo nghiệm cho thấy các giải pháp được đánh giá cao về cả tính cần thiết và tính khả thi.

3.1. Đổi mới nội dung và phương pháp tổ chức giáo dục kỹ năng sống

Nội dung giáo dục kỹ năng sống cần được chuẩn hóa theo khung năng lực phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động và đặc thù của từng ngành nghề đào tạo. Phương pháp tổ chức cần chuyển từ giảng dạy thụ động sang học tập trải nghiệm, đóng vai, mô phỏng tình huống thực tế và thực hành tại doanh nghiệp. Các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ kỹ năng và dự án cộng đồng cần được tổ chức thường xuyên, có đánh giá và ghi nhận kết quả vào hồ sơ năng lực của sinh viên nhằm tạo động lực tham gia tích cực.

3.2. Tăng cường năng lực đội ngũ và hợp tác doanh nghiệp trong giáo dục kỹ năng sống

Bồi dưỡng giảng viên là giải pháp then chốt. Nhà trường cần tổ chức các chương trình tập huấn chuyên sâu về phương pháp giảng dạy kỹ năng sống với sự tham gia của chuyên gia thực tiễn. Mô hình cộng đồng học tập chuyên nghiệp trong nhà trường giúp giảng viên chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ nhau thường xuyên. Bên cạnh đó, hợp tác với doanh nghiệp tạo cơ hội cho sinh viên rèn luyện kỹ năng sống trong môi trường thực tế. Doanh nghiệp tham gia vào việc xác định chuẩn đầu ra kỹ năng sống, tổ chức mentoring và đánh giá năng lực sinh viên theo tiêu chuẩn nghề nghiệp thực tế.

IV. Kết luận và ứng dụng quản lý giáo dục kỹ năng sống trong đào tạo nghề

Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh đạt được những đóng góp quan trọng cả về lý luận và thực tiễn. Về lý luận, luận án hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong bối cảnh đào tạo nghề tại Việt Nam. Về thực tiễn, kết quả khảo sát toàn diện thực trạng tại các trường cao đẳng nghề ở Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp bức tranh chân thực và dữ liệu đáng tin cậy làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp. Hệ thống sáu giải pháp quản lý được đề xuất và khảo nghiệm cho thấy tính cần thiết và khả thi cao. Để triển khai hiệu quả, cần có sự cam kết mạnh mẽ từ lãnh đạo nhà trường, sự đầu tư thích đáng về nguồn lực và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Kết quả nghiên cứu này có giá trị tham khảo không chỉ cho các trường cao đẳng nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh mà còn cho hệ thống giáo dục nghề nghiệp trên cả nước trong bối cảnh đổi mới giáo dục toàn diện.

4.1. Đóng góp của nghiên cứu đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp

Luận án cung cấp khung lý thuyết toàn diện về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống, phù hợp với đặc thù của hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam. Bộ công cụ khảo sát được thiết kế với độ tin cậy cao có thể được tái sử dụng trong các nghiên cứu tiếp theo. Các giải pháp đề xuất mang tính ứng dụng cao, dễ triển khai trong điều kiện thực tế của các trường cao đẳng nghề. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lý giáo dục, nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.

4.2. Kiến nghị triển khai và hướng nghiên cứu tiếp theo

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cần ban hành khung chương trình giáo dục kỹ năng sống bắt buộc cho hệ cao đẳng nghề với chuẩn đầu ra rõ ràng và cơ chế kiểm định chất lượng. Các trường cao đẳng nghề cần bố trí cán bộ chuyên trách và ngân sách phù hợp cho hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào đánh giá tác động dài hạn của các chương trình giáo dục kỹ năng sống đối với kết quả việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp, đồng thời nghiên cứu mô hình hợp tác nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo kỹ năng sống hiệu quả.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ . Hƣớng nghiên cứu về kỹ năng sống . Hƣớng nghiên cứu về hoạt động giáo dục kỹ năng sống . Hƣớng nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống . 20 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ . Kỹ năng sống của sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề . Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề . 46 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH . Khái quát về các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh . Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh . Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh . Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh. 98 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH . Các nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh. Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh và điều kiện để thực hiện giải pháp . Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh . 124 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ . 145 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 146 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐÀY ĐỦ 1 CBQL & GV,NV Cán bộ quản lý và Giảng viên, nhân viên 2 CĐN Cao đẳng nghề 3 DN Doanh nghiệp 4 ĐTB Điểm trung bình 5 KNS Kỹ năng sống 6 GDKNS Giáo dục kỹ năng sống 7 SV Sinh viên DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 3. Kết quả tuyển sinh và kết quả tốt nghiệp của hệ cao đẳng toàn thành phố năm 2015, 2016 và 2017 . Độ tin cậy thang đo thực trạng hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh . Độ tin cậy thang đo thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh . Quy ƣớc xử lý thông tin thực trạng KNS, thực trạng hoạt động GDKNS và thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh . Đánh giá về thực trạng KNS của SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh . Kết quả khảo sát về tầm quan trọng của hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh . Thực trạng mức độ thƣờng xuyên tổ chức giáo dục các KNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh . Thực trạng thực hiện mục tiêu trong hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh . Thực trạng việc thực hiện nội dung chƣơng trình GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh . Thực trạng việc thực hiện các hình thức GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh . Thực trạng mức độ sử dụng các phƣơng pháp để GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh . Thực trạng học KNS của SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh . Thực trạng phối hợp giữa các lực lƣợng giáo dục trong GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh .15: Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh .16: Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh .17: Thực trạng quản lý nội dung chƣơng trình GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh .18: Thực trạng quản lý các hoạt động của giảng viên giảng dạy KNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh .19: Thực trạng quản lý hoạt động học tập KNS của SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh.20: Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa các lực lƣợng giáo dục trong việc GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh .21: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các giải pháp quản lý hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh . Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động GDKNS cho SV các trƣờng CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh . Kết quả học lý thuyết kỹ năng thiết yếu trƣớc thử nghiệm của hai lớp đối chứng và thử nghiệm . Kết quả đánh giá của giảng viên về nhận thức của sinh viên trƣớc và sau thử nghiệm . Kết quả đánh giá của giảng viên về kỹ năng sinh viên đạt đƣợc trƣớc và sau thử nghiệm . Kết quả đánh giá của giảng viên về thái độ của sinh viên trƣớc và sau thử nghiệm . Kết quả đánh giá của giảng viên về ý kiến đóng góp đối với giảng viên giảng đứng lớp trƣớc và sau thử nghiệm . Kết quả thăm dò ý kiến của sinh viên về nhận thức của sinh viên trƣớc và sau thử nghiệm . Kết quả thăm dò ý kiến của sinh viên về kỹ năng sinh viên đạt đƣợc trƣớc và sau thử nghiệm . Kết quả thăm dò ý kiến của sinh viên về thái độ của sinh viên trƣớc và sau thử nghiệm . Kết quả thăm dò ý kiến của sinh viên về ý kiến đóng góp đối với giảng viên đứng lớp trƣớc và sau thử nghiệm . Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Trƣớc đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập quốc tế cũng nhƣ đáp ứng nhu cầu của ngƣời học, trong những năm gần đây, Việt Nam đã thực hiện đổi mới giáo dục đại học, cao đẳng, các hệ chuyên nghiệp, dạy nghề với chiến lƣợc chuyển hƣớng mục tiêu từ việc chủ yếu là trang bị kiến thức cho ngƣời học sang trang bị những năng lực cần thiết cho họ. Điều này đƣợc nêu rõ trong Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung Ƣơng Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục [3, tr. Nhƣ vậy, việc giáo dục và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trở thành một nhiệm vụ quan trọng của nhà trƣờng các cấp, đặc biệt là ở các trƣờng cao đẳng nghề để giúp sinh viên vƣợt qua những khó khăn trong học tập cũng nhƣ trong cuộc sống để học tập, rèn luyện tốt hơn, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, với kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc tế. Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có cuộc sống sôi động với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc tế. Thực trạng ấy đòi hỏi mỗi ngƣời, trong đó có sinh viên, cần phải có những kỹ năng sống cần thiết để làm việc, học tập và sinh hoạt hàng ngày. Mặt khác, sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề cần phải có những kỹ năng sống nhất định vì họ sẽ tham gia vào thị trƣờng lao động với sự sôi động và biến động cao của thành phố. Họ cần có kỹ năng sống để thích ứng và phát triển. Tại các trƣờng cao đẳng nghề ở thành phố Hồ Chí Minh, trong những năm qua, hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên có những chuyển biến đáng kể. Tuy nhiên, nhìn chung, việc thể chế hóa giáo dục kỹ năng sống trong giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề ở Việt Nam chƣa thật cụ thể, đặc biệt về hƣớng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề còn hạn chế và còn nhiều bất cập [47, tr. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề chƣa thực sự đƣợc coi trọng cả về nhận thức và hành động của các chủ thể quản lý. Các trƣờng mới quan tâm đến hình thành các kỹ năng nghề, mà nội dung kỹ năng 1 sống và giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên chƣa đƣợc quan tâm để tạo điều kiện cho sinh viên phát triển. Chính vì thế, không ít sinh viên có kết quả học tập tốt nhƣng sau khi rời ghế nhà trƣờng thì bỡ ngỡ không thành công, không tìm đƣợc việc làm phù hợp hoặc không đáp ứng đƣợc yêu cầu tuyển dụng. Con số 75,000 sinh viên cao đẳng thất nghiệp vì thiếu kỹ năng xã hội và nghề nghiệp theo thống kê của Bộ lao động – Thƣơng binh và xã hội trong quý III/2018 là thực trạng đáng báo động [2]. Thực tế nhiều lao động trẻ tại thành phố Hồ Chí Minh không có nhiều cơ hội phát triển bản thân, còn bị nhiều thiệt thòi trong hoàn cảnh đất nƣớc đang hội nhập vì thiếu các kỹ năng cần thiết nhƣ: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm; v. Thiết nghĩ tất cả những điều trên là do thiếu cơ cấu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống một cách hiệu quả. Là các nhà giáo dục, chúng ta cần phải thừa nhận, đối mặt và giải quyết khủng hoảng về kỹ năng sống. Chúng ta phải nhận thức đúng và đầy đủ đƣợc tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống để từ đó có chƣơng trình nội dung phù hợp, phƣơng pháp quản lý và giảng dạy đáp ứng nội dung chƣơng trình, phân công trách nhiệm của tập thể và cá nhân trong việc phối hợp giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ