Luận văn: Nghiên cứu lựa chọn mặt cắt hợp lý của hồ chứa Hà Động - Quảng Ninh

Nghiên cứu các phương án mặt cắt đập đất cho hồ Hà Động. Phân tích thấm, ổn định và so sánh kinh tế để tìm ra giải pháp kỹ thuật tối ưu nhất.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2014

230
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án và tầm quan trọng của mặt cắt hồ Hà Động

Dự án hồ chứa nước Hà Động, tọa lạc trên sông Đầm Hà thuộc địa phận huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh, là một công trình cấp III có vai trò chiến lược. Nhiệm vụ chính của công trình là đảm bảo nước tưới cho 3.485 ha đất canh tác và cung cấp nước sinh hoạt cho khu vực. Với chiều cao đập lớn nhất lên tới 31,50 mét, việc lựa chọn mặt cắt ngang đập không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn hồ đập mà còn quyết định chi phí xây dựng hồ chứa. Việc thiết kế đập đất bằng vật liệu đắp đập tại chỗ là một giải pháp kinh tế, tuy nhiên, nó cũng đặt ra nhiều thách thức về kỹ thuật. Các sự cố vỡ đập ở Việt Nam như đập Suối Trầu hay đập Vệ Vừng đều cho thấy tầm quan trọng của việc kiểm soát thấm và đảm bảo ổn định. Do đó, nghiên cứu lựa chọn một mặt cắt vừa hợp lý về kỹ thuật, vừa tối ưu về kinh tế là yêu cầu cấp thiết, đảm bảo hiệu quả đầu tư và an toàn vận hành lâu dài cho công trình. Nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại để so sánh các phương án thiết kế, từ đó tìm ra giải pháp tối ưu nhất cho hồ chứa Hà Động.

1.1. Mục tiêu tối ưu hóa thiết kế đập cho hồ chứa Hà Động

Mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm ra một mặt cắt hợp lý cho đập đất của hồ chứa Hà Động, dựa trên cơ sở đảm bảo an toàn về thấm và ổn định. Đồng thời, thiết kế phải tận dụng tối đa vật liệu địa phương, nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Việc này bao gồm việc so sánh các phương án thiết kế khác nhau, từ kết cấu đập đất đồng chất đến đập đất có lõi, để đánh giá toàn diện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Quá trình này đòi hỏi sự phân tích kỹ lưỡng về trữ lượng, chỉ tiêu cơ lý của vật liệu tại các mỏ, và cự ly vận chuyển, vì các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư của dự án.

1.2. Đặc điểm địa chất công trình và vật liệu tại khu vực

Việc phân tích địa chất công trình khu vực Hà Động là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình thiết kế hồ đập. Các tài liệu khảo sát cho thấy nền đập có cấu tạo phức tạp, đòi hỏi các giải pháp chống thấm và gia cố phù hợp. Nguồn vật liệu đắp đập tại chỗ khá phong phú, bao gồm các loại đất á sét, á cát, sỏi cuội. Tuy nhiên, các chỉ tiêu cơ lý của từng loại vật liệu lại khác nhau. Việc đánh giá chính xác trữ lượng và đặc tính của chúng là cơ sở để đề xuất các phương án mặt cắt ngang đập khả thi, đảm bảo các khối đắp đáp ứng yêu cầu về chống thấm và ổn định theo tiêu chuẩn thiết kế đập TCVN.

II. Các thách thức chính khi lựa chọn mặt cắt đập đất Hà Động

Việc thiết kế đập đất cho hồ chứa Hà Động đối mặt với ba thách thức lớn: kiểm soát dòng thấm, đảm bảo ổn định và tối ưu hóa chi phí. Dòng thấm qua thân và nền đập là nguyên nhân hàng đầu gây ra các sự cố nguy hiểm như xói ngầm, sạt lở mái hạ lưu. Thách thức ở đây là phải thiết kế một hệ thống lõi chống thấm và tiêu nước hiệu quả để hạ thấp đường bão hòa và kiểm soát gradient thấm trong giới hạn cho phép. Vấn đề thứ hai là ổn định mái đập. Mái đập phải chịu được tác động của áp lực nước, sự thay đổi mực nước đột ngột (rút nhanh), và các tải trọng khác. Việc xác định hệ số mái hợp lý để đảm bảo hệ số an toàn ổn định theo tiêu chuẩn là một bài toán phức tạp. Cuối cùng, thách thức về kinh tế đòi hỏi phải cân bằng giữa yêu cầu kỹ thuật và chi phí xây dựng hồ chứa. Sử dụng vật liệu đắp đập tại chỗ giúp giảm giá thành nhưng lại yêu cầu khối lượng đào đắp lớn, cần phải tính toán kỹ lưỡng để chọn ra phương án có tổng mức đầu tư thấp nhất mà vẫn đảm bảo an toàn tuyệt đối.

2.1. Nguy cơ mất an toàn do thấm qua thân và nền đập

Thấm là một trong những nguyên nhân chính gây hư hỏng đập đất. Dòng thấm không kiểm soát có thể gây ra hiện tượng xói ngầm, làm rỗng kết cấu thân đập và nền, dẫn đến sạt trượt và phá hủy công trình. Đặc biệt, tại các vị trí tiếp giáp giữa thân đập và nền, hoặc các vùng địa chất yếu, nguy cơ thấm càng cao. Một phân tích thấm qua đập chi tiết là bắt buộc để xác định lưu lượng thấm, vị trí đường bão hòa và gradient thủy lực. Kết quả phân tích này là cơ sở để thiết kế các bộ phận quan trọng như lõi chống thấm, tầng lọc ngược, và đá hộ chân nhằm đảm bảo an toàn hồ đập lâu dài.

2.2. Bài toán ổn định mái đập trong các trường hợp vận hành

Ổn định mái đập là yếu tố sống còn của công trình. Mái thượng lưu phải ổn định trong trường hợp mực nước hồ rút nhanh, trong khi mái hạ lưu cần ổn định dưới tác dụng của dòng thấm ổn định ở mực nước dâng bình thường (MNDBT) và mực nước gia cường. Luận văn đã chỉ ra rằng việc tính toán hệ số an toàn ổn định nhỏ nhất phải lớn hơn giá trị cho phép theo tiêu chuẩn thiết kế đập TCVN. Việc lựa chọn hệ số mái (độ dốc) không hợp lý có thể dẫn đến trượt mái, gây thiệt hại nghiêm trọng. Do đó, cần phân tích kỹ lưỡng cho nhiều mặt trượt tiềm năng để tìm ra mặt trượt nguy hiểm nhất và hệ số an toàn tương ứng.

III. Phương pháp phân tích kỹ thuật cho mặt cắt đập Hà Động

Để giải quyết các thách thức kỹ thuật, nghiên cứu đã áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) thông qua bộ phần mềm địa kỹ thuật chuyên dụng GEO-SLOPE. Đây là một công cụ mạnh mẽ cho phép mô hình hóa mặt cắt đập một cách chi tiết và chính xác. Phần mềm SEEP/W được sử dụng để thực hiện phân tích thấm qua đập, giúp xác định đường bão hòa và phân bố áp lực nước lỗ rỗng trong thân đập cho các phương án thiết kế khác nhau. Kết quả áp lực nước lỗ rỗng từ SEEP/W sau đó được chuyển trực tiếp sang phần mềm SLOPE/W để tính toán ổn định mái đập. Phương pháp cân bằng giới hạn được áp dụng trong SLOPE/W để tìm kiếm mặt trượt nguy hiểm nhất và xác định hệ số an toàn ổn định. Việc kết hợp hai phần mềm này cho phép phân tích đồng thời cả hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến an toàn hồ đập, cung cấp một cái nhìn toàn diện và đáng tin cậy để so sánh các phương án thiết kế.

3.1. Mô hình hóa và phân tích thấm bằng phần mềm SEEP W

SEEP/W cho phép mô phỏng dòng thấm ổn định và không ổn định trong môi trường bão hòa và không bão hòa. Trong nghiên cứu này, các mặt cắt ngang đập của bốn phương án đề xuất đã được mô hình hóa. Các đặc trưng vật liệu như hệ số thấm của lõi chống thấm, lớp vỏ, tầng lọc ngược, và nền đập được nhập liệu chính xác. Mô hình tính toán cho trường hợp mực nước hồ ở cao trình MNDBT (60,70m). Kết quả phân tích cung cấp các thông số quan trọng như gradient thấm tại điểm ra của dòng thấm ở mái hạ lưu, một chỉ tiêu quyết định đến nguy cơ xói ngầm.

3.2. Tính toán và kiểm tra ổn định mái đập với SLOPE W

Sau khi có được trường áp lực nước lỗ rỗng từ SEEP/W, phần mềm SLOPE/W được sử dụng để phân tích ổn định mái đập. Các thông số cơ lý của đất (lực dính, góc ma sát trong) được đưa vào mô hình. Chương trình tự động tìm kiếm hàng ngàn mặt trượt tiềm năng (thường là mặt trượt cung tròn) để xác định hệ số an toàn nhỏ nhất. Phân tích được thực hiện cho cả mái thượng lưu và hạ lưu ở các điều kiện bất lợi nhất. Việc này đảm bảo rằng hệ số an toàn của các phương án đều tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế đập TCVN, cụ thể là [K]cp ≥ 1,30 đối với công trình cấp III ở tổ hợp tải trọng cơ bản.

IV. Cách tối ưu hóa chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho hồ Hà Động

Quá trình tối ưu hóa thiết kế đập không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo an toàn kỹ thuật mà còn phải đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Đối với dự án hồ Hà Động, phương pháp tối ưu hóa dựa trên việc so sánh các phương án thiết kế một cách toàn diện. Bốn phương án mặt cắt đã được đề xuất, mỗi phương án có sự khác biệt về hình dạng lõi chống thấm (lõi xiên, lõi đứng), kích thước và loại vật liệu đắp đập. Việc phân tích kinh tế bắt đầu bằng việc tính toán khối lượng đào đắp cho từng hạng mục của mỗi phương án. Dựa trên vị trí các mỏ vật liệu và cự ly vận chuyển, chi phí cho từng loại vật liệu được xác định. Cuối cùng, tổng hợp tất cả các chi phí để tính toán tổng mức đầu tư. Phương án được lựa chọn là phương án thỏa mãn tất cả các yêu cầu về an toàn thấm và ổn định, đồng thời có tổng chi phí xây dựng hồ chứa thấp nhất. Quá trình này thể hiện sự cân bằng giữa kỹ thuật và kinh tế, là chìa khóa cho một dự án thành công.

4.1. Đề xuất và so sánh 4 phương án thiết kế mặt cắt đập

Nghiên cứu đã xây dựng bốn phương án mặt cắt (PA1, PA2, PA3, PA4) với các kết cấu khác nhau. Các phương án này bao gồm cả đập đất có lõi chống thấm thẳng đứng và lõi nghiêng. Sự thay đổi trong thiết kế mặt cắt ngang đập dẫn đến sự khác biệt về khối lượng của từng loại vật liệu, từ đất lõi chống thấm, đất vai đập, vật liệu làm tầng lọc ngược cho đến đá hộ chân. Việc so sánh này không chỉ dựa trên hình dáng hình học mà còn xem xét khả năng thi công và tận dụng vật liệu tại chỗ.

4.2. Phân tích khối lượng đào đắp và chi phí vận chuyển

Đây là một trong những yếu tố quyết định đến chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Bảng tổng hợp khối lượng và cự ly vận chuyển vật liệu cho thấy sự chênh lệch đáng kể giữa các phương án. Khối lượng đào đắp lớn đồng nghĩa với chi phí nhân công và máy móc cao. Cự ly vận chuyển xa làm tăng chi phí nhiên liệu và thời gian thi công. Việc tính toán chi tiết các hạng mục này cho phép đưa ra một bức tranh tài chính rõ ràng, giúp ban quản lý dự án có cơ sở vững chắc để ra quyết định lựa chọn phương án cuối cùng.

V. Kết quả lựa chọn mặt cắt hợp lý kinh tế cho hồ Hà Động

Sau quá trình phân tích kỹ thuật và kinh tế chi tiết, nghiên cứu đã đưa ra kết quả lựa chọn mặt cắt tối ưu cho hồ chứa Hà Động. Về mặt kỹ thuật, cả bốn phương án đề xuất đều đảm bảo yêu cầu về an toàn. Kết quả phân tích thấm qua đập cho thấy gradient thấm tại mái hạ lưu của tất cả các phương án đều nhỏ hơn giá trị cho phép, loại bỏ nguy cơ xói ngầm. Tương tự, kết quả phân tích ổn định mái đập cho thấy hệ số an toàn nhỏ nhất của các phương án đều lớn hơn hệ số an toàn yêu cầu theo TCVN. Tuy nhiên, khi xét đến chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, có sự khác biệt rõ rệt. Bảng tổng hợp mức đầu tư cho thấy Phương án 2 (PA2) có tổng chi phí thấp nhất. Cụ thể, tổng mức đầu tư của PA2 thấp hơn đáng kể so với các phương án còn lại. Do đó, Phương án 2 đã được lựa chọn là mặt cắt ngang đập hợp lý nhất, đáp ứng đồng thời hai tiêu chí quan trọng: an toàn tuyệt đối về kỹ thuật và hiệu quả cao về kinh tế.

5.1. So sánh kết quả phân tích thấm và ổn định các phương án

Bảng tổng hợp kết quả cho thấy, mặc dù tất cả các phương án đều an toàn, nhưng có sự khác biệt nhỏ về giá trị gradient thấm và hệ số an toàn. PA2 và PA3 cho thấy các chỉ số kỹ thuật tốt hơn một chút. Cụ thể, hệ số an toàn ổn định nhỏ nhất của các phương án dao động trong khoảng an toàn, chứng tỏ các thiết kế đều tuân thủ chặt chẽ quy trình thiết kế hồ đập. Các kết quả này được trình bày trực quan qua các biểu đồ so sánh, giúp việc đánh giá trở nên dễ dàng và minh bạch.

5.2. Phương án 2 Mặt cắt tối ưu về kinh tế và kỹ thuật

Phương án 2 được kết luận là giải pháp tối ưu. Về kỹ thuật, nó đảm bảo an toàn với hệ số dự trữ hợp lý. Về kinh tế, nó có tổng mức đầu tư thấp nhất, giúp tiết kiệm chi phí đáng kể cho dự án. Sự vượt trội về mặt kinh tế của PA2 đến từ việc tối ưu hóa khối lượng đào đắp và sử dụng hiệu quả vật liệu đắp đập tại chỗ. Lựa chọn này là minh chứng cho việc áp dụng phương pháp phân tích khoa học, hiện đại vào thực tiễn thiết kế đập đất, mang lại lợi ích kép cho công trình.

VI. Kết luận và kiến nghị cho các dự án thiết kế đập đất sau này

Nghiên cứu lựa chọn mặt cắt hợp lý và kinh tế cho hồ chứa Hà Động đã đạt được mục tiêu đề ra, cung cấp một phương pháp luận khoa học và hiệu quả cho các kỹ sư thiết kế. Kết quả cho thấy, việc áp dụng các công cụ mô hình hóa mặt cắt đập như GEO-SLOPE là cực kỳ cần thiết để đánh giá chính xác các yếu tố an toàn. Bên cạnh đó, việc phân tích đồng thời các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ngay từ giai đoạn đầu của thiết kế giúp tối ưu hóa thiết kế đập một cách toàn diện. Quy trình thiết kế hồ đập được đề xuất trong nghiên cứu, bao gồm các bước từ khảo sát địa chất, đề xuất phương án, phân tích kỹ thuật bằng phần tử hữu hạn, đến đánh giá kinh tế, có thể được xem là một quy trình chuẩn. Quy trình này không chỉ đảm bảo an toàn hồ đập mà còn giúp tiết kiệm ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả đầu tư cho các công trình thủy lợi, thủy điện trong tương lai.

6.1. Tổng kết quy trình lựa chọn mặt cắt đập tối ưu

Quy trình được tổng kết bao gồm 4 bước chính: (1) Khảo sát và đánh giá điều kiện địa chất công trình và nguồn vật liệu. (2) Đề xuất nhiều phương án mặt cắt ngang đập với các cấu tạo khác nhau. (3) Sử dụng phần mềm chuyên dụng để thực hiện phân tích thấm qua đậpổn định mái đập. (4) Tính toán khối lượng đào đắp, chi phí xây dựng và so sánh các phương án thiết kế để chọn ra giải pháp tối ưu nhất. Quy trình này đảm bảo tính hệ thống, khoa học và thực tiễn cao.

6.2. Khuyến nghị áp dụng và phát triển nghiên cứu sâu hơn

Kết quả của luận văn là một tài liệu tham khảo giá trị. Kiến nghị rằng phương pháp phân tích này nên được áp dụng rộng rãi cho việc thiết kế các hồ chứa có điều kiện tương tự ở Việt Nam. Hướng nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng bài toán sang phân tích động (tải trọng động đất) hoặc phân tích thấm không ổn định trong trường hợp mực nước hồ thay đổi nhanh. Việc tiếp tục cập nhật và ứng dụng các công nghệ phân tích hiện đại sẽ góp phần nâng cao chất lượng và an toàn hồ đập tại Việt Nam.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐẬP VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP CHÔNG THẤM CỦA ĐẬP 1. Tổng quan về đập vật liệu địa phương Đập vật liệu địa phương (VLĐP) là một loại đập xây dựng bằng các vật liệu địa phương sẵn có trong vùng như: sét, á sét, á cát, cát, cuội, sỏi…Đập có cấu tạo đơn giản, vững chắc có khả năng cơ giới hóa cao khi thi công và trong đa số các trường hợp có giá thành hạ nên là loại đập được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các nước trong đó có Việt Nam. Ngày nay, nhờ sự phát triển của nhiều ngành khoa học như cơ học đất, lý luận thấm, địa chất thủy văn và địa chất công trình v.v… cũng như việc ứng dụng rộng rãi cơ giới hóa và thủy cơ hóa trong thi công cho nên đập VLĐP càng có xu hướng phát triển mạnh mẽ.

Với nhịp độ phát triển kinh tế của đất nước, cũng như tốc độ phát triển của ngành thủy lợi, năng lượng như hiện nay, chắc chắn rằng trong tương lai các đập VLĐP ở các công trình đầu mối thủy lợi, thủy điện sẽ còn được xây dựng nhiều hơn nữa ở nước ta. Đặc điểm chính của các đập VLĐP là thường xuyên chịu áp lực nước tĩnh và động. Qua phân tích sự làm việc và tổng kết các công trình đã được xây dựng, khai thác và vận hành người ta nhận thấy rằng các công trình thủy lợi, thủy điện như các đập VLĐP là loại công trình có nhiều vấn đề kỹ thuật hơn cả. Sự có mặt thường xuyên của dòng thấm trong thân và nền của chúng đã dẫn đến sự tăng kích thước của mặt cắt ngang của chúng cũng như đòi hỏi quá trình thi công nghiêm ngặt, cho nên giá thành công trình cao hơn rất nhiều giá thành các công trình không chịu tác động của dòng nước.

Ở nước ta, đập đất - đá là loại công trình dâng nước phổ biến nhất khi xây dựng những hồ chứa. Những hồ chứa nước đã xây dựng ở nước ta hầu hết là sử 6 dụng đập VLĐP, trong đó đập đất chiếm đại đa số. Một số đập VLĐP ở nước ta được thống kê như bảng 1-1: Bảng 1. Thống kê một số đập VLĐP ở nước ta Năm hoàn TT Tên hồ Tỉnh Loại đập h max (m) thành 1 Khuôn Thần Bắc Giang Đất, đồng chất 26,00 1963 2 Đa Nhim Lâm Đồng Đất, đồng chất 38,00 1963 3 Suối Hai Hà Tây Đất, tường 24,00 1963 nghiêng 4 Thượng Tuy Hà Tĩnh Đất, đồng chất 25,00 1964 5 Cẩm Ly Quảng Bình Đá xếp, tường 30,00 1965 nghiêng 6 Tà Keo Lạng Sơn Đất, đồng chất 35,00 1972 7 Cấm Sơn Bắc Giang Đất, hỗn hợp 42,50 1974 8 Vực Trống Hà Tĩnh Đất 22,80 1974 9 Đồng Mô Hà Tây Đất, hỗn hợp 21,00 1974 10 Tiên Lang Quảng Bình Đất 32,30 1978 11 Núi Cốc Thái Nguyên Đất 26,00 1978 12 Pa Khoang Lai Châu Đất 26,00 1978 13 Thác Bà Yên Bái Đá đổ, lõi giữa 45,0 14 Hòa Bình Hòa Bình Đá đổ, lõi giữa 128,00 1994 15 Kẻ Gỗ Hà Tĩnh Đất 37,50 1979 16 Yên Mỹ Thanh Hoá Đất 25,00 1980 17 Yên Lập Quảng Ninh Đất/ Đá 40,00 1980 18 Vĩnh Trinh Quảng Nam Đất 23,00 1980 19 Liệt Sơn Quảng Ngãi Đất 29,00 1981 20 Phú Ninh Quảng Nam Đất 39,40 1982 7 Năm hoàn TT Tên hồ Tỉnh Loại đập h max (m) thành 21 Sông Mực Thanh Hoá Đất 33,40 1983 22 Quất Động Quảng Ninh Đất 22,60 1983 23 Xạ Hương Vĩnh Phúc Đất 41,00 1984 24 Hoà Trung Đà Nẵng Đất 26,00 1984 25 Hội Sơn Bình Định Đất 29,00 1985 26 Dầu Tiếng Tây Ninh Đất 28,00 1985 27 Biển Hồ Gia Lai Đất 21,00 1985 28 Núi Một Bình Định Đất 30,00 1986 29 Vực Tròn Quảng Bình Đất 29,00 1986 30 Tuyền Lâm Lâm Đồng Đất 32,00 1987 31 Đá Bàn Khánh Hoà Đất 42,50 1988 32 Khe Tân Quảng Nam Đất 22,40 1989 33 Kinh Môn Quảng Trị Đất 21,00 1989 34 Khe Chè Quảng Ninh Đất 25,20 1990 35 Phú Xuân Phú Yên Đất 23,70 1996 36 Gò miếu Thái nguyên Đất 30,00 1999 37 Cà Giây Ninh thuận Đất 30,00 1999 38 Đa Mi Lâm Đồng- Đá đổ, lõi giữa 72,00 2001 Bình Thuận 39 Yaly Gia Lai Đá đổ, lõi giữa 75,00 2002 40 Sông Hinh Phú Yên Đất 50,00 2000 42 Sông Sắt Ninh thuận Đất 29,00 2007 43 Hà Động Quảng Ninh Đất 30,00 2009 Dưới đây là một số hình ảnh đập VLĐP đã được xây dựng ở nước ta, xem hình 1.

Đập thủy điện Hòa Bình và đập thủy điện Đa Mi (đập đá đổ, lõi giữa) Hình 1. Đập thủy điện Thác Bà (đá đổ, lõi giữa) Hình 1. Đập chính hồ Gò Miếu (Thái Nguyên) và đập hồ sông Sắt (Ninh Thuận) Do đặc điểm về địa hình, địa chất, vật liệu xây dựng, phương tiện thi công… của nước ta, trong tương lai đập VLĐP còn có triển vọng phát triển rộng 9 rãi hơn nữa. Sở dĩ trong những năm gần đây đập VLĐP đang phát triển với một tốc độ nhanh chóng như vậy và hiện có xu hướng phát triển hơn nữa về số lượng cũng như quy mô công trình là do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân chủ yếu sau: Yêu cầu chất lượng của nền đối với đập VLĐP không cao lắm so với những loại khác.

Đập VLĐP hầu như có thể xây dựng với bất kỳ điều kiện địa hình, địa chất và khí hậu nào. Những vùng có động đất cũng có thể xây dựng được đập VLĐP. Ưu điểm này rất cơ bản, bởi vì càng ngày những tuyến hẹp, có địa chất thích hợp cho các loại đập bê tông càng ít cho nên các nước dần dần đi vào khai thác các tuyến rộng, nền yếu, chỉ thích hợp cho sử dụng bằng vật liệu tại chỗ. Với những thành tựu nghiên cứu trong lĩnh vực cơ học đất, lý luận thấm, trạng thái ứng suất cùng với sự phát triển của công nghiệp dẻo làm vật liệu chống thấm, người ta có thể sử dụng được tất cả mọi loại đất đá hiện có ở vùng xây dựng để đắp đập và mặt cắt đập ngày càng có khả năng co hẹp lại.

Do đó giá thành công trình ngày càng hạ thấp và chiều cao đập ngày càng được nâng cao. Sử dụng phương pháp mới để xây dựng những màng chống thấm sâu trong nền thấm nước mạnh. Đặc biệt dùng phương pháp phun các chất kết dính khác nhau như xi măng sét vào đất nền. Có thể tạo thành những màng chống thấm sâu đến 200m.

Có khả năng cơ giới hóa hoàn toàn các khâu đào đất, vận chuyển và đắp đất với những máy móc có công suất lớn do đó rút ngắn được thời gian xây dựng, hạ giá thành công trình và hầu như dần dần có thể loại trừ hoàn toàn lực lượng lao động thủ công. Giảm xuống đến mức thấp nhất việc sử dụng các loại vật liệu khan hiếm như sắt thép, xi măng…và từ đó giảm nhẹ được các hệ thống giao thông mới và phương tiện giao thông. 10 Do những thành tựu về nghiên cứu và kinh nghiệm xây dựng các loại công trình tháo nước, đặc biệt là do việc phát triển xây dựng đường hầm mà giải quyết được vấn đề tháo nước ngoài thân đập với lưu lượng lớn. Xu hướng hiện nay trong thiết kế và xây dựng người ta thường dùng đập đất đá hỗn hợp và đập bê tông bản mặt.

Đập đất đá hỗn hợp có ưu điểm trội hơn về đập đồng chất về việc tận dụng các loại vật liệu ở công trường, nhất là các loại đất đào hố móng và có thể sử dụng đê quai bằng đá ở hạ lưu để làm thân đập, làm cho giá thành công trình rẻ mà vẫn bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật nên loại đập này hiện đang có xu hướng phát triển mạnh, nhất là khi cần xây dựng những đập cao. Nguyên nhân gây ra dòng thấm và các yếu tố ảnh hưởng. Môi trương đất gồm các hạt phân tán, khoảng rỗng giữa chúng hoàn toàn thông với nhau nên nước chảy tự do được ở bên trong khối đất. Trong môi trường rỗng như vậy nước sẽ chảy từ vùng có áp lực cao đến vùng có áp lực thấp.

Nguyên nhân gây ra dòng thấm là do truyền động, hay chính là Gradien cột nước thủy lực. Khi nghiên cứu các bài toán thấm, áp lực được biểu thị bằng cột áp lực hay cột nước. Theo phương trình Bernoulli, tổng cột nước H tạo ra dòng thấm bằng tổng ba cột nước thành phần: 2 +v u H = hz + (1.1) γ w 2g Ở đây: hz Vị trí hay cao trình cột nước. u Cột nước áp lực do áp lực lỗ rỗng u.

γ w 2 v Cột nước vận tốc khi vận tốc dòng thấm là v. 2g 11 Do đất có kết cấu hạt, dòng thấm chịu sức cản lớn nên v thường quá nhỏ, vì vậy bỏ qua cột nước vận tốc trong các bài toán thấm. Cột nước gây ra dòng thấm trong khối đất sẽ chỉ còn hai phần thôi.1) trở thành: u H = hz + γ w (1.2) Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng thấm: - Độ rỗng của đất, tính chất và thành phần hạt của đất. - Độ nhớt của nước trong đất, nó phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

Phân loại bài toán thấm và mục đích của việc tính thấm a. Phân loại bài toán thấm Căn cứ vào đặc điểm của dòng thấm, đối tượng nghiên cứu và điều kiện môi trường thấm mà người ta chia ra thành nhiều loại bài toán thấm khác nhau. Theo thời gian: Dòng thấm ổn định và không ổn định. Theo trạng thái chảy: Dòng thấm chảy tầng (tuân theo định luật thấm đường thẳng) và dòng thấm chảy rối.

Theo tính chất của môi trường thấm : Thấm đồng chất, đẳng hướng, không đồng nhất, không đẳng hướng, phụ thuộc vào hệ số thấm của môi trường theo các hướng khác nhau. Theo đặc điểm, tính chất của biên trên miền thấm: Dòng thấm có áp và dòng thấm không áp. Theo không gian: Dòng thấm một hướng, dòng thấm hai hướng (thấm phẳng), dòng thấm ba hướng (không gian). Mục đích của việc tính thấm Xác định của việc nghiên cứu thấm nhằm giải quyết những vấn đề sau đây: - Xác định lưu lượng thấm qua công trình để quyết định vật liệu đắp đập, biện pháp và vật liệu chống thấm nền qua nền.

12 - Xác định gradient thủy lực của dòng thấm để kiểm tra ổn định xói ngầm và ổn định mái công trình để thiết kế vật liệu thoát nước. - Xác định vị trí đường bão hòa, từ đó quyết định hình thức và lựa chọn vật liệu làm lọc thoát nước. - Xác định vị trí áp lực khe rỗng để tính ứng suất biến dạng, quá trình cố kết và lún theo thời gian. - Xác định áp lực thấm tác động lên đáy công trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ