Chương 1: Cơ sở lý luận về thực tiễn chiến lược kinh doanh và hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh ng! Chương 2: Thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty ‘Than Mao Khê-TKV Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tie hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty Than Mạo Khé- TKV giai đoạn 2016-2020 CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TIÊN CHIẾN LƯỢC KINA DOANH VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CUA DOANH NGHIỆP 1. Chiến luge kinh doanh và hoạch định chiến luge kinh doanh doanh nghiệp. 1c luge kinh doanh cũa doanh nghiệp «a. Nguồn gốc của Khái niệm chiến lược kinh doanh “Chiến lược" là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy lạp "Strategos" sử dụng.
trong quân sự, nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cũng cho rằng: Chiến lược quân sự là nghệ thuật chỉ huy ở vị tí ưu thé, Một xuất bản của từ điển Larous coi: Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để giành chiến thẳng. Học gia Đảo Duy Anh, trong từ điễn tiếng Việt đã viết Chiến lược là các kế hoạch đặt ra để giành thẳng lợi trên một hay nhiều mặt tận. Như vậy, rong Tinh vực quân sự thuật ngữ chiến lược nói chung đã được coi như một nghệ thuật chỉ huy nhằm giảnh. thắng lợi của một cuộc chiến tranh, +.
Quá trình phát triển của khái niệm chién lege kinh doanh Tiếp cận khái niệm chiến lược kỉnh doanh theo kiểu truyền thống: Năm 1962, Chandler định nghĩa chin lược như là "iệ xá định các mục iba, mục đích eg ban dài han của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cẩn thiết dé thực hiện mục tiêu này" (Chandler, A. (1962), Strategy and Structure, Cambri Massacchusettes. Dén những năm 1980 Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quất hơn "Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, cúc chính sách. và chuỗi hành động vào một tổng thể được cổ kết một cách chặt chẽ" (Quinn, J.
Strategies for Change: Logical Incrementalism. Homewood, Illinois, Irwin).Sau đó, Johnson và. Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường có rắt nhiễu những thay đổi nhanh chóng: "Chiến luge là định hướng và phạm vi của một tổ chức về. <i hạn nhằm giành lợi thé cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dang các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan" (lohnson, G., Scholes, K(1999), Exploring Corporate Strategy, Sth Ed.
Prentice Hall Europe) Tiếp cận khái niệm chiến lược kinh doanh theo kiểu hiện đại (kiểu mới) Ngoài cách tiếp cận theo kiểu truyền thống nói tén, nhiễu tổ chức kinh doanh tiếp cận chiến lược theo cách mới: Chiến lược kinh doanh la kế hoạch kiểm soát và sit ‘dung nguồn lực, ải sin và tải chính nhằm mye dich ning cao và dim bảo những, quyển lợi thiết yêu của mình. 6 Ban chất của chiến lược kình doanh Dù tiếp cận theo cách nào (là truyền thống hay hiện dai) thi bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo bình ảnh tương lai của đoanh nghiệp rong Tinh vực hoại động và khả năng khai thác.4 Khải niệm chiến lược kinh doanh Theo cách hiểu như bản chất của chiến lược kinh doanh thì thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dùng theo 3 ý nghĩa phổ biển nhất: = Xác lập mục tiêu dit hạn của doanh nghiệp. = ua ra các chương trình hành động tổng hát, = Lua chọn các phương án hình động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó. Nhu vậy ta có thể đưa ra định nghĩa hay khái niệm về chiến lược kinh doanh như.
sau: Chiến luge kảnh doanh là việ xác lập các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, dra ra các chương trình hành động một cách tổng quát nhất, sau đó lựa chon những phương án hành động, trién khai phân bổ các nguồn lực để có thể thực hiện được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã để rà 1. Phân loại lên lược kinh doanh Để phân loại ta căn cứ vào các tiêu thức sáu * Căn cứ vào giai đoạn phát triển của doanh nghiệp có: Chiến lược giai đoạn. khỏi nghiệp, chiến lược giai đoạn phát triển, chiến lược giai đoạn suy thoải. Chiến lược khởi nghiệp được doanh nghiệp xây dựng khi mới thành lập, mục tiêu của nó phải khác với mục tiêu của các chiến lược ở giai đoạn phát triển hoặc suy thoái.
Tir đây có thé thấy, chu kỹ phát iển của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng quyết định đến chiến lược kinh doanh của nó, ở mỗi giai đoạn khác nhau tương thích với chiến lược không giống nhau. * Căn cứ theo nội dung chức năng của chiến lược có: Chiến lược sản xuất, chiến lược thương mại, hiến lược ti chính, chiến lược công nghệ, chiến lược nhân sự. Chiến lược sản xuất đỀ cập đến những mục tiêu, giải pháp, lién quan đến sin xuất. Tương tự như vậy các chiến lược kinh doanh khác sẽ đi vào các mục tiêu, giải pháp trong phạm vỉ chúc năng đó.
Tuy nhiên cin nhin nhận một thực t là các chiến lược này tác động qua lại tương hỗ lẫn nhau. * Theo phạm vĩ tie động của chiến lược có hai chiến lược chỉnh là chiến lược nội địa và chiến lược quốc tổ Một doanh nghiệp có thể định hưởng vào sản xuất kính doanh để thay thé nhập khẩu, lúc đó xã lược nội địa Ngược Tại, một doanh nghiệp cũng có thể xây dựng chiến lược hướng vào xuất khẩu, lúc đồ chién lược này gọi là chiến lược quốc tế. * Can cứ theo hưởng tiếp cận chiến lược cố: Chiến lược tập trang then chốt, chiến lược ưu thể tương đối, chiến lược sáng tạo tiến công, chim lược khai thác các mức độ tự do * Theo cấp quản lý chiến luge có: ién lược cấp doanh nghig 2: Là những chiến lược để ip đến những vấn để bao trim toàn bộ doanh nghiệp. Nó xác định những mục tiêu dài hạn và những phương hưởng phát tiễn lu dài của doanh nghiệp.
~ Chiến lược cắp cơ sở kình doanh: Là những chiến lược đề cập đến những vẫn đề cia cấp kinh doanh đồ nhằm thực hiện những mục tiêu của toàn bộ doanh nghiệp + Chiến lược khác biệt: Là chiến lược sit dụng lợi thể vượt trội (hon hẳn) của tỏ chức doanh nghiệp mình so với các doanh nghiệp khác. ở chiến lược này ngưi tập trung làm ra những sản phẩm hàng hoá ma khách hang coi là độc nhất, tốt nhất. "Đồ là những sản phẩm hing hoá có chất lượng cao, mẫu mã mới hiện đại, t kế và tên sản phẩm mới, uy tin dich vụ cao. Những lợi thể khác bit này cho phép nhà ‘quan trị bán hàng hoá với giá cao hơn bình thường, + Chiến lược dẫn đầu hq giác A việc cạnh tranh trong sản xuất và tiêu thự san phẩm hay các dich vụ mà các sản phẩm và dich vụ này không thé tự phân biệt với.
các sản phim và dịch vu của các doanh nghiệp khác (đối thủ cạnh tranh). Trong trường hợp này người ta sử dụng việc giảm giá hay định giá thấp hơn là một công ‘cu cạnh tranh hiệu lực. ~ Chiến lược tập trung: Là chiến lược khi doanh nghiệp tập trung hướng vio lợi thể giá cả hay lợi thể vượt trội trong một mảnh hẹp của thị trường. Áp dụng chiến lược này các nhà quản trị tập trừng chủ ý vào các sản phẩm riêng biệt hay các vũng riêng biệt, các kênh phân phối riêng biệt + Chiến lược cấp chức măng: Là những chiến lược của các bộ phận chức năng nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược công ty và chiến lược của các cơ sở kinh doanh.
Những chí bộ phận chức năng như: Nghiên cứu vả phat sản xuất, nhân sự, tải chính. Tuy có nhiều tiêu chí để phân loại chiến lược kinh doanh nhưng trên thực tế trong cũng một giai đoạn doanh nghiệp chỉ có thé lia chọn một chiến lược chung để theo đuổi. Các chiến lược bộ phận phải thống nhất với chiến lược chung và hợp thành mộtth 1g nhất. Mặt khác, ch lược kính doanh rt đa dang, mỗi doanh nghiệp cần tim ra chiến lược riêng của mình trên cơ sở xem xét các căn cứ và mục tiêu của chiến lược Vai trò của chiến lược kinh doanh.
Chiến lược kính doanh đóng vai trồ hết sức quan trọng đối với sự tổ tại va phát triển của mỗi doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến luge kinh doanh có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường ‘cho doanh nghiệp đi đúng hướng.Trong thực té, có rit nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lược kinh doanh đúng &in mà đạt được nhiều thành công, vượt qua đối thủ cạnh tranh va tạo vị thé cho minh trên thương trường. Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tằm quan trọng của nó được thé hiện ở những mặt sau: Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của minh trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh. Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa Tỉnh hoạt vừa chủ động để thích ứng với những biến động của thị trường, đồng thời ‘con đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động và phát triéntheo đúng hướng, giúp doanh nghiệp phin đấu thực hiện mye tiêu nâng cao vị thể của mình trên thị trường, “Chiến lược kinh doanh giáp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội cũng như diy dđủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh.
nghiệp Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanh nghiệp Trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tẾ hiện nay đã tạo nên sự ảnh hưởng va phụ thuộc qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghỉ hoạt động kinh doanh Chính qué tình đó đã tạo nên sự cạnh tranh khổ fia các doanh nghiệp. trên thị trường. Ngoài những yêu tố cạnh tranh như: giá cả, chất lượng, quảng cáo, marketing, các doanh nghiệp còn sử dụng chiến lược kinh doanh như một công ey cạnh tranh có hiệu quả. "Những lợi ích của chiến lược kinh doanh được liệt kẻ như sau: = Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích, hưởng đi của mình trong tương lai để nhà quản trị xem xét và quyết định tổ chức di theo hướng.
nảo và khi nào thi đạt tới một mục ti 1 thể nhất định. ~ Gip nhà quản tị thấy rõ cơ hội và nguy cơ có thể xây ra trong kính doanh.