Chương 1: Giới thiệu dé tài - Ly do chọn đề tài. - Muc tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Tổng quan về dé tài - _ Phân tích, đánh giá các công trình liên quan đến dé tài. - _ Đưa ra mô hình tong quan của hệ thống, từ đó xác định các van dé mà dé tài tập trung nghiên cứu giải quyết.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết - Trinh bày một phân về lý thuyết đồ thi dùng để biểu diễn bản đô. - Tim hiểu một số giải thuật tìm đường trên đồ thị. Chương 4: Giải pháp thực hiện Xây dựng dữ liệu bản đồ để dùng cho tìm đường. - _ Viết chương trình biểu diễn ban đồ, tình trạng giao thông, cập nhật tình trạng giao thông.
- _ Thử nghiệm các giải thuật tìm đường trên ban dé như Dijkstra, A*. - Phat triển giải thuật Tránh kẹt xe dựa trên tình trạng giao thông theo thời gian thực. Chương 5: Thử nghiệm và đánh giá - Chuan bị đữ liệu về tình trạng giao thông cho giải thuật Tránh ket xe. - Chay thử nghiệm giải thuật Tránh ket xe và giải thuật A*.
- _ Đánh giá ưu và nhược điểm của giải thuật Tránh kẹt xe. Chương 6: Kết luận - _ xác định các công việc đã làm được trong đề tài. - _ Đóng góp của dé tài cho đất nước. - _ Hướng phát triển của dé tài.
Chương 2: TONG QUAN 2. Các công trình liên quan Trên thế giới đã có nhiều công trình liên quan đến vấn đề giao thông và việc xây dựng lộ trình theo thời gian thực như: đánh giá các hiệu quả việc di chuyển trong các ứng dụng giao thông thời gian thực [1], dùng giải thuật D* dé lập kế hoạch theo thời gian thực [2], chia sẻ thông tin tình trang giao thông qua các phương tiện liên lạc [3],[4], xác định thời gian di chuyển bằng cách dùng xe thăm dò gan GPS [5]. xác định thông tin các xe ở gần dựa vào thiết bị gắn trên xe [7], tìm đường trên mang ad hoc giữa các phương tiện dựa vào dữ liệu thời gian thực [8], xác định tình trang giao thông dựa trên dữ liệu theo thời gian thực của hệ thống xe taxi [9]. Ngoài ra, Google Maps [14] cũng đã hỗ trợ hiển thi thong tin tình trạng giao thông thời gian thực tại hầu hết các thành phố lớn tại Mỹ.
Tuy nhiên, không biết bao giờ Google Maps mới hé trợ hiển thị tình trạng giao thông ở Việt Nam? (| Maes oochaven 4 Coumtry Club 3 —— Gateway) iW It Park © t = — 1 3; Meadowbrook Municpal GC ‘ ` _—t Google Maps thêm vào các đường giao thông một lớp chứa thông tin tốc độ di chuyển trung bình tại vi trí đó như màu xanh lá, vàng, đỏ hoặc xám. Cac mau sắc tượng trung cho tốc độ di chuyển trung bình trên vị trí tương ứng như sau: o Màu xanh lá: tốc độ trên 50 dặm / | giờ. o Màu vàng: tốc độ từ 25 đến 50 dặm/ 1 giờ. o Màu đỏ: tốc độ dưới 25 dặm/ 1 giờ.
o Màu xám: Không có dữ liệu Đặc biệt, ở Việt Nam cũng có hệ thống lớn hỗ trợ về thông tin giao thông, đó là kênh VOV giao thông phát trên sóng FM 91Mhz. Đây là kênh thông tin toàn cảnh về giao thông tại hai thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, nơi giải đáp mọi thắc mắc về các vấn đề giao thông cho thính giả khi gọi đến chương trình, đồng thời còn có thể chia sẻ tình hình giao thông trên đường phó, nhất là vào giờ cao điểm. Các thông tin về giao thông và ùn tắc, kẹt xe liên tục được cập nhật bởi hệ thống camera được lắp đặt tại các nút giao thông và lực lượng phóng viên tác nghiệp tại hiện trường.2: Nhiéu sinh viên trường Cao đăng PTTH 2 dang kỷ làm CTV VOV giao thông thành phố Hô Chí Minh Tuy nhiên, giao thông ở Việt Nam lại rất đặc thù, không giống như giao thông ở các quốc gia khác chủ yếu là xe hơi, các phương tiên giao thông ở Việt Nam chủ yếu 1a xe máy. Do đó các giải pháp về giao thông ở các nước khác chưa chắc đã hoạt động tốt nếu áp dụng ở Việt Nam.
Từ các van dé trên, mô hình tổng quan của hệ thống thu thập dữ liệu và cảnh báo tình trạng giao thông được đưa ra, từ đó xác định các van dé mà dé tài tap trung nghién cứu giải quyết. Mô hình tổng quan Hình 2.3 đưa ra cái nhìn tong thể về hệ thống thu thập dữ liệu và cảnh báo tình trạng giao thông. Hệ thông bao gồm hai phan chính: điện thoại thông minh (Smartphone) và máy chủ trung tâm (Server). Ngoải ra máy chủ còn bao gồm cả website cho phép người dùng xem tình hình giao thông ngay trên trình duyệt của máy tính, laptop.
Server I Web Applicati Smartphone SR ER APSE Traffic Visualizer GPS Sensor [14 al Browser Traffic Visualizer ADN CODUUE | Traffic Routt LỘ J Traffic Notifier ——————— OOO —=—== Traffic Data Extractor | i— Traffic Monitoring | :— a | GPS Data Filter & Clean | | | | Traffic Analyzer : ij lã | | | GPS-Locahon Mapper | | Traffic Notifier | | | c —ŸÝŸ- “an ——= — | Hình 2.3: Hệ thống thu thập dữ liệu và cảnh báo tình trạng giao thông 2. Điện thoại thông minh Điện thoại thông minh là thành phần chính tương tác giữa hệ thống với người dùng. Mỗi điện thoại sẽ được cài đặt một phân mềm có ba chức năng chính sau: - Thu thập dữ liệu GPS (GPS Sensor) như vị trí, tốc độ của người dùng cùng với thời gian ma dữ liệu được thu thập trong các khoảng thời gian cố định. Các dữ liệu này sẽ được gửi lên máy chủ trung tâm thông qua 3G, GPRS hoặc tin nhắn SMS.
Mức độ thu thập dữ liệu và gửi dữ liệu lên máy chủ trung tâm có thể khác nhau. Biểu diễn giao thông (Traffic Visualizer): biểu diễn vận tốc trung bình của từng đoạn đường (tình trạng giao thông) trên bản đồ. Các dữ liệu về tình trạng giao thông được máy chủ trung tâm gửi về điện thoại. Ngoài ra, vị trí hiện tại của người dùng cũng có thé được biểu diễn ngay trên bản đồ.
Cảnh báo giao thông (Traffic Notifier): cảnh báo cho người dùng về tình trạng giao thông hiện tại. Ví dụ như nếu người dùng đang đi vào khu vực kẹt xe, hệ thống sẽ cảnh báo cho người dùng biết. Việc xác định hướng đi của người dùng và cảnh báo tình trạng giao thông được xử lý trên máy chủ trung tâm để giảm công việc tinh toán trên điện thoại. Máy chủ trung tâm Máy chủ trung tâm là trai tim của cả hệ thông, nó đảm nhận các công việc tính toán nặng nhọc nhất và lưu trữ dữ liệu.
Máy chủ trung tâm bao gồm ba chức năng chính: phân tích dữ liệu giao thong (Traffic Data Extractor), theo dõi tình trạng giao thong (Traffic Monitor) và ứng dụng web (Web Application). Phân tích dữ liệu giao thông: máy chủ nhận các dữ liệu GPS thô từ nhiễu nguồn (điện thoại). Các dữ liệu GPS này độ chính xác không cao do dùng trên điện thoại nên chức nang GPS không chuyên dụng. Ngoài ra, dữ liệu GPS nay cũng có thé không dùng được do người dùng không tham gia giao thông như đang đi bộ hoặc ngồi ở quán ăn, cà phê,.
Do đó các dữ liệu GPS này cần được xử lý để lọc bỏ nhiễu. tăng độ chính xác và cần được ánh xạ vào các đoạn đường trên bản đồ. Theo dõi tình trạng giao thông có chức năng phân tích dữ liệu giao thông để biết được tình trạng giao thông (tốc độ nhanh, bình thường, chậm) từng khu vực và cảnh báo cho người dùng thông qua điện thoại của họ về tình trạng giao thông hiện tại. Ứng dụng web cung cấp cho người dùng cách thức khác để sử dụng hệ thống.
Website cung cấp một số chức năng như bản đồ về tình trạng giao thông hiện tại và công cụ cho phép người dùng xây dựng lộ trình của mình để tránh được các điểm kẹt xe. Người dùng có thé sử dụng công cụ trên với bat kỳ trình duyệt nao. Với giới hạn của dé tai nghiên cứu, chỉ tập trung vao giải quyết van dé xây dựng lộ trình, định hướng giao thông dé tránh ket xe theo thời gian thực. Day là chức năng rất quan trọng của hệ thống được chạy trên máy chủ trung tâm để xử lý các yêu cầu về xây dựng lộ trình, tìm đường, định hướng để tránh kẹt xe cho người dùng.
Chương 3: CƠ SỞ LÝ THUYET Đề xây dựng lộ trình, định hướng giao thông để tránh kẹt xe thì trước hết cần phải tìm hiểu về các lý thuyết liên quan đến van dé cần giải quyết như: lý thuyết đồ thị [11], các giải thuật tìm đường. Lý thuyết đồ thị Đồ thị là một cau trúc rời rac bao gdm các đỉnh và các cạnh nối các đỉnh này. Chúng ta phần biệt các loại đồ thị khác nhau bởi kiểu và số lượng cạnh nối hai đỉnh nào đó của đồ thị. Dé có thé hình dung được tại sao lại cần đến các loại đỗ thị khác nhau, chúng ta sẽ nêu ví dụ sử dụng chúng để mô tả một mạng máy tính.
Giả sử ta có một mạng gồm các máy tính và các kênh điện thoại (gọi tắt là kênh thoại) nối các máy tính này. Chúng ta có thể biểu diễn các vị trí đặt náy tính bởi các điểm và các kênh thoại nối chúng bởi các đoạn nối, xem hình 3. Hàtây Đẳng nai An sang Thanh hóa x eee Hà nội at” Hé Chi Minh Tạm Nam Binh Huế Khánh hòa Hình 3. Nhận thấy răng trong mạng ở hình 3.1, giữa hai máy bất kỳ chỉ có nhiều nhất là một kênh thoại nối chúng, kênh thoại này cho phép liên lạc cả hai chiều và không có máy tính nào lại được nối với chính nó.
Sơ đồ mạng máy cho trong hình 3.1 được gọi là đơn đồ thị vô hướng. Ta đi đến định nghĩa sau: Định nghĩa 1: Don đồ thị vô hướng G = (V,E) bao gồm V là tập các đỉnh, và E là tập các cặp không có thứ tự gồm hai phan tử khác nhau của V gọi là các cạnh. Trong trường hợp giữa hai máy tính nào đó thường xuyên phải truyền tải nhiều thông tin người ta phải nỗi hai máy nay bởi nhiều kênh thoại. Mang với đa kênh thoại giữa các máy được cho trong hình 3.
10 Ha tay , Đông nat An giang Hình 3.2: So đồ mang máy tính với da kênh thoại. Định nghĩa 2: Đa đồ thi vô hướng G= (V, E) bao gồm V là tập các đỉnh, và E 1a tập các cặp không có thứ tự gồm hai phần tử khác nhau của V gọi là các cạnh.