Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân ngày càng gia tăng. Thực tiễn này đòi hỏi ngành công nghệ kỹ thuật ô tô phải liên tục cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao tính năng an toàn, tối ưu hiệu suất truyền động và đơn giản hóa thao tác điều khiển cho người lái. Trong hệ thống truyền lực, hộp số tự động (Automatic Transmission) giữ vị trí trung tâm với cấu trúc cơ khí – thủy lực – điện tử phức tạp. Việc tiếp cận, quan sát trực quan nguyên lý ăn khớp của các bộ truyền bánh răng hành tinh cũng như cơ chế điều khiển dòng năng lượng trên xe thực tế gặp nhiều rào cản do các cụm chi tiết được bố trí kín trong vỏ hợp kim ngâm dầu.
Từ đòi hỏi thực tiễn của công tác đào tạo kỹ thuật, đề tài "Lập trình điều khiển mô hình hộp số tự động A140E sử dụng khí nén phục vụ công tác giảng dạy" được thực hiện bởi sinh viên Hà Mạnh Cường và Lê Hoàng Khang, dưới sự hướng dẫn của ThS. Văn Ánh Dương tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán trực quan hóa quá trình chuyển số, hỗ trợ sinh viên ngành ô tô quan sát rõ ràng sự can thiệp của hệ thống điều khiển điện tử tới các cơ cấu chấp hành cơ khí.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm ba trọng tâm chính:
- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý thuyết, phân tích cấu tạo chi tiết và nguyên lý hoạt động của cụm biến mô, bộ truyền bánh răng hành tinh, mạch thủy lực và hệ thống điều khiển điện tử trên hộp số tự động A140E.
- Thiết kế, thi công phần cứng và lập trình hệ thống điều khiển cho mô hình bằng cách ứng dụng năng lượng khí nén thay thế dầu thủy lực truyền thống, thiết kế bảng điều khiển – hiển thị trạng thái và xây dựng thuật toán điều khiển chuyển số tự động.
- Vận hành thử nghiệm mô hình ở các trạng thái làm việc khác nhau, kiểm tra chức năng an toàn dự phòng (fail-safe) của các van điện từ và xây dựng bài tập thực hành phục vụ công tác giảng dạy thực tập khung gầm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cụm hộp số tự động 4 cấp A140E trang bị trên dòng xe du lịch Toyota Camry.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Khoa Cơ khí Động lực, trực tiếp gia công, đấu nối và thử nghiệm tại Xưởng Khung gầm và Xưởng Đồng sơn, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, chế tạo và nghiệm thu hoàn thành vào tháng 01 năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên nguyên lý truyền động cơ khí tự động và điều khiển điện tử ECT (Electronic Controlled Transmission) của hãng Toyota. Các khái niệm và cơ cấu nền tảng bao gồm:
- Cơ cấu biến mô thủy lực (Torque Converter) gồm ba cánh quay chính: bánh bơm (Pump Impeller) nối với trục khuỷu động cơ, bánh tua-bin (Turbine Runner) nối với trục sơ cấp hộp số, và bánh dẫn hướng (Stator) gắn khớp một chiều; kèm theo ly hợp khóa biến mô (Lock-Up Clutch) nối tắt cơ học ở dải vận tốc cao.
- Bộ truyền bánh răng hành tinh (BRHT) kiểu Simpson gồm bánh răng mặt trời (Sun gear), các bánh răng hành tinh (Planetary pinions), bánh răng bao (Ring gear) và cần dẫn (Carrier), phối hợp cùng bộ truyền tăng Overdrive (OD).
- Các phần tử ma sát điều khiển: Ly hợp số tiến C1, ly hợp số lùi/số truyền thẳng C2; ly hợp bộ truyền tăng C0; phanh dải B1; phanh nhiều đĩa ướt B2, B3, B0; các khớp một chiều F0, F1, F2.
- Hệ thống điều khiển: Phối hợp giữa mạch thủy lực (van điều áp sơ cấp, van điều áp thứ cấp, van chuyển số 1-2, 2-3, 3-4, van rơ-le khóa biến mô) và các tín hiệu điện tử từ cảm biến vị trí bướm ga (TPS loại tuyến tính), cảm biến tốc độ xe (VSS/OSS), cảm biến nhiệt độ nước làm mát (THW), công tắc khởi động trung gian, công tắc phanh và công tắc O/D.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát, dịch thuật và tổng hợp tài liệu kỹ thuật chính hãng của Toyota, sơ đồ mạch dầu thủy lực, tài liệu sửa chữa hệ thống điều khiển ECT.
- Phương pháp chọn lọc và thu thập thông tin: Phân tích các thông số kỹ thuật, chu trình đóng mở ly hợp/phanh tại các dải số (P, R, N, D, 2, L) để chuẩn hóa quy tắc lập trình.
- Phương pháp thực nghiệm kết hợp phi thực nghiệm: Thiết kế sơ đồ nguyên lý mạch điện tử; gia công cơ khí giá đỡ và bảng taplo; sử dụng khí nén nạp vào các đường dẫn dầu nguyên bản để kích hoạt piston ly hợp và phanh; lập trình nhúng trên vi điều khiển và chạy thử nghiệm từng cấp số trên mô hình thực tế.
Nguồn dữ liệu: Sơ đồ cấu tạo, mạch dầu và dữ liệu chẩn đoán từ tài liệu kỹ thuật hộp số tự động dòng Toyota A140E; thông số linh kiện điện tử (Arduino Mega 2560, IC ULN2803, Mosfet); kết quả đo đạc tín hiệu logic thực tế trên mô hình xưởng.
Thiết kế và thi công hệ thống điều khiển
Do mô hình phục vụ giảng dạy lý thuyết và thực hành trong môi trường phòng học, việc sử dụng dầu thủy lực áp suất cao dễ gây rò rỉ, mất vệ sinh và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Nhóm nghiên cứu đã lựa chọn giải pháp thay thế áp lực dầu thủy lực bằng hệ thống điều khiển khí nén để kích hoạt các piston của phanh và ly hợp.
Cấu trúc phần cứng của hệ thống điều khiển mô hình bao gồm các khối chức năng:
- Bộ xử lý trung tâm: Sử dụng board mạch vi điều khiển Arduino Mega 2560 với số lượng cổng I/O lớn, tốc độ xử lý ổn định, đảm nhận việc tiếp nhận tín hiệu mô phỏng đầu vào và xuất lệnh điều khiển theo thuật toán chuyển số.
- Khối nhận tín hiệu đầu vào: Biến trở tuyến tính giả lập tín hiệu độ mở bướm ga (TPS); các công tắc chọn chế độ lái, công tắc khởi động trung gian, công tắc phanh, công tắc chọn số OD; cụm cơ cấu cơ khí cần chuyển số cơ bản (P, R, N, D, 2, L); bộ điều khiển tốc độ động cơ điện kéo hộp số (hộp điều khiển tốc độ VS).
- Khối công suất chấp hành: Mạch kích công suất sử dụng Mosfet để đóng ngắt nguồn điện 12V/24V cấp cho các cuộn hút của cụm van điện từ khí nén (Solenoid valve). Cụm van này mở đường dẫn khí nén áp suất xác định đến các đường tác động của piston ly hợp (C0, C1, C2) và piston phanh (B0, B1, B2, B3).
- Khối hiển thị trực quan: Bảng táp-lô hiển thị sơ đồ đường truyền công suất; mạch IC đệm dòng ULN2803 điều khiển hệ thống LED báo trạng thái làm việc tức thời của từng ly hợp, từng phanh và các van điện từ; mạch LED 7 đoạn hiển thị cấp số hiện tại (P, R, N, 1, 2, 3, 4).
Hệ thống thuật toán điều khiển được viết dưới dạng mã nhúng, quét liên tục trạng thái cần số, giá trị điện áp từ chân ga mô phỏng và tần số xung tốc độ. Thuật toán so sánh với bảng tra quy luật sang số của A140E để kích hoạt các van điện từ tương ứng, đồng thời tích hợp thuật toán kiểm tra lỗi để thực thi chức năng dự phòng fail-safe khi một trong hai van solenoid chuyển số gặp sự cố ngắt mạch.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về đề tài
Chương này làm rõ tính cấp thiết của việc xây dựng thiết bị dạy học trực quan trong ngành công nghệ ô tô. Tác giả trình bày lý do chọn đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của sinh viên khi học tập môn thực tập hệ thống truyền lực. Chương 1 xác định rõ đối tượng nghiên cứu là hộp số A140E, định hình bố cục gồm 6 chương nghiên cứu và vạch ra 3 phương pháp tiếp cận chủ đạo: nghiên cứu tài liệu, chọn lọc thu thập thông tin và thực nghiệm kỹ thuật.
Chương 2. Tổng quan về hộp số tự động
Chương 2 phác thảo bức tranh toàn diện về lịch sử và công nghệ hộp số tự động. Tác giả giới thiệu bản vẽ thiết kế hộp số khí nén đầu tiên năm 1923 của kỹ sư máy hơi nước Alfred Horner Munro (Canada); tiếp đến là sáng chế hộp số tự động thủy lực của hai kỹ sư người Brazil Fernando Lehly Lemos và José Braz Araripe; dấu mốc ra đời của hộp số tự động hoàn toàn 4 cấp Hydra-Matic do General Motors sản xuất thương mại hàng loạt năm 1939 trên xe Oldsmobile.
Về mặt phân loại, chương tổng hợp các nhóm:
- Phân loại theo hệ thống: Hộp số tự động thuần thủy lực (AT) và hộp số tự động điều khiển điện tử (ECT).
- Phân loại theo vị trí bố trí: Hộp số ngang FF (Front-engine, Front-wheel drive) tích hợp bộ vi sai bên trong khoang động cơ; và hộp số dọc FR (Front-engine, Rear-wheel drive) kết nối trục các-đăng ra cầu vi sai rời phía sau.
- Phân loại theo tỷ số truyền: Hộp số tự động có cấp (4 cấp số trở lên) và hộp số vô cấp (CVT) sử dụng dây đai kim loại biến thiên đường kính puly.
Phần cuối chương phân tích ưu điểm (thao tác đơn giản, vận hành êm dịu, giảm căng thẳng khi lái xe đô thị) và nhược điểm (chi phí sản xuất cao, bảo dưỡng phức tạp, tiêu hao nhiên liệu hơn hộp số sàn trong một số điều kiện vận hành), cùng các cụm chi tiết cơ bản cấu thành hộp số tự động.
Chương 3. Khảo sát hộp số tự động A140E
Chương 3 là phần nghiên cứu lý thuyết cơ sở chuyên sâu về hộp số A140E (hộp số 4 cấp bố trí ngang trang bị trên dòng Toyota Camry và Corolla đầu thập niên 1990). Tác giả mổ xẻ chi tiết kết cấu và nguyên lý làm việc của từng bộ phận:
- Biến mô thủy lực: Phân tích đường dầu tuần hoàn giữa bánh bơm, bánh tua-bin và stator; nguyên lý khuếch đại mô-men xoắn khi xe khởi hành và cơ chế đóng ly hợp khóa biến mô lock-up nhằm tiết kiệm nhiên liệu khi chạy ổn định ở tốc độ cao.
- Bộ truyền bánh răng hành tinh: Trình bày quy tắc động học khi cố định hoặc dẫn động các phần tử để tạo ra chế độ tăng tốc, giảm tốc, truyền thẳng (tỷ số truyền 1:1) và đảo chiều (số lùi).
- Các cơ cấu chấp hành ma sát: Cấu tạo và quá trình đóng/nhả của ly hợp nhiều đĩa ướt C1, C2; phanh dải B1; phanh nhiều đĩa ướt B2, B3; khớp một chiều F1, F2; và cụm bánh răng truyền tăng OD gồm ly hợp C0, phanh B0, khớp một chiều F0.
- Đường truyền công suất: Phân tích chi tiết dòng lực tại từng vị trí số: Dãy "D" số 1, số 2, số 3, số truyền tăng OD; dãy "2" số 2 (kích hoạt phanh B1 để phanh động cơ); dãy "L" số 1 (kích hoạt phanh B3 để tăng hiệu quả hãm động cơ) và dãy số lùi "R".
- Mạch dầu và điều khiển: Phân tích hoạt động của van điều áp sơ cấp, thứ cấp, van chuyển số, van điện từ và các mạch cảm biến TPS, VSS, OSS, THW, công tắc khởi động trung gian, công tắc phanh, công tắc OD.
Bảng tổng hợp hoạt động của các phần tử ma sát và cơ cấu điều khiển theo dải số:
| Vị trí cần số |
Cấp số |
Van điện từ 1 |
Van điện từ 2 |
Ly hợp C0 |
Ly hợp C1 |
Ly hợp C2 |
Phanh B0 |
Phanh B1 |
Phanh B2 |
Phanh B3 |
Khớp 1 chiều F0 |
Khớp 1 chiều F1 |
Khớp 1 chiều F2 |
| P |
Đỗ xe |
Bật |
Tắt |
Hoạt động |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
Hoạt động |
- |
- |
| R |
Số lùi |
Bật |
Tắt |
Hoạt động |
- |
Hoạt động |
- |
- |
- |
Hoạt động |
Hoạt động |
- |
- |
| N |
Trung gian |
Bật |
Tắt |
Hoạt động |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
Hoạt động |
- |
- |
| D |
Số 1 |
Bật |
Tắt |
Hoạt động |
Hoạt động |
- |
- |
- |
- |
- |
Hoạt động |
- |
Hoạt động |
| D |
Số 2 |
Bật |
Bật |
Hoạt động |
Hoạt động |
- |
- |
- |
Hoạt động |
- |
Hoạt động |
Hoạt động |
- |
| D |
Số 3 |
Tắt |
Bật |
Hoạt động |
Hoạt động |
Hoạt động |
- |
- |
Hoạt động |
- |
Hoạt động |
- |
- |
| D |
Số OD (4) |
Tắt |
Tắt |
- |
Hoạt động |
Hoạt động |
Hoạt động |
- |
Hoạt động |
- |
- |
- |
- |
| 2 |
Số 1 |
Bật |
Tắt |
Hoạt động |
Hoạt động |
- |
- |
- |
- |
- |
Hoạt động |
- |
Hoạt động |
| 2 |
Số 2 |
Bật |
Bật |
Hoạt động |
Hoạt động |
- |
- |
Hoạt động |
Hoạt động |
- |
Hoạt động |
- |
- |
| L |
Số 1 |
Bật |
Tắt |
Hoạt động |
Hoạt động |
- |
- |
- |
- |
Hoạt động |
Hoạt động |
- |
- |
Chương 4. Thiết kế, thi công và lập trình hệ thống điều khiển mô hình hộp số tự động A140E phục vụ công tác giảng dạy
Nội dung chương trình bày quy trình triển khai chế tạo mô hình từ bản vẽ đến thực tế:
- Lựa chọn linh kiện: Board vi điều khiển Arduino Mega 2560, module kích Mosfet công suất cao, IC đệm dòng ULN2803, biến trở xoay, hệ thống LED chỉ thị đơn sắc và LED 7 đoạn hiển thị số.
- Thiết kế phần cứng: Thiết kế bố trí bảng táp-lô hiển thị, sơ đồ nguyên lý mạch cấp nguồn, mạch giao tiếp cảm biến bướm ga giả lập, mạch cụm van khí nén và mạch giải mã điều khiển LED.
- Thi công lắp đặt: Chuẩn bị khung sắt định hình, xử lý bề mặt, gá đặt hộp số A140E cắt bổ (bộc lộ các chi tiết bên trong), liên kết các đường ống khí nén vào vị trí các piston thủy lực cũ, hàn mạch điện tử điều khiển và đóng hộp bảo vệ.
- Xây dựng thuật toán: Thiết lập lưu đồ thuật toán điều khiển chuyển số dựa trên tương quan giữa độ mở bướm ga (tín hiệu analog từ biến trở) và tốc độ xe (xung giả lập), định nghĩa các ngưỡng nhảy số 1-2, 2-3, 3-4 và lùi số phù hợp với logic vận hành của hộp số A140E.
Chương 5. Vận hành mô hình
Chương 5 cung cấp quy trình kiểm tra, hướng dẫn khai thác và đánh giá vận hành mô hình:
- Các thao tác chuẩn bị: Kiểm tra nguồn điện DC (12V và 5V), áp suất nguồn cấp khí nén, trạng thái các công tắc an toàn và kiểm tra chức năng bảng điều khiển.
- Thử nghiệm các chế độ vận hành: Khảo sát hiển thị tại từng vị trí tay số thực tế gồm số P, số R, số N; các cấp số tiến tự động ở dải D (1D, 2D, 3D, 4D); chế độ ngắt số truyền tăng (O/D OFF); các chế độ giữ số thấp (dải 2 với 1H, 2H, 3H và dải L với 1L, 2L).
- Chức năng an toàn (Fail-safe): Kiểm tra hoạt động dự phòng khi van điện từ số 1 hoặc số 2 bị hỏng (mất điện cuộn hút). Cụ thể, khi van solenoid 1 hỏng, hộp số vẫn có thể gài số 3 ở dãy D; khi van solenoid 2 hỏng, hộp số gài số 1 ở dãy D; khi cả hai van hỏng, người lái vẫn có thể gài số OD bằng cơ cấu thủy lực thuần túy.
- Xây dựng bài thực hành: Thiết kế các bài tập tình huống cho sinh viên như nhận biết trạng thái ly hợp/phanh qua bảng LED, đo kiểm tín hiệu điện áp điều khiển van điện từ, mô phỏng hư hỏng cảm biến và phân tích hiện tượng mất số.
Chương 6. Kết luận và hướng phát triển
Chương tổng kết các nội dung đã hoàn thành của đồ án và đề xuất các phương hướng nâng cấp mô hình trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Về mặt sản phẩm kỹ thuật và kết quả đo đạc:
- Chế tạo hoàn chỉnh mô hình giảng dạy hộp số tự động A140E điều khiển bằng khí nén, vận hành độc lập, trực quan hóa toàn bộ quá trình ăn khớp cơ khí của cụm bánh răng hành tinh và các cụm ly hợp, phanh.
- Lập trình thành công trên nền tảng Arduino Mega 2560 thuật toán chuyển 4 cấp số tiến và 1 số lùi tương thích logic chuyển đổi trạng thái của 2 van điện từ solenoid 1 và solenoid 2 theo đúng thiết kế nguyên bản của hãng Toyota.
- Bảng điều khiển tích hợp đầy đủ hệ thống hiển thị trạng thái làm việc tức thời của các cơ cấu chấp hành: LED báo ly hợp C0, C1, C2; LED báo phanh B0, B1, B2, B3; LED báo khớp một chiều F0, F1, F2; và LED 7 đoạn hiển thị chính xác cấp số vận hành (P, R, N, 1D, 2D, 3D, 4D, 1H, 2H, 1L).
- Tích hợp và thử nghiệm thực tế thành công cơ chế an toàn dự phòng (chức năng fail-safe của van điện từ):
- Khi van solenoid 1 hỏng ở dãy D: Hộp số tự động khóa ở số 3.
- Khi van solenoid 2 hỏng ở dãy D: Hộp số hoạt động ở số 1.
- Khi cả hai van solenoid 1 và 2 đều hỏng ở dãy D: Hộp số hoạt động ở số truyền tăng OD.
Đóng góp của đề tài:
- Về phương diện đào tạo: Tạo ra một thiết bị dạy học trực quan phục vụ môn học Thực tập hệ thống truyền lực và môn Lý thuyết ô tô tại Khoa Cơ khí Động lực, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Về giải pháp kỹ thuật: Khẳng định tính khả thi của việc sử dụng khí nén sạch thay thế hoàn toàn dầu thủy lực áp suất cao trong việc mô phỏng chuyển số cơ khí trên mô hình thực tập, loại bỏ tình trạng ô nhiễm dầu mỡ trong xưởng học tập nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác về mặt logic điều khiển học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của mô hình:
- Nguồn động lực sử dụng khí nén chỉ mô phỏng được hành trình đóng ngắt của piston phanh và ly hợp, không phản ánh được các đặc tính thủy lực thực tế như áp suất dầu biến thiên theo độ mở bướm ga, hiện tượng trượt thủy lực của biến mô, sự dao động áp suất mạch dầu sơ cấp và sự gia nhiệt của dầu ATF trong quá trình làm việc liên tục.
- Hệ thống truyền động kéo hộp số chỉ mang tính chất chạy không tải phục vụ quan sát chuyển động quay, chưa thể mô phỏng các chế độ cản của mặt đường, tải trọng xe thực tế hoặc các điều kiện rung giật khi chuyển số.
Hướng nghiên cứu và phát triển:
- Tích hợp thêm các cảm biến đo áp suất khí nén hiển thị số trên màn hình LCD để người học quan sát trực quan sự thay đổi áp suất cấp vào từng piston ly hợp và phanh.
- Nâng cấp hệ thống giao tiếp máy tính qua phần mềm giám sát (giao diện GUI/Scada) mô phỏng dòng truyền công suất thời gian thực dạng đồ họa 3D đồng bộ với mô hình thực tế.
- Thiết kế các giắc đo kiểm chẩn đoán tín hiệu OBD và hộp tạo pan bệnh (Fault insertion box) để giả lập các sự cố đứt mạch cảm biến TPS, ngắn mạch van solenoid, phục vụ đào tạo kỹ năng chẩn đoán và khắc phục sự cố điện ô tô cho sinh viên.
Giá trị tham khảo
Đồ án có giá trị tham khảo chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô, Kỹ thuật Cơ điện tử: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về sơ đồ truyền công suất, phương pháp tính toán tỷ số truyền và nguyên lý điều khiển hệ thống ECT trên các dòng hộp số tự động có cấp của Toyota.
- Giảng viên thực hành khung gầm ô tô: Sử dụng tài liệu làm tài liệu hướng dẫn thực hành xưởng, áp dụng các bài tập vận hành và kiểm tra chức năng an toàn của van solenoid vào giáo trình môn Thực tập khung gầm.
- Người làm đề tài chế tạo thiết bị dạy học: Tham khảo giải pháp kết hợp giữa vi điều khiển Arduino, mạch công suất Mosfet, IC đệm dòng ULN2803 và cụm van điện từ khí nén để cải tiến các cụm chi tiết ô tô cũ thành mô hình đào tạo trực quan, tiết kiệm chi phí và an toàn môi trường.
Câu hỏi thường gặp
-
Hộp số tự động A140E thuộc loại nào và được trang bị trên những dòng xe nào?
Hộp số A140E là loại hộp số tự động 4 cấp số tiến, điều khiển điện tử kết hợp cơ cấu bánh răng hành tinh (ECT), bố trí nằm ngang (dẫn động cầu trước FF). Hộp số này được trang bị phổ biến trên các dòng xe du lịch của hãng Toyota từ đầu thập niên 1990, tiêu biểu là Toyota Camry và Toyota Corolla.
-
Tại sao mô hình lại sử dụng khí nén thay vì dầu thủy lực nguyên bản của hộp số?
Mô hình sử dụng khí nén nhằm mục đích phục vụ giảng dạy trong môi trường lớp học và xưởng thực hành. Việc dùng khí nén giúp mô hình vận hành sạch sẽ, không bị rò rỉ dầu thủy lực ATF gây bẩn và trơn trượt sàn xưởng, giảm nguy cơ cháy nổ từ áp suất dầu nóng, đồng thời các thao tác đóng ngắt của piston phanh và ly hợp vẫn diễn ra chuẩn xác để người học quan sát.
-
Cơ cấu bộ truyền tăng Overdrive (OD) của hộp số A140E bao gồm các chi tiết nào và làm việc ra sao khi OD ON?
Bộ truyền tăng OD gồm một bộ bánh răng hành tinh phụ, ly hợp C0, phanh B0 và khớp một chiều F0. Khi công tắc OD bật (OD ON) và xe đạt tốc độ chuyển số truyền tăng, phanh B0 được kích hoạt để cố định bánh răng mặt trời OD. Trục trung gian quay làm cần dẫn quay theo; do bánh răng mặt trời bị giữ chặt, các bánh răng hành tinh tự quay quanh trục của nó và quay xung quanh bánh răng mặt trời, làm bánh răng bao OD quay nhanh hơn cần dẫn, tạo ra tỷ số truyền tăng (< 1).
-
Trạng thái đóng ngắt của hai van điện từ (Solenoid 1 và Solenoid 2) ở các cấp số tiến dải D như thế nào?
Quy luật kích hoạt của 2 van điện từ ở dải D lần lượt là: Số 1 (Solenoid 1 Bật, Solenoid 2 Tắt); Số 2 (Solenoid 1 Bật, Solenoid 2 Bật); Số 3 (Solenoid 1 Tắt, Solenoid 2 Bật); Số truyền tăng OD (Solenoid 1 Tắt, Solenoid 2 Tắt).
-
Chức năng an toàn dự phòng (Fail-safe) của van điện từ trên mô hình hoạt động như thế nào khi gặp sự cố?
Khi van solenoid 1 bị hỏng ngắt mạch ở dải D, hệ thống điều khiển đưa hộp số về hoạt động cố định ở số 3 để xe vẫn có thể di chuyển tạm thời; khi van solenoid 2 bị hỏng ở dải D, hộp số hoạt động ở số 1; trong trường hợp cả hai van solenoid đều mất tín hiệu, đường dầu thủy lực điều khiển thuần túy vẫn cho phép hộp số gài số truyền tăng OD để xe tiếp tục lưu thông đến xưởng sửa chữa.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Lập trình điều khiển mô hình hộp số tự động A140E sử dụng khí nén phục vụ công tác giảng dạy" đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu lý thuyết chuyên sâu về kết cấu và nguyên lý hoạt động của hộp số tự động 4 cấp Toyota A140E. Nhóm tác giả đã thiết kế và thi công hoàn chỉnh phần cứng mô hình, ứng dụng khí nén sạch thay thế dầu thủy lực và lập trình thành công hệ thống điều khiển nhúng trên nền tảng Arduino Mega 2560 kết hợp hiển thị trạng thái chi tiết. Kết quả thử nghiệm khẳng định mô hình đáp ứng tốt yêu cầu trực quan hóa chu trình chuyển số và kiểm tra chức năng an toàn dự phòng, cung cấp một thiết bị thực hành có giá trị ứng dụng cao cho công tác đào tạo kỹ thuật ô tô.