CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Giới thiệu hệ con lắc ngược - bánh xe quán tính Hệ RWIP là một hệ phi tuyến được tạo nên từ sự kết hợp giữa một thanh quay con lắc và một bánh xe. Hệ bao gồm một thanh quay con lắc được gắn vào một trục quay tự do. Đầu còn lại của thanh con lắc được gắn với một động cơ, và trục của động cơ này được gắn với một bánh xe. Cũng giống như các hệ phi tuyến khác như hệ bóng thanh [11], con lắc ngược quay [13], pendubot [12 ], hệ con lắc ngược – bánh xe quán tính [14] cũng là hệ phi tuyến cao, có cấu trúc SIMO, tức hệ có số tín hiệu ngõ vào ít hơn số tín hiệu ngõ ra cần điều khiển ( một tín hiệu đầu vào là điện áp điều cấp cho động cơ hoặc moment do động cơ tạo ra, hai tín hiệu ngõ ra là cần điều khiển là góc con lắc và góc bánh xe ∅).
Đặc biệt, với mục tiêu chính là giữ thăng bằng cho con lắc (đáp ứng ngõ ra thứ nhất) của hệ, bất kể các tác động từ trọng lực hay ngoại lực, tín hiệu điều khiển (cũng chính là đáp ứng ngõ ra thứ hai) phải thay đổi liên tục nhằm giữ cho con lắc cân bằng. Cấu trúc vật lý của hệ được thể hiện ở Hình 1 - 1. Cấu trúc của hệ con lắc ngược – bánh xe quán tính Như vậy, hệ là một cơ cấu chấp hành trục bánh xe và hai đáp ứng đầu ra là góc lệch thanh con lắc và góc lệch bánh xe. Khi không có tín hiệu điều khiển, thanh con lắc 8 Luan van sẽ ngã xuống bởi tác động của lực hấp dẫn.
Yêu cầu đặt ra là điều khiển tốc độ động cơ và đảo chiều quay bánh xe liên tục để giữ con lắc thẳng đứng hướng lên (vị trí cân bằng). Đối với hệ thống bao gồm các thành phần cơ học và vật lý, cần xây dựng mô hình toán học của đối tượng. Từ đó, thiết kế bộ điều khiển và mô phỏng điều khiển đối tượng trên máy tính cũng như trong thực tế.2 Mô tả toán học hệ con lắc ngược – bánh xe quán tính Mô hình toán học của hệ con lắc ngược – bánh xe được thành lập bằng cách áp dụng phương trình lượng tử Euler – Lagrange. Phương trình lượng tử Euler – Lagrage có dạng: (1.1 ) Với L là phương trình Lagrange được xác định bởi: (1.2 ) Trong đó: là tổng các lực liên kết tác động lên hệ; là các đáp ứng ngõ ra của hệ thống, lần lượt là hai vector chỉ vị trí của thanh con lắc và bánh xe theo trục tọa độ Oxy, ta được: (1.3 ) Động năng của thanh: (1.4 ) Động năng của bánh xe: (1.5 ) Tổng động năng của hệ: (1.6 ) Thế năng của thanh con lắc: (1.7 ) 9 Luan van Thế năng của bánh xe: (1.8 ) Tổng thế năng của hệ: (1.2 ) ta có được hằng số Lagrange: (1.10 ) Các phương trình vi phân chuyển động của hệ lần lượt là: (1.13 ) Các thông số mô hình hệ thống được thể hiện trong Bảng 1 - 1.
Thông số mô hình hệ thống Thông số Mô tả L1 Chiều dài con lắc từ trục xoay tự do đến trọng tâm L2 Chiều dài con lắc m1 Khối lượng con lắc m2 Khối lượng bánh xe Góc lệch con lắc Góc lệch bánh đà 10 Luan van I1 Mô-men quán tính con lắc I2 Mô-men quán tính bánh đà g Gia tốc trọng trường Tr Mô-men điều khiển của động cơ DC 1.3 Phương trình toán học động cơ Các phần tử của động cơ được thể hiện trong mạch điện như Hình 1 - 2. Mạch điện các phần tử động cơ (1.1 ) Ta có, sơ đồ khối biểu diễn mối quan hệ giữa điện áp và tốc độ động cơ như ở Hình 1-3 Hình 1 - 3. Sơ đồ khối động cơ DC Tín hiệu moment điều khiển động cơ DC được chuyển đổi thành tín hiệu điện áp nhằm tạo sự thuận lợi trong điều khiển. Mối quan hệ giữa điện áp cấp cho động cơ và moment tác động được mô tả thông qua tỉ số truyền động động cơ như sau: (1.4 ) Các thông số kỹ thuật của động cơ được thể hiện trong Bảng 1 - 2.
Thông số động cơ Thông số Mô tả V Điện áp cấp cho động cơ Ke Hằng số mô-men động cơ Tốc độ góc động cơ Lm Giá trị cuộn cảm động cơ Rm Giá trị điện trở động cơ I Dòng điện qua động cơ Tm Mô-men phát sinh của động cơ Kt Hằng số mô-men xoắn động cơ Ng Tỷ số truyền động động cơ Với giá trị nên điện áp từ công thức (1.2 ) có thể được viết lại như sau: (1.5 ) Mối quan hệ giữa tốc độ động cơ và tốc độ quay của bánh xe: (1.6 ) Trong đó là tốc độ góc của bánh xe.6 ) xác định được mối quan hệ giữa điện áp cấp cho động cơ và mô-men tác động động cơ như công thức sau: (1.7 ) phương trình toán học của hệ thống được viết lại: (1.8 ) Với: 12 Luan van 2.4 Tính điều khiển được của hệ thống Một hệ thống điều khiển được trong thực tế nếu nó thỏa mãn tính điều khiển được của hệ thống. Hệ phương trình biến trạng thái của hệ thống được suy ra từ (1. 3 ) Hệ thống được mô tả trong miền thời gian như sau: 13 Luan van (1. 4 ) Tính toán hai ma trận A và B với các thông số của hệ thống thực tại điểm cân bằng ta được: (1.
5 ) ; Ma trận điều khiển của hệ thống có dạng: (1. 6 ) Ta có , bằng bậc của hệ thống. Do đó hệ thống có thể điều khiển được.5 Lý thuyết giải thuật điều khiển trượt Điều khiển trượt là một phương pháp điều khiển phi tuyến đơn giản hiệu quả. Điều khiển trượt cho ta đầu ra bám theo một tín hiệu đặt cho trước để có được một quỹ đạo như mong muốn và sự ổn định tiệm cận này được chứng minh bằng lý thuyết ổn định Lyapunov.
Để thiết kế thành phần điều khiển trượt cần phải biết rõ các thông số của mô hình đối tượng cũng như các chặn trên của các thành phần bất định của mô hình. Điều khiển trượt có dạng hàm dấu và có hiện tượng chattering các trạng thái xung quanh mặt trượt. Đối với hệ thống nhiều bậc và có cấu trúc SIMO như hệ con lắc ngược – bánh xe. Bộ điều khiển trượt được thiết kế dựa theo luật điều khiển trượt phân cấp [15 ].
Tín hiệu điều khiển của giải thuật này bao gồm điện áp điều khiển tương đương (1.3) và điện áp điều khiển chuyển đổi.8 ), các mặt trượt thành phần được chọn: (1.1) - Giá trị giới hạn dưới: - Giá trị giới hạn trên: Đạo hàm (1.1) theo thời gian, ta được: (1.2) 14 Luan van Thay vào (1.2), điện áp điều khiển tương đương có được là: (1.3) Với các mặt trượt thành phần (1.1) và các điện áp điều khiển tương đương (1.3) như trên, cấu trúc phân cấp của bề mặt trượt được miêu tả như Hình 1 - 4. Cấu trúc phân cấp bề mặt trượt Như vậy, bề mặt trượt tổng được chọn sẽ bao gồm tất cả các mặt trượt thành phần. Với hệ bánh xe con lắc ngược, bề mặt trượt tổng được chọn đến .4 ) Mặt trượt tổng được chọn phải thỏa mãn tiêu chuẩn ổn định Lyapunov: (1.5 ) theo thời gian ta được: (1.7 ), đạo hàm được viết lại: (1.8 ) Mặt khác, đạo hàm được tính theo công thức: (1.9 ) 15 Luan van là các hằng số dương. Như vậy, từ (1.9 ) ta tính được điện áp V cấp cho động cơ của hệ thông qua công thức như sau: (1.10 ) Các tham số được tính toán bằng GA.
Giải thuật di truyền chạy càng lâu, các tham số càng tốt. Kết quả mô phỏng ở Chương 5 thể hiện rõ điều này. Thêm nữa, từ (1.11) Nguyên hàm hai vế của phương trình (1. 12) Tương đương, Vì vậy, (1.
13) Theo bổ đề Barbalat, (1. 14) Từ công thức(1. 14), điều này cũng có nghĩa mặt trượt cũng thỏa mãn tiêu chuẩn ổn định tiệm cận.6 Giải thuật di truyền Do việc tính toán và đo đạc mô hình dù chính xác đến đâu cũng có những sai số nhấ định. Do đó, việc xác đi5nh một bộ thông số điều khiển sát với mô hình phần cứng đã đo đạc sẽ tăng thêm khả năng bền vững của bộ điều khiển khi việc đo đạc thông số có sai số nhất định.
Với mong muốn đó, GA là một công cụ để ta tìm được bộ thông số có khả năng thíc nghi tốt nhất để khi thông số điều khiển có sai số nhất định thì bộ điều khiển dù không tốt hoàn toàn như mô phỏng nhưng vẫn đảm bảo được độ ổn định của mô hình thực 16 Luan van Các tham số của bộ điều khiển trượt được tìm một cách ngẫu nhiên bằng giải thuật di truyền. Để nâng cao chất lượng điều khiển hệ thống, các tham số được chọn nên thỏa mãn hai điều kiện: - Điều kiện giới hạn tham số ở (1.1) - Giá trị hàm mục tiêu nhỏ. Trong đó, hàm mục tiêu được chọn là: ] (N là tổng số chu kỳ lấy mẫu) Trong trường hợp này, thời gian mô phỏng T=100s, chu kỳ lấy mẫu 0. Giá trị của hàm mục tiêu Quá trình tìm kiếm cá thể (bộ tham số điều khiển trượt) được diễn ra theo lưu đồ giải thuật sau: 17 Luan van Hình 1 - 6.
Lưu đồ của chương trình GA Một số hàm cơ bản của giải thuật di truyền dùng trong đề tài: max_generation: số lượng thế hệ lai tạo mong muốn. max_stall_generation: tổng số thế hệ đối đa có thể lai tạo.0001: giá trị hàm mục tiêu chuẩn. pop_size=50: số cá thể trong quần thể. npar=6: số lượng nhiễm sắc thể trong một cá thể.
range: giới hạn tham số. Dec = [2 2 2 2 2 2]: vị trí dấu chấm thập phân. Sig = [5 5 5 5 5 5]: số chữ số có nghĩa trong một nhiễm sắc thể.8: hệ số lai ghép.2: hệ số đột biến. elitism=1: giữ lại một cá thể tốt nhất.
18 Luan van Sau khi tìm kiếm, ta được các bộ tham số ngẫu nhiên. Kết hợp giữa điều kiện giới hạn tham số và thử sai trong thực tế để có được bộ tham số tối ưu nhất 19 Luan van CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ PHẦN CỨNG 2.1 Tổng quan mô hình (4) (1) (3) (2) (6) (5) Hình 2 - 1. Mô hình con lắc ngược – bánh đà quán tính thực tế Tổng khối lượng mô hình là 15 kg.