Luận văn: Phân vùng đối tượng trên Point Cloud Data - Nguyễn Ngọc Ánh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sâu về kỹ thuật phân vùng đối tượng trên dữ liệu point cloud, ứng dụng thư viện PCL và các thuật toán liên quan.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật

2015

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tổng quan về Phân vùng Point Cloud

Phân vùng đối tượng trên dữ liệu Point Cloud là một trong những kỹ thuật quan trọng trong xử lý ảnh 3D và thị giác máy tính. Point Cloud, hay còn gọi là đám mây điểm ảnh, là tập hợp các điểm trong không gian 3D được thu thập từ các cảm biến như Kinect hoặc LIDAR. Mục đích chính của phân vùng point cloud là chia dữ liệu thành các nhóm hoặc vùng có tính chất tương đồng, giúp nhận dạng và phân loại các đối tượng trong cảnh 3D. Kỹ thuật này được ứng dụng rộng rãi trong robot, xe tự động, quét 3D, và các lĩnh vực công nghiệp khác. Hiểu rõ về phân vùng đối tượng giúp cải thiện độ chính xác của các hệ thống nhận dạng tự động.

1.1. Định nghĩa Point Cloud và đặc điểm cơ bản

Point Cloud là một cấu trúc dữ liệu đại diện cho các điểm trong không gian 3D. Mỗi điểm chứa tọa độ (x, y, z) và có thể có các thuộc tính bổ sung như màu sắc, độ cân nặng hoặc khoảng cách. Đặc điểm chính của point cloud bao gồm tính chất không cấu trúc, mật độ điểm thay đổi, và khả năng biểu diễn chi tiết các bề mặt phức tạp. Dữ liệu point cloud thường được thu thập từ các cảm biến 3D như Kinect, LIDAR hoặc camera RGB-D, mang lại thông tin hình học đầy đủ về các vật thể trong cảnh quan.

1.2. Ứng dụng thực tiễn của phân vùng Point Cloud

Phân vùng point cloud được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: robot định vị và lập bản đồ (SLAM), xe tự hành nhận dạng chướng ngại vật, quét 3D tái tạo mô hình, phân tích dữ liệu địa địa chất, và kiểm tra công trình. Trong y tế, kỹ thuật này hỗ trợ phẫu thuật hướng dẫn. Trong công nghiệp, nó được dùng để kiểm soát chất lượng và tự động hóa. Giá trị của phân vùng đối tượng nằm ở khả năng chuyển dữ liệu thô thành thông tin có ý nghĩa, hỗ trợ đưa ra quyết định.

II. Các thuật toán cơ bản trong Phân vùng Point Cloud

Để thực hiện phân vùng dữ liệu point cloud hiệu quả, các nhà nghiên cứu đã phát triển nhiều thuật toán tiên tiến. Thuật toán RANSAC (Random Sample Consensus) là một trong những phương pháp phổ biến nhất, cho phép phát hiện các mô hình hình học như mặt phẳng, trụ trong dữ liệu nhiễu. LMEDS (Least Median of Squares) là một phương pháp khác cũng được sử dụng rộng rãi. Các thuật toán này dựa trên phân vùng mô hình phẳng (planar model segmentation) và phân vùng mô hình trụ (cylindrical model segmentation). Ngoài ra, Min-cut là một kỹ thuật dựa trên lý thuyết đồ thị, giúp tối ưu hóa quá trình phân vùng bằng cách tìm điểm cắt tối thiểu.

2.1. Thuật toán RANSAC và ứng dụng

RANSAC là viết tắt của Random Sample Consensus, một thuật toán mạnh mẽ để nhận dạng các mô hình hình học trong dữ liệu chứa nhiều điểm ngoại lệ. Nguyên tắc hoạt động của RANSAC là lặp đi lặp lại việc chọn ngẫu nhiên các mẫu nhỏ từ dữ liệu, xây dựng mô hình từ các mẫu đó, và kiểm tra có bao nhiêu điểm phù hợp với mô hình. Thuật toán RANSAC đặc biệt hiệu quả trong các tình huống dữ liệu bị nhiễu hoặc có chứa nhiều điểm không liên quan, giúp cải thiện độ chính xác của phân vùng.

2.2. Phân vùng mô hình phẳng và mô hình trụ

Phân vùng mô hình phẳng dùng để phát hiện các bề mặt phẳng trong point cloud, thường được biểu diễn bằng phương trình ax + by + cz + d = 0. Phân vùng mô hình trụ nhằm nhận dạng các bề mặt hình trụ, có cấu trúc phức tạp hơn. Cả hai phương pháp đều sử dụng kỹ thuật trích chọn lân cận (nearest neighbor) để xác định các điểm thuộc cùng một mô hình. Các thuật toán phát triển lân cận giúp mở rộng vùng phân vùng từ các điểm hạt nhân, tạo ra các vùng liên tục và có tính nhất quán cao.

III. Cấu trúc dữ liệu và thư viện xử lý Point Cloud

Để xử lý dữ liệu point cloud một cách hiệu quả, cộng đồng khoa học đã phát triển các thư viện chuyên dụng, trong đó PCL (Point Cloud Library) là thư viện mã nguồn mở phổ biến nhất. PCL cung cấp các hàm và cấu trúc dữ liệu tối ưu cho việc xử lý dữ liệu 3D. Định dạng dữ liệu PCD (Point Cloud Data) là tiêu chuẩn được PCL sử dụng, cho phép lưu trữ thông tin tọa độ và các thuộc tính khác của các điểm. Cấu trúc dữ liệu cơ bản của PCL bao gồm các mô đun chuyên biệt như KDTree cho tìm kiếm lân cận, OcTree cho biểu diễn không gian 3D phân cấp. Các công cụ này làm nền tảng cho các thuật toán phân vùng đối tượng hiệu quả.

3.1. Thư viện PCL và các tính năng chính

Point Cloud Library (PCL) là một thư viện mã nguồn mở được phát triển để xử lý dữ liệu point cloud. PCL hỗ trợ các tính năng như lọc dữ liệu, ước tính pháp tuyến, phân vùng, đăng ký điểm mây, và xử lý các mô hình 3D. Thư viện này được viết bằng C++ và tối ưu hóa để xử lý các dữ liệu lớn một cách nhanh chóng. Các mô đun của PCL bao gồm xử lý dữ liệu, phân vùng, phát hiện đặc trưng, và học máy. Sử dụng PCL giúp các nhà phát triển tiết kiệm thời gian và tập trung vào logic ứng dụng thay vì xây dựng lại các thuật toán cơ bản.

3.2. Định dạng PCD và cấu trúc tìm kiếm lân cận

Định dạng PCD là một chuẩn để lưu trữ dữ liệu point cloud, hỗ trợ cả định dạng ASCII và nhị phân. File PCD chứa thông tin về số lượng điểm, các trường dữ liệu (x, y, z, intensity, v.v.), và các giá trị cụ thể. Cấu trúc tìm kiếm lân cận như KDTreeOcTree cho phép truy vấn nhanh các điểm gần nhất của một điểm cho trước. KDTree chia không gian thành các khối hình chữ nhật, giúp tìm kiếm có độ phức tạp O(log n). OcTree chia không gian thành các khối hình lập phương lồng nhau, thích hợp cho biểu diễn không gian phân cấp.

IV. Thực hiện và kết quả của Phân vùng Point Cloud

Quá trình thực hiện phân vùng point cloud bao gồm nhiều bước: thu thập dữ liệu từ cảm biến như Kinect, tiền xử lý dữ liệu (lọc, chuẩn hóa), áp dụng các thuật toán phân vùng, và đánh giá kết quả. Cảm biến Kinect của Microsoft là một công cụ phổ biến, cung cấp dữ liệu độ sâu và ảnh RGB đồng thời. Quá trình xử lý dữ liệu bao gồm khử nhiễu, chuyển đổi định dạng, và chiết xuất các đặc trưng quan trọng. Kết quả thực hiện được đánh giá bằng các chỉ số như độ chính xác, độ hoàn chỉnh, và độ đo F1. Các bảng và biểu đồ kết quả cho thấy hiệu suất của từng thuật toán trong các trường hợp khác nhau, từ phân vùng mô hình phẳng đến phân vùng mô hình trụ và các kỹ thuật phát triển lân cận.

4.1. Quá trình xử lý và thu thập dữ liệu

Quá trình thu thập dữ liệu point cloud bắt đầu từ việc sử dụng các cảm biến 3D như Kinect hoặc camera RGB-D khác. Kinect có độ phân giải và tầm nhìn nhất định, được xác định bởi các tham số góc mở và tiêu cự. Dữ liệu thô từ cảm biến thường chứa nhiều điểm ngoại lệ và nhiễu. Quá trình tiền xử lý bao gồm loại bỏ các điểm xa quá mức, giữ lại vùng quan tâm, và áp dụng các bộ lọc để cải thiện chất lượng. Việc chuẩn hóa dữ liệu cũng quan trọng, đảm bảo các giá trị nằm trong phạm vi nhất định trước khi áp dụng các thuật toán phân vùng.

4.2. Đánh giá kết quả và so sánh hiệu suất

Kết quả phân vùng được đánh giá bằng nhiều chỉ số khác nhau. Độ chính xác (precision) đo lường tỷ lệ các điểm được phân vùng đúng. Độ hoàn chỉnh (recall) cho biết tỷ lệ các điểm thuộc một vùng được phát hiện chính xác. Độ đo F1 là trung bình điều hòa của precision và recall. Các bảng mô tả kết quả từ các thuật toán khác nhau như phân vùng mô hình phẳng, phân vùng mô hình trụ, và phân vùng Min-cut cho thấy mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng tùy thuộc vào loại dữ liệu và yêu cầu ứng dụng cụ thể.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BÁCH KHOA HÀ NỘI Nguyễn Ngọc Ánh PHÂN VÙỦNG ĐÓI TƯỢNG TRÊN POINT CLOUD DATA Chuyên ngành: Kỹ thuật máy tính và truyền thông, LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT KY THUAT MAY TINH VA TRUYEN THONG NGUOTHUGNG DAN KHOA HOC TS. NGO LAM TRUNG Hà Nội Năm 2015 Học viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Ảnh Lớp: 12BMTET LỜI CAM ĐOAN Luận văn thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành Kỹ thuật máy tính và truyền thông với dé tài “Phâm vùng dÃi trựng trên poùmt clnzd đaág”, nñ dễ tài 3012BMTTT-KT3T đưới sự hướng đẫn của TS. Ngỗ Lam Trung — Viện Công nghệ thẳng tin và truyền thông, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Trong luận vấn nghiên cứu hưự viện xử lý ảnh PCL, trong đó tập trung, di sâu vào nghiên cửu các vấn dễ liêu quan dến phân vùng đổi tượng trên đữ liệu đám mây điềm ảnh.

;Tôi - Nguyễn Ngọc Ảnh — cam kết Luan văn tốt nghiệp là cổng trình nghiền cứu của bản thân tới. Các kết quả nên trong Tuuận văn tốt nghiệp lò trang thực, không phải sao chép toàn văn của bắt kỹ công trình nao khác, Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2015 Tác giả LVTN Nguyễn Ngọc Ảnh Học viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Ảnh Lớp: 12BMTET TỜI CẮM ƠN Quá trình nghiên cứu luận văn này là một trong những công việc khó khăn nhất từ trước đến nay mà tôi gặp phải, song cũng cung cấp cho lỏi nhiều kiến thie va kink =ghiệm quý báu Lời dâu tiên cho tôi xin gửi lời căm ơn ân trọng nhất tới giãng viên hướng dẫn của tôi, tiến sỹ Ngô Lam Trung, thây đã tận tình hướng dẫn, chỉ bão và cung câp cho. tôi những kiến thức và tài liệu quỷ giá trong suốt quá trình thực biện luận văn này. Nhờ có sự hướng dẫn tận tình của thầy tôi mới có thể hoàn thánh được luận văn này, Đông thời, tôi xin bảy tổ lòng biết ơn sâu sốc nhật tới các thấy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa Hà Nội nói chung vá viện Công nghệ thông tin và truyền.

thông nói riêng, những người đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi nhiều kiến. thức quý bán trong suết quả trình học tập và nghiên cứu vừa qua Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia định, bạn bè và những người thân đã luôn bên tôi, động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi trong suối quá trình nghiên cứu, học lập và thực hiện luận văn này. Hà Nội, ngày 19 tháng 0Š năm 2015 Tac gia LVIN Nguyễn Ngọc Ảnh kỳ Học viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Ảnh Lớp: 12BMTET 4. Phân vùng theo mô hình trụ.

Phân vũng theo mồ hình phát triển lần cận 67 4. Phân vúng dựa trên Min-cut. sees TO 42, XAy dug thet nghidm cesses ses sseesriesisetsnstensnesstvenenns TD 4.1, Mé ta thi nghiém. Quả trình xứ lý dữ liệu.

Kết quả thực hiện chương trình.74 CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ IƯỚNG PIIÁT TRIỂN. TP TÀI LƯỆU THAM KHẢO. ác ennHeeeeeiaeaeioieoU Học viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Ảnh Lớp: 12BMTET DANH MỤC CÁC BẰNG Bang 1.1: Góc mớ và tiêu cự của RG13 vả máy ãnh hồng ngoại.2: Công suất tiêu thụ trên Kinect - - 19 Bang 2.1: Bang vi du vé mét file PCD .2: Bang mô tả phương pháp trích chọn dữ liệu trong 1 tập đường bao 3D.1: Băng mô tả thuật toán RANSAC.1: Bang mé ta dau vao thuat toan phân ving mé hinh phẳng, 62 Bang 4.2: Bàng mô tả thuật toán phân vừng mô hình phẳng.3: Bang mô tá kết quả thuật toán phân vũng mõ hình phẳng.4: Bông kết quả thuật toán phân vừng mô hình trụ - - 67 Bang 4.5: Bông mô tả thuật toán phải triển lân cận 70 Học viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Ảnh Lop: 12BMrir LỜI CAM DOAN. HH TH H HH HH HH Hư gà, 1 LOGI CAM ON 2 MUCLUC.

¬ 3 DANH MUC KY HIBU, CAC C CHỮ VIET TAT 5 DANII MUC CAC BANG 6 DANH MUC HINH VE 7 MO DAU. 10 CHUONG 1 - TONG QUAN VE DAM MAY DIEM ANH 12 1. Khải niệm đảm mây điểm ảnh. Tịch sử phát triển 12 1.

Các ứng dụng của đảm muây điểm auib 13 1. Công cụ lâm việc. Giỏi thiệu về Mierosoft KimecL. Những thành phân chính của Kineet - 15 1.

Tính toán độ sẵu. Một số đặc tính khác. 18 CHƯƠNG2 - THƯ VIỆN XỬ LÝ ẢNH PCL. Tổng quan về thư viện.

Cấu trúc dữ liệu cơ băn của PCL. Dữ liệu dâm may diém anh. Định dạng đữ liệu đảm mây điểm ánh: 29 2. Mô dun phân vùng dối tượng và các mô dụn tương tắc 31 2.

Mô đun tìm kiểm lân cận. Mé dun Kdtree. Mô đun oetree.4, Mé dun phan ving déi tuong. CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ THƯẬT TOÁN PHÂN VỦNG DÓI TƯỢNG 56 3.1, ‘Thut toan RANSAC 56 3.

Thuật toánLMEDS - Sĩ CHƯƠNG 4- XÂY DỰNG VA CAI DAT TIU NGIIEM. Các m6 hình phân vũng, 62 4. Phân vùng theo mô hình phẳng. oa Học viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Ảnh Lop: 12BMrir LỜI CAM DOAN.

HH TH H HH HH HH Hư gà, 1 LOGI CAM ON 2 MUCLUC. ¬ 3 DANH MUC KY HIBU, CAC C CHỮ VIET TAT 5 DANII MUC CAC BANG 6 DANH MUC HINH VE 7 MO DAU. 10 CHUONG 1 - TONG QUAN VE DAM MAY DIEM ANH 12 1. Khải niệm đảm mây điểm ảnh.

Tịch sử phát triển 12 1. Các ứng dụng của đảm muây điểm auib 13 1. Công cụ lâm việc. Giỏi thiệu về Mierosoft KimecL.

Những thành phân chính của Kineet - 15 1. Tính toán độ sẵu. Một số đặc tính khác. 18 CHƯƠNG2 - THƯ VIỆN XỬ LÝ ẢNH PCL.

Tổng quan về thư viện. Cấu trúc dữ liệu cơ băn của PCL. Dữ liệu dâm may diém anh. Định dạng đữ liệu đảm mây điểm ánh: 29 2.

Mô dun phân vùng dối tượng và các mô dụn tương tắc 31 2. Mô đun tìm kiểm lân cận. Mé dun Kdtree. Mô đun oetree.4, Mé dun phan ving déi tuong.

CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ THƯẬT TOÁN PHÂN VỦNG DÓI TƯỢNG 56 3.1, ‘Thut toan RANSAC 56 3. Thuật toánLMEDS - Sĩ CHƯƠNG 4- XÂY DỰNG VA CAI DAT TIU NGIIEM. Các m6 hình phân vũng, 62 4. Phân vùng theo mô hình phẳng.

oa Học viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Ảnh Lop: 12BMrir LỜI CAM DOAN. HH TH H HH HH HH Hư gà, 1 LOGI CAM ON 2 MUCLUC. ¬ 3 DANH MUC KY HIBU, CAC C CHỮ VIET TAT 5 DANII MUC CAC BANG 6 DANH MUC HINH VE 7 MO DAU. 10 CHUONG 1 - TONG QUAN VE DAM MAY DIEM ANH 12 1.

Khải niệm đảm mây điểm ảnh. Tịch sử phát triển 12 1. Các ứng dụng của đảm muây điểm auib 13 1. Công cụ lâm việc.

Giỏi thiệu về Mierosoft KimecL. Những thành phân chính của Kineet - 15 1. Tính toán độ sẵu. Một số đặc tính khác.

18 CHƯƠNG2 - THƯ VIỆN XỬ LÝ ẢNH PCL. Tổng quan về thư viện. Cấu trúc dữ liệu cơ băn của PCL. Dữ liệu dâm may diém anh.

Định dạng đữ liệu đảm mây điểm ánh: 29 2. Mô dun phân vùng dối tượng và các mô dụn tương tắc 31 2. Mô đun tìm kiểm lân cận. Mé dun Kdtree.

Mô đun oetree.4, Mé dun phan ving déi tuong. CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ THƯẬT TOÁN PHÂN VỦNG DÓI TƯỢNG 56 3.1, ‘Thut toan RANSAC 56 3. Thuật toánLMEDS - Sĩ CHƯƠNG 4- XÂY DỰNG VA CAI DAT TIU NGIIEM. Các m6 hình phân vũng, 62 4.

Phân vùng theo mô hình phẳng. oa Học viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Ảnh Lớp: 12BMTET DANH MỤC KÝ HIẾU, CÁC CHỮ VIET TAT Thuật ngữ Mô tả AUX AUXiliary APL Application Programming Interface CAD Computer Aided Design Camera IR May ảnh hồng ngoài CPU Central Prooessing, Luit RFLANN Fast Library for Approximate Nearest Neighbors TR IR Infrared MFC Microsofl Foundation Class Library NURBS Non-uniform rational basis spline LMEDS Least Median of Squares RAM Random Access Memory RANSAC RANdom SAmple Consensus RGB Red, Green, Blue SDK Software Development Kit SXGA Super eXtended Graphics Array pcr. Point Cloud Library pcp Point cloud data Point cloud Dam may diém anh Projector IR Den chiếu hẳng ngoai QVGA Quarter Video Graphics Array TOF Time-OfTlight USB Universal Serial Bus VGA Video Graphics Array VIK Visualization Toolkit Học viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Ảnh Lớp: 12BMTET 4. Phân vùng theo mô hình trụ.

Phân vũng theo mồ hình phát triển lần cận 67 4. Phân vúng dựa trên Min-cut. sees TO 42, XAy dug thet nghidm cesses ses sseesriesisetsnstensnesstvenenns TD 4.1, Mé ta thi nghiém. Quả trình xứ lý dữ liệu.

Kết quả thực hiện chương trình.74 CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ IƯỚNG PIIÁT TRIỂN. TP TÀI LƯỆU THAM KHẢO. ác ennHeeeeeiaeaeioieoU Học viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Ảnh Lop: 12BMrir LỜI CAM DOAN. HH TH H HH HH HH Hư gà, 1 LOGI CAM ON 2 MUCLUC.

¬ 3 DANH MUC KY HIBU, CAC C CHỮ VIET TAT 5 DANII MUC CAC BANG 6 DANH MUC HINH VE 7 MO DAU. 10 CHUONG 1 - TONG QUAN VE DAM MAY DIEM ANH 12 1. Khải niệm đảm mây điểm ảnh. Tịch sử phát triển 12 1.

Các ứng dụng của đảm muây điểm auib 13 1. Công cụ lâm việc. Giỏi thiệu về Mierosoft KimecL. Những thành phân chính của Kineet - 15 1.

Tính toán độ sẵu. Một số đặc tính khác. 18 CHƯƠNG2 - THƯ VIỆN XỬ LÝ ẢNH PCL. Tổng quan về thư viện.

Cấu trúc dữ liệu cơ băn của PCL. Dữ liệu dâm may diém anh. Định dạng đữ liệu đảm mây điểm ánh: 29 2. Mô dun phân vùng dối tượng và các mô dụn tương tắc 31 2.

Mô đun tìm kiểm lân cận. Mé dun Kdtree. Mô đun oetree.4, Mé dun phan ving déi tuong. CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ THƯẬT TOÁN PHÂN VỦNG DÓI TƯỢNG 56 3.1, ‘Thut toan RANSAC 56 3.

Thuật toánLMEDS - Sĩ CHƯƠNG 4- XÂY DỰNG VA CAI DAT TIU NGIIEM. Các m6 hình phân vũng, 62 4. Phân vùng theo mô hình phẳng. oa Học viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Ảnh Lớp: 12BMTET : Biểu đỗ kế thừa lớp pel::search: :Scarch.

36 Biểu đỗ cộng tác lóp pel::KdITee. 37 : Biểu đỗ kế thừa lớp pel:. „38 : Biểu đỗ cộng tác lớp pel::KđireeứLANN.29: Biểu đỗ kẻ thừa lớp pcl::octree::Octree2Bufase.30: Biểu đỗ cộng tác lớp pel::octree::Octree2lufl3ase.31: Biểu đỗ kẻ thừa lớp pcl::octree::OctreeBase.32: Biểu đỗ cộng tác lớp pel::octree::Octreease.33: Biểu đỗ kế thừa lớp pel::octree::Oetreelterator]3ese.34: Biều đỗ cộng tác lớp pol::octree::Octreelterator13ase.35: Biểu đỗ kế thừa lớp pcl::octree::OetreelDepthiFirstiterator.36: Biếu đỗ cóng tác lớp pel::ootres::COctreeDepthEFirstlterator.37: Bidu 46 ké thiva Idp pel:-octree:-OctreeBreadthFirstiterator 41 Hình 2.38: Biéu dd céng tac lop pel::octree::OctreeBreadthF irstlterator.39: Biều đỗ kế thừa lớp pcl::oetree::Oetreel.40: Biểu đồ cộng tác lớp pel::ootree::OcreeL,eafodeTterator.41: Biểu đã kế thừa lớp pel::ootree::OetreePointClond.42: Biểu đồ cộng lác lớp pel:-octree:-OctreePointCloud 43 Hinh 2.43: Biểu đỗ kế thừa lớp pcl::octree::OetreePeint2loudA địacency.44: Biéu đỗ công tác lớp pel::octree::OctreePoirtCloudA djacency 44 Hình 2.45: Biếu đả kế thừa lớp pel::octree::OctreePointCloudhangeDetector.46: Biểu đỗ ông tac lớp pol::octrep::OctrocPoimiCloudChangeDetoclor.47: Biểu đỗ kẻ thừa lớp pel::octree::-OctreePointClaudDensity 45 Hình 3.48: Biểu đã cộng tác lớp pel::oclre::OetroePoirtCloudDensity 45 Hình 3.49: Biểu đồ kế thừa lớp pel::ovtrce:-OctreePointCloudOccupaney 45 Hùnh 3.50: Biểu đỗ cộng tác lớp pel::ectree::OetrecPointCloudOccupaney.5: Biểu đỗ kế thừa lớp pcl::ocuec::OetrcePointCloudPointVeolor 46 Hình3.52: Biểu đỗ cộng tác lúp pel:-octree::OctrecPointCloudPointVector.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ