Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với nền kinh tế quốc tế, thị trường đòi hỏi sự minh bạch và lành mạnh hóa thông tin tài chính nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và hỗ trợ người sử dụng đưa ra quyết định kinh tế chính xác. Kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện đóng vai trò là bên thứ ba khách quan, tiến hành kiểm tra, soát xét và đưa ra ý kiến chuyên môn về độ tin cậy của các báo cáo này.

Trong hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị thuộc khối sản xuất, xây dựng, khách sạn, vận tải, tài sản cố định (TSCĐ) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, phản ánh năng lực sản xuất, quy mô hạ tầng và mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên, khoản mục này tiềm ẩn nhiều rủi ro trọng yếu liên quan đến việc xác định nguyên giá, vốn hóa chi phí, trích lập khấu hao, ghi nhận tăng/giảm và trình bày thông tin. Những sai lệch này có thể làm biến dạng bức tranh tài chính của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kiểm toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kiểm toán Quốc tế PNT (PNT Audit), chuyên đề nghiên cứu hướng đến các nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc điểm khoản mục TSCĐ, hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC.
  2. Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do PNT Audit thực hiện, thông qua trường hợp điển hình tại khách hàng là Công ty TNHH AB.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại PNT Audit.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và thủ tục kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT (PNT Audit) và khách hàng khảo sát thực tế là Công ty TNHH AB tại tỉnh Hà Nam.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu và hồ sơ kiểm toán năm tài chính 2017.
  • Tác giả thực hiện: Sinh viên Lê Khánh Tùng, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của TS. Nguyễn Thị Thanh Diệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các chuẩn mực và quy định pháp lý kế toán, kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình: Quy định 4 tiêu chuẩn ghi nhận đồng thời (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên giá xác định đáng tin cậy; thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành) cùng các nguyên tắc xác định nguyên giá theo giá trị ban đầu.
    • VAS 04 - Tài sản cố định vô hình: Quy định tiêu chuẩn và nguyên tắc ghi nhận đối với tài sản không có hình thái vật chất như quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế, bản quyền, phần mềm vi tính.
    • VAS 06 - Thuê tài sản: Quy định về ghi nhận và hạch toán TSCĐ thuê tài chính.
  • Thông tư và Chế độ Kế toán:
    • Thông tư 45/2013/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, định nghĩa nguyên giá, hao mòn, khấu hao, khung thời gian trích khấu hao.
    • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, hệ thống tài khoản kế toán (TK 211, TK 212, TK 213, TK 214) và hệ thống chứng từ kế toán TSCĐ (Biên bản giao nhận Mẫu số 01-TSCĐ/BB, Thẻ TSCĐ Mẫu số 02-TSCĐ/BB, Biên bản thanh lý Mẫu số 03-TSCĐ/BB, Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành Mẫu số 04-TSCĐ/HD, Biên bản đánh giá lại Mẫu số 05-TSCĐ/HD).
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): Hệ thống cơ sở dẫn liệu đối với số dư tài khoản và nghiệp vụ kinh tế; mô hình rủi ro kiểm toán: $$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$ Trong đó: $\text{AR}$ là rủi ro kiểm toán, $\text{IR}$ là rủi ro tiềm tàng, $\text{CR}$ là rủi ro kiểm soát, $\text{DR}$ là rủi ro phát hiện; kết hợp đánh giá rủi ro kinh doanh của khách hàng.
Tiêu chí xác định mức trọng yếu tổng thể BCTC Tỷ lệ áp dụng tại PNT Audit Trường hợp áp dụng cụ thể
Doanh thu 0,5% - 3,0% Doanh nghiệp mới hoạt động, doanh thu ổn định nhưng chưa có lợi nhuận ổn định.
Lợi nhuận trước thuế 5,0% - 10,0% Doanh nghiệp hoạt động lâu năm, có lợi nhuận ổn định.
Tổng tài sản 0,5% - 1,0% Doanh nghiệp gặp khó khăn kéo dài, có nguy cơ phá sản, người dùng chú trọng khả năng thanh toán.
Vốn chủ sở hữu 1,0% - 2,0% Doanh nghiệp trong giai đoạn sơ khai, doanh thu và lợi nhuận chưa phát sinh hoặc chưa ổn định.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát thực tế, phỏng vấn Ban Giám đốc và nhân viên kế toán, rà soát hồ sơ kiểm toán chung (chỉ mục 1210), thu thập chứng từ, biên bản kiểm kê và báo cáo tài chính của khách hàng.
  • Phương pháp phân tích và xử lý:
    • Thủ tục phân tích: Phân tích xu hướng (so sánh số dư qua các năm, các kỳ) và phân tích tỷ suất (tỷ suất đầu tư, sức sinh lời của TSCĐ).
    • Thử nghiệm kiểm soát: Đánh giá nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa bảo quản và ghi chép, giữa phê chuẩn và quản lý tài sản; kiểm tra tính hiệu lực của quy trình phê duyệt mua sắm, thanh lý, sửa chữa.
    • Thử nghiệm cơ bản: Kiểm tra chi tiết số dư đầu kỳ, cuối kỳ; kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng (mua sắm, XDCB hoàn thành, sửa chữa nâng cấp), giảm (nhượng bán, thanh lý); tính toán lại chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế.
  • Nguồn dữ liệu: Giấy tờ làm việc (Working Papers - WP) từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.13 của nhóm kiểm toán PNT Audit gồm 3 đến 5 kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán tại Công ty TNHH AB cho năm tài chính 2017.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Đặc điểm khoản mục tài sản cố định ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT thực hiện

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận chuyên sâu về kế toán và kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò: TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giảm dần giá trị qua hao mòn (hữu hình và vô hình), chuyển dịch giá trị vào chi phí sản xuất thông qua trích khấu hao. TSCĐ phản ánh cơ sở hạ tầng, năng lực áp dụng khoa học kỹ thuật và đóng vai trò làm tài sản bảo đảm để huy động vốn.
  • Hệ thống kế toán TSCĐ: Phân loại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với các tài khoản: TK 211 (TSCĐ hữu hình gồm 2112, 2114, 2115, 2116), TK 212 (TSCĐ thuê tài chính), TK 213 (TSCĐ vô hình gồm 2131 đến 2138) và TK 214 (Hao mòn TSCĐ gồm 2141, 2142, 2143).
  • Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và rủi ro gian lận, sai sót:
    • Gian lận: Làm giả hồ sơ, kê khống giá mua TSCĐ để biển thủ; giấu doanh thu thanh lý tài sản đã khấu hao hết; khai khống chi phí hình thành TSCĐ vô hình; vốn hóa sai chi phí sửa chữa nhỏ hoặc điều chuyển nội bộ vào nguyên giá nhằm giảm chi phí, trốn thuế; tiếp tục trích khấu hao đối với tài sản đã trích hết khấu hao.
    • Sai sót: Bỏ quên nghiệp vụ (không kết chuyển từ quỹ phúc lợi sang quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ); hạch toán sai tài khoản (ghi tăng TK 211 thay vì đưa vào chi phí TK 627, TK 641, TK 642 khi sửa chữa thường xuyên); sai sót chuyển sổ giữa Nhật ký chung và Sổ Cái; ghi trùng nghiệp vụ thu tiền thanh lý.
  • Mục tiêu kiểm toán và cơ sở dẫn liệu: Được cụ thể hóa cho cả số dư tài khoản (Hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ, Đầy đủ, Đánh giá và phân bổ) và nghiệp vụ phát sinh (Phát sinh, Đầy đủ, Tính chính xác, Đúng kỳ, Phân loại).
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn tại PNT Audit:
    1. Lập kế hoạch kiểm toán: Thu thập thông tin khách hàng, phân tích sơ bộ, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu, xác định mức trọng yếu tổng thể và phân bổ cho khoản mục TSCĐ, thiết kế chương trình kiểm toán mẫu (không cố định quy mô mẫu do đặc thù nghiệp vụ TSCĐ không nhiều, KTV thường chọn mẫu 100% hoặc dựa trên xét đoán nghề nghiệp), bố trí nhóm kiểm toán từ 3 - 5 người.
    2. Thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát đối với quy trình phê duyệt mua, xây dựng, thanh lý; thực hiện thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích đối chiếu số liệu và thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng, giảm, tính toán lại khấu hao và chi phí sửa chữa nâng cấp.
    3. Kết thúc kiểm toán: KTV soát xét lại giấy tờ làm việc, trình Trưởng nhóm kiểm toán, Chủ nhiệm kiểm toán và Giám đốc kiểm toán soát xét nhiều cấp; thu thập bằng chứng về sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán; lập bảng tổng hợp sai sót, đề xuất bút toán điều chỉnh và thảo luận với khách hàng để đưa ra ý kiến kiểm toán thích hợp.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT

Chương 2 mô tả chi tiết việc áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong thực tế tại một khách hàng cụ thể:

  • Khái quát khách hàng khảo sát - Công ty TNHH AB:
    • Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Đài Loan), thành lập theo Giấy chứng nhận kinh doanh số 28200238xxxx cấp lần đầu ngày 03/02/2009 tại tỉnh Hà Nam.
    • Vốn điều lệ: 109.000.000.000 VND (tương đương 5.000.000 USD).
    • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, chế tạo sản phẩm từ xi măng, nắp thăm, cột điện; mua bán vật liệu xây dựng; lắp ráp đường ống cấp thoát nước và cung cấp dịch vụ xây dựng.
    • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật và Dự án) và 4 phòng ban chuyên môn (Kế hoạch, Kế toán tổng hợp, Kỹ thuật, Kinh doanh).
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH AB:
    • Giai đoạn lập kế hoạch: Nhóm kiểm toán sử dụng hồ sơ kiểm toán chung chỉ mục 1210 ("Tìm hiểu về khách hàng và môi trường hoạt động"), thực hiện trao đổi giữa Ban Giám đốc hai bên và ký kết hợp đồng. KTV thực hiện xác định mức trọng yếu (Giấy tờ làm việc Bảng 2.2) và đánh giá rủi ro kiểm soát (Giấy tờ làm việc Bảng 2.3).
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: KTV lập bảng tổng hợp số liệu khoản mục TSCĐ năm 2017 (Bảng 2.4); đối chiếu kết quả kiểm kê (Bảng 2.5); kiểm tra tính hiện hữu của tài sản (Bảng 2.6); kiểm tra chứng từ chi tiết các nghiệp vụ tăng TSCĐ (Bảng 2.7); kiểm tra chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản (Bảng 2.9); kiểm tra khung tính khấu hao và sự đầy đủ của chi phí khấu hao (Bảng 2.10); kiểm tra trình bày thông tin trên Thuyết minh BCTC (Bảng 2.11).
    • Giai đoạn kết thúc: KTV thực hiện thủ tục rà soát tổng thể (Bảng 2.12), tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục TSCĐ (Bảng 2.13) để tổng hợp sai sót và phục vụ phát hành Báo cáo kiểm toán.

CHƯƠNG 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện trong kiểm toán khoản mục tài sản cố định do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế PNT thực hiện

Chương 3 tổng kết các phát hiện qua quá trình nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Quy trình kiểm toán TSCĐ tại PNT Audit được chuẩn hóa thành hệ thống biểu mẫu và giấy tờ làm việc rõ ràng; tuân thủ quy trình soát xét nhiều cấp độ chặt chẽ; kết hợp tốt việc đánh giá rủi ro kiểm soát và kiểm tra chi tiết 100% chứng từ phát sinh lớn.
    • Hạn chế: Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán còn đơn giản (chủ yếu là so sánh số dư tuyệt đối và phân tích cơ cấu cơ bản), chưa khai thác sâu các tỷ suất tài chính chuyên sâu (như tỷ suất nguyên giá trên sản lượng, nguyên giá trên tổng tài sản dài hạn); việc xác định quy mô mẫu kiểm toán còn mang tính định tính dựa trên xét đoán cá nhân mà chưa có phương pháp chọn mẫu thống kê cụ thể.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thông qua việc chuẩn hóa chỉ tiêu phân tích tỷ suất tài chính đối với khoản mục TSCĐ.
    • Xây dựng tiêu chí chọn mẫu kiểm toán rõ ràng cho các nghiệp vụ biến động TSCĐ.
    • Tăng cường các thủ tục kiểm tra việc phân định giữa chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí nâng cấp vốn hóa vào nguyên giá.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn và tính độc lập của KTV phụ trách phần hành thông qua đào tạo cập nhật các quy định kế toán, thuế mới.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán TSCĐ theo các quy định hiện hành (VAS 03, VAS 04, VAS 06, Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC và hệ thống chuẩn mực VSA).
  2. Phản ánh toàn diện thực tiễn quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại PNT Audit qua 3 giai đoạn chặt chẽ, minh chứng bằng hệ thống giấy tờ làm việc thực tế (WP) tại Công ty TNHH AB năm 2017.
  3. Nhận diện các điểm rủi ro phổ biến trong kiểm toán TSCĐ tại doanh nghiệp sản xuất và xây lắp, bao gồm rủi ro vốn hóa chi phí, áp dụng khung thời gian khấu hao và quản lý tài sản phân tán.
Giai đoạn kiểm toán Thủ tục kiểm toán trọng tâm tại PNT Audit Giấy tờ làm việc / Căn cứ thực hiện
Lập kế hoạch - Tìm hiểu môi trường kinh doanh và HTKSNB
- Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
- Xác định mức trọng yếu tổng thể và phân bổ
- Thiết kế chương trình kiểm toán
- Chỉ mục hồ sơ 1210
- WP Xác định mức trọng yếu (Bảng 2.2)
- WP Đánh giá rủi ro kiểm soát (Bảng 2.3)
- Chương trình kiểm toán mẫu
Thực hiện kiểm toán - Thử nghiệm kiểm soát (phỏng vấn, kiểm tra phê duyệt)
- Thủ tục phân tích xu hướng, cơ cấu
- Kiểm tra chi tiết số dư đầu/cuối kỳ
- Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng/giảm TSCĐ
- Kiểm tra tính toán chi phí khấu hao và hao mòn
- Kiểm tra chi phí sửa chữa nâng cấp
- WP Bảng tổng hợp số liệu TSCĐ (Bảng 2.4)
- WP Đối chiếu kiểm kê (Bảng 2.5)
- WP Kiểm tra tính hiện hữu (Bảng 2.6)
- WP Kiểm tra nghiệp vụ tăng (Bảng 2.7)
- WP Kiểm tra chi phí sửa chữa (Bảng 2.9)
- WP Kiểm tra khấu hao (Bảng 2.10)
Kết thúc kiểm toán - Soát xét giấy tờ làm việc (KTV -> Trưởng nhóm -> Chủ nhiệm -> Giám đốc)
- Kiểm tra sự kiện sau ngày khóa sổ
- Lập bảng tổng hợp sai sót và đề xuất điều chỉnh
- WP Rà soát tổng thể (Bảng 2.12)
- WP Tổng hợp kết quả kiểm toán (Bảng 2.13)
- Dự thảo Báo cáo kiểm toán

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Đưa ra góc nhìn thực tế về việc áp dụng phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa tại Việt Nam.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi giúp PNT Audit hoàn thiện chương trình kiểm toán mẫu, chuẩn hóa quy trình phân tích tỷ suất và quản lý hồ sơ kiểm toán khoản mục TSCĐ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu khảo sát chuyên sâu trên phạm vi một khách hàng đơn lẻ (Công ty TNHH AB) hoạt động trong ngành sản xuất cấu kiện bê tông và xây dựng, chưa bao quát hết đặc thù quản lý TSCĐ tại các loại hình doanh nghiệp khác như dịch vụ, tài chính hay thương mại thuần túy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán TSCĐ tại nhiều khách hàng thuộc các nhóm ngành khác nhau; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng và công cụ phân tích dữ liệu tự động trong kiểm toán số dư và khấu hao TSCĐ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán; trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên mới vào nghề tại các công ty kiểm toán độc lập.
  • Nội dung tham khảo hữu ích: Hệ thống bảng biểu, trích mẫu giấy tờ làm việc (Working Papers) từ giai đoạn lập kế hoạch, kiểm tra chi tiết đến kết thúc kiểm toán; cách thức xây dựng mục tiêu kiểm toán theo từng cơ sở dẫn liệu cụ thể của tài sản cố định.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng thực tế được phân tích trong chuyên đề có những đặc điểm cơ bản nào?

Khách hàng được khảo sát tại Chương 2 là Công ty TNHH AB, một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (Đài Loan), cấp phép thành lập năm 2009 tại tỉnh Hà Nam với vốn điều lệ 109 tỷ VND (tương đương 5 triệu USD). Doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm từ xi măng, nắp thăm, cột điện, vật liệu xây dựng và lắp ráp đường ống thoát nước, có quy mô TSCĐ lớn và cơ cấu tài sản phức tạp.

2. Tỷ lệ xác định mức trọng yếu tổng thể BCTC được PNT Audit quy định như thế nào?

PNT Audit áp dụng các tỷ lệ chuẩn dựa trên 4 chỉ tiêu tài chính chính: Doanh thu (0,5% - 3%), Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), Tổng tài sản (0,5% - 1%) và Vốn chủ sở hữu (1% - 2%), tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, tình hình tài chính và nhu cầu của người sử dụng BCTC.

3. Quy mô nhóm kiểm toán và phương pháp chọn mẫu khoản mục TSCĐ tại PNT Audit được tổ chức ra sao?

Nhóm kiểm toán thường bố trí từ 3 đến 5 thành viên. Do các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm tại doanh nghiệp thường không phát sinh quá nhiều, chương trình kiểm toán của PNT Audit không thiết lập quy mô mẫu cố định mà KTV thường thực hiện kiểm tra 100% hoặc chọn mẫu dựa trên xét đoán nghề nghiệp đối với các khoản mục trọng yếu.

4. Quy trình soát xét hồ sơ kiểm toán phần hành TSCĐ ở giai đoạn kết thúc gồm những cấp nào?

Hồ sơ và giấy tờ làm việc của phần hành TSCĐ trải qua quy trình soát xét 3 cấp: đầu tiên là Trưởng nhóm kiểm toán rà soát và đưa ra câu hỏi chất vấn; tiếp theo là Chủ nhiệm kiểm toán soát xét tổng thể; cuối cùng là Giám đốc kiểm toán phê duyệt trước khi phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức.

5. Văn bản pháp luật chính nào được sử dụng làm căn cứ kế toán và trích khấu hao TSCĐ trong tài liệu?

Các văn bản pháp lý nền tảng bao gồm Chuẩn mực kế toán VAS 03, VAS 04, VAS 06; Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; và Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Khánh Tùng đã hệ thống hóa một cách khoa học cơ sở lý luận và chuẩn mực nghề nghiệp liên quan đến khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính. Thông qua việc phân tích thực tế hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH AB do PNT Audit thực hiện, tác giả đã làm rõ các bước công việc từ lập kế hoạch, thực hiện thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản đến giai đoạn soát xét kết thúc. Nghiên cứu đồng thời chỉ ra những hạn chế trong thủ tục phân tích và kỹ thuật chọn mẫu, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty kiểm toán.