Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kiểm toán Tài sản cố định trong Báo cáo tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt" được thực hiện bởi sinh viên Trương Thị Mỹ Trang (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM) dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thị Mỹ Thúy vào năm 2014.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng cùng với xu hướng chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, hoạt động kiểm toán độc lập đã hình thành và phát triển tại Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu minh bạch thông tin tài chính. Trong kết cấu Báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) và chi phí khấu hao TSCĐ thường chiếm tỷ trọng giá trị lớn trên Bảng cân đối kế toán. Mọi sai lệch, gian lận hay nhầm lẫn trong việc ghi nhận nguyên giá, phân loại tài sản, theo dõi biến động tăng/giảm cũng như trích lập khấu hao đều có nguy cơ gây ảnh hưởng trọng yếu tới tính trung thực và hợp lý của toàn bộ BCTC. Do đó, việc xây dựng và thực hiện một quy trình kiểm toán TSCĐ khoa học, chặt chẽ là yêu cầu thiết yếu đối với các công ty kiểm toán độc lập.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa lý luận kiểm toán khoản mục TSCĐ, tìm hiểu việc vận dụng các quyết định và chuẩn mực của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt (Vietland), từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành này.

Khóa luận xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
  2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán Tài sản cố định do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt thực hiện.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán nói chung và quy trình kiểm toán Tài sản cố định nói riêng tại Công ty.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán BCTC. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt và nghiên cứu điển hình trên hồ sơ kiểm toán tại một khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa tư nhân ABC. Phạm vi thời gian và dữ liệu phản ánh giai đoạn hoạt động của Vietland từ năm 2011 đến năm 2013 và kỳ kiểm toán năm tài chính 2013–2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực nghề nghiệp và các lý thuyết chuyên ngành kế toán – kiểm toán hiện hành tại Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200) về mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán BCTC.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) về Tài sản cố định hữu hình và Chuẩn mực Kế toán số 04 về Tài sản cố định vô hình.
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ (quy định tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm và nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên).
  • Thông tư số 214/2012/TT-BTC ban hành hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam mới.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Quy trình kiểm toán mẫu Báo cáo tài chính do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích học thuật, bao gồm:

  • Phương pháp thực hành: Trực tiếp tham gia vào các nhóm kiểm toán của Công ty Vietland, thu thập chứng từ, hồ sơ làm việc và thực hiện các thử nghiệm kiểm toán cụ thể đối với phần hành TSCĐ tại đơn vị khách hàng.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ kiểm toán chung, giấy làm việc (GLV) của các cuộc kiểm toán năm trước và năm hiện hành.
  • Phương pháp tham vấn chuyên môn: Trao đổi, phỏng vấn và tiếp thu hướng dẫn chuyên môn từ giảng viên hướng dẫn (ThS. Ngô Thị Mỹ Thúy) và các kiểm toán viên tại phòng Kiểm toán của Vietland.
  • Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn hồ sơ khách hàng là Công ty Cổ phần Bệnh viện ĐKTN ABC để phân tích sâu thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ do đơn vị này có cơ cấu máy móc thiết bị y tế và TSCĐ đa dạng, giá trị lớn.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu lý luận kiểm toán chuẩn mực với quy trình thực tế áp dụng tại Vietland và quy trình mẫu của VACPA để nhận diện các điểm khác biệt, thiếu sót.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu gồm các quy định pháp luật của Bộ Tài chính, chương trình kiểm toán mẫu của VACPA, số liệu kết quả kinh doanh và tổ chức nhân sự của Vietland (2011–2013), cùng hệ thống giấy tờ làm việc kiểm toán BCTC của khách hàng thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Chương I tổng hợp toàn diện các vấn đề lý luận về kiểm toán BCTC và kiểm toán khoản mục TSCĐ theo chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam:

Khái quát về kiểm toán Báo cáo tài chính: Tác giả dẫn chiếu VSA 200 để làm rõ khái niệm BCTC và mục tiêu đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng BCTC không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn. Phương pháp kiểm toán được phân định thành kiểm toán chứng từ (kiểm tra cân đối, đối chiếu trực tiếp) và kiểm toán ngoài chứng từ (kiểm kê, điều tra, thực nghiệm).

Đặc điểm và kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với TSCĐ: Nêu rõ 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ theo VAS 03 và Thông tư 45/2013/TT-BTC. Phân loại TSCĐ theo hình thái (hữu hình 6 loại, vô hình), theo quyền sở hữu (thuộc sở hữu, thuê tài chính, thuê hoạt động) và theo mục đích sử dụng (kinh doanh, phúc lợi). Trình bày 3 phương pháp trích khấu hao: đường thẳng, số dư giảm dần, số lượng sản phẩm. Tác giả tổng hợp các gian lận và sai sót thường gặp như: không kết chuyển nguồn vốn, định khoản sai giữa chi phí sửa chữa và vốn hóa nguyên giá, lập chứng từ khống để biển thủ công quỹ, hoặc tiếp tục trích khấu hao khi TSCĐ đã hết giá trị. KSNB đối với TSCĐ cần dựa trên: lập kế hoạch/dự toán, phân chia trách nhiệm bất kiêm nhiệm, duy trì hệ thống sổ chi tiết/thẻ TSCĐ, quy định thủ tục mua sắm/thanh lý, chế độ kiểm kê định kỳ và biện pháp bảo vệ vật chất.

Mục tiêu và kỹ thuật kiểm toán TSCĐ: Hệ thống mục tiêu kiểm toán gồm 6 cơ sở dẫn liệu: Hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ, Đầy đủ, Ghi chép chính xác, Đánh giá, Trình bày và công bố. Kiểm toán chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế nhằm đảm bảo mức tính toán đúng đắn và phân bổ phù hợp.

Quá trình tìm hiểu KSNB được thực hiện qua 3 phương pháp: Bảng tường thuật, Bảng câu hỏi KSNB, và Lưu đồ. Kiểm toán viên (KTV) đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát (RRKS) và thiết kế thử nghiệm kiểm soát.

Mức độ tin cậy dự kiến vào thủ tục KSNB Tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua
Cao 2% – 7%
Trung bình 6% – 12%
Thấp 11% – 20%
Không dựa vào Không kiểm tra

Thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục TSCĐ:

  • Thủ tục phân tích: So sánh số dư, biến động tăng giảm nguyên giá, chi phí sửa chữa/bảo dưỡng so với kế hoạch và năm trước; so sánh chi phí khấu hao giữa các kỳ.
  • Thử nghiệm chi tiết: Kiểm tra số dư đầu kỳ (đối chiếu hồ sơ năm trước), kiểm tra số dư cuối kỳ, tham gia hoặc đánh giá kết quả kiểm kê thực tế; kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng TSCĐ (hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu bàn giao, chi phí lãi vay vốn hóa); kiểm tra nghiệp vụ giảm do thanh lý, nhượng bán; kiểm tra tính toán lại chi phí khấu hao theo khung quy định; kiểm tra chi phí sửa chữa lớn và chi phí xây dựng cơ bản dở dang (hồ sơ dự toán, quyết toán, biên bản nghiệm thu khối lượng).

Quy trình kiểm toán mẫu của VACPA: Gồm 3 giai đoạn với hệ thống Giấy làm việc (GLV) chuẩn hóa:

  • Giai đoạn Lập kế hoạch: Đánh giá chấp nhận khách hàng (A110, A120), Hợp đồng kiểm toán và phân công nhóm (A210, A212, A230, A240, A250), Tìm hiểu khách hàng (A310), Tìm hiểu chu trình TSCĐ (A450), Phân tích sơ bộ BCTC, Đánh giá KSNB và rủi ro gian lận (A610, A620, A630), Xác định mức trọng yếu (A710), Phương pháp chọn mẫu (A810), Tổng hợp kế hoạch kiểm toán (A910).
  • Giai đoạn Thực hiện: Thiết kế thử nghiệm kiểm soát (C510), Thực hiện thử nghiệm cơ bản phần hành TSCĐ (D730).
  • Giai đoạn Kết thúc: Đánh giá tổng quát kết quả kiểm tra, lập thư quản lý, lập và phát hành Báo cáo kiểm toán (chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, không chấp nhận, từ chối đưa ra ý kiến).

Chương II: Thực trạng kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt thực hiện

Chương II mô tả cơ cấu hoạt động của Công ty Vietland và thực tế triển khai quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trên hồ sơ một khách hàng cụ thể:

Tổng quan về Vietland: Công ty thành lập năm 2001, Giấy chứng nhận ĐKKD số 4102051017 (chuyển đổi từ Công ty Cổ phần năm 2007), vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Trụ sở chính tại Quận 1, TP.HCM cùng 8 văn phòng đại diện tại Hà Nội, Vũng Tàu, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Bình Thuận, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau. Công ty con là Công ty TNHH Sao Mai (Morning Star) chuyên về dịch vụ kế toán, thuế và phần mềm. Quy mô nhân sự đạt trên 100 người, trong đó gần 15% có từ 2 bằng đại học trở lên, 10% có trình độ Thạc sĩ hoặc theo học ACCA. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực kiểm toán theo Thông tư 214/2012/TT-BTC, vận dụng chương trình mẫu VACPA.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietland (2011 – 2013):

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (ước tính đến tháng 11)
Doanh thu (Triệu VNĐ) 17.903 (tăng trưởng) 18.265
Tổng số nhân viên chuyên nghiệp 75 83 91
Số lượng nhân viên có Chứng chỉ KTV 8 12 14
Số lượng khách hàng 398 468 470

Quy trình kiểm toán chung tại Vietland: Chia thành giai đoạn tiền kế hoạch (đánh giá rủi ro chấp nhận khách hàng, tìm hiểu lý do mời kiểm toán, ký HĐKT, phân công đoàn kiểm toán đảm bảo tính độc lập) và giai đoạn lập kế hoạch chi tiết (tìm hiểu hoạt động, phân tích sơ bộ BCTC, đánh giá KSNB, tính mức trọng yếu kế hoạch).

Thực tế kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty Cổ phần Bệnh viện ĐKTN ABC:

  • Thu thập tài liệu: Yêu cầu khách hàng cung cấp Bảng cân đối phát sinh, Bảng tổng hợp biến động TSCĐ (nguyên giá, hao mòn lũy kế), Bảng tính và phân bổ khấu hao năm 2013, hồ sơ chứng từ tăng/giảm TSCĐ y tế, biên bản kiểm kê tài sản cuối năm.
  • Lập kế hoạch và thử nghiệm kiểm soát: KTV tìm hiểu đặc thù hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện ABC, đánh giá môi trường kiểm soát, thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với quy trình phê duyệt mua sắm trang thiết bị y tế và phân cấp quản lý tài sản.
  • Thực hiện thử nghiệm cơ bản: Đối chiếu số dư trên sổ cái với bảng cân đối phát sinh; kiểm tra chọn mẫu chứng từ gốc đối với máy móc thiết bị y tế tăng trong năm; kiểm tra việc tính toán mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng; kiểm tra hồ sơ thanh lý thiết bị cũ; rà soát các khoản chi phí sửa chữa phòng khám và nâng cấp máy móc để xác định tính đúng đắn của việc hạch toán vào chi phí hay vốn hóa.
  • Soát xét và phát hành báo cáo: Tổng hợp các phát hiện kiểm toán, thảo luận với Ban giám đốc Bệnh viện ABC về các bút toán điều chỉnh cần thiết và lập dự thảo Báo cáo kiểm toán.

Chương III: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt thực hiện

Nhận xét chung về công tác kiểm toán tại Vietland: Công ty đã áp dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA, xây dựng được quy trình làm việc khoa học, hồ sơ kiểm toán lưu trữ đầy đủ, đội ngũ nhân sự có năng lực chuyên môn và duy trì tốt tính độc lập nghề nghiệp.

Hạn chế trong kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Vietland:

  1. Về đánh giá KSNB: Chưa thiết lập bảng câu hỏi KSNB chi tiết, chuyên biệt cho chu trình TSCĐ mà chủ yếu lồng ghép trong bảng câu hỏi chung, khiến việc đánh giá rủi ro kiểm soát phần hành này còn mang tính định tính.
  2. Về thủ tục phân tích: Thủ tục phân tích còn đơn giản, chủ yếu so sánh biến động số dư thô giữa 2 năm liền kề, chưa đi sâu phân tích các tỷ suất chi phí khấu hao trên doanh thu hoặc ước tính độc lập tổng mức khấu hao trong kỳ để đối chiếu.
  3. Về thử nghiệm chi tiết: Việc tham gia chứng kiến kiểm kê thực tế TSCĐ chưa bao quát đầy đủ (đặc biệt tại các đơn vị có địa bàn hoạt động rộng hoặc tài sản lưu động); chưa tận dụng tối đa thủ tục gửi thư xác nhận đối với TSCĐ gửi giữ hoặc cầm cố/thế chấp; chưa thực hiện việc trưng cầu ý kiến của chuyên gia kỹ thuật/thẩm định giá đối với các máy móc, thiết bị công nghệ phức tạp hoặc đã qua sử dụng.

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Thiết lập Bảng câu hỏi KSNB chuyên biệt cho phần hành TSCĐ và chi phí khấu hao: Xây dựng mẫu bảng câu hỏi chi tiết về quy trình lập dự toán, phê duyệt mua sắm, thanh lý, chế độ kiểm kê và phân bổ khấu hao với các cột trả lời "Có", "Không", "Không áp dụng" và đánh giá rủi ro tương ứng.
  • Hoàn thiện thủ tục phân tích: Bổ sung thủ tục phân tích xu hướng chi phí sửa chữa, bảo dưỡng so với doanh thu; phân tích biến động tỷ lệ khấu hao bình quân theo từng nhóm tài sản; thực hiện thủ tục ước tính chi phí khấu hao kỳ vọng dựa trên nguyên giá bình quân và tỷ lệ khấu hao quy định để so sánh với số liệu kế toán của khách hàng.
  • Hoàn thiện các thử nghiệm chi tiết:
    • Tăng cường thủ tục chứng kiến kiểm kê thực tế tại ngày kết thúc niên độ hoặc thực hiện kiểm tra quan sát tài sản và lập bảng đối chiếu ngược về ngày khóa sổ BCTC.
    • Mở rộng thủ tục gửi thư xác nhận đối với TSCĐ đang được thế chấp vay vốn ngân hàng hoặc gửi giữ tại bên thứ ba.
    • Ứng dụng việc sử dụng ý kiến chuyên gia (chuyên gia thẩm định giá, kỹ sư kỹ thuật) trong việc đánh giá tình trạng thực tế và tính hợp lý của nguyên giá đối với các tài sản có giá trị lớn, kỹ thuật cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực bức tranh hoạt động và sự phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt trong giai đoạn 2011–2013, với doanh thu tăng từ 17.903 triệu đồng (2011) lên 18.265 triệu đồng (11 tháng năm 2013), quy mô nhân viên chuyên nghiệp tăng từ 75 lên 91 người, số người có Chứng chỉ Kiểm toán viên tăng từ 8 lên 14 người, phục vụ 470 khách hàng.
  • Hệ thống hóa việc áp dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA vào thực tiễn kiểm toán phần hành TSCĐ tại một khách hàng dịch vụ y tế (Công ty Cổ phần Bệnh viện ĐKTN ABC).
  • Xây dựng được biểu mẫu đề xuất cụ thể: Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB cho phần hành TSCĐ và chi phí khấu hao (Bảng 3.2 trong khóa luận) và hoàn thiện các bước thực hiện thủ tục phân tích biến động chi phí khấu hao.

Về mặt đóng góp so với thực tiễn, đề tài đã chỉ ra sự khác biệt giữa quy trình lý thuyết chuẩn mực VACPA và thực tế áp dụng tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa, từ đó cung cấp các kiến nghị có tính ứng dụng trực tiếp giúp KTV của Vietland rút ngắn thời gian kiểm toán nhưng vẫn nâng cao độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán thu thập được.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả tự nhận định:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế bị giới hạn trong thời gian thực tập tại một công ty kiểm toán duy nhất (Vietland) và minh họa trên hồ sơ của một khách hàng điển hình thuộc lĩnh vực y tế tư nhân (Công ty Cổ phần Bệnh viện ĐKTN ABC).
  • Chưa mở rộng khảo sát, so sánh quy trình kiểm toán TSCĐ tại các loại hình doanh nghiệp có nghiệp vụ TSCĐ phức tạp hơn như doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, khai thác khoáng sản hoặc doanh nghiệp xây lắp có chu trình xây dựng cơ bản dở dang kéo dài nhiều năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán TSCĐ trên nhiều loại hình doanh nghiệp đặc thù khác nhau, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tự động hóa kiểm tra dữ liệu lớn về danh mục TSCĐ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán đang chuẩn bị viết khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài kiểm toán từng phần hành, cách cấu trúc bảng biểu, đối chiếu giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tế hồ sơ giấy làm việc.
  • Trợ lý kiểm toán viên mới tại các công ty kiểm toán độc lập: Nắm rõ quy trình thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục TSCĐ, nguyên giá, hao mòn lũy kế và chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
  • Những nội dung đáng tham khảo nhất gồm: Hệ thống giấy làm việc theo mẫu VACPA được chi tiết hóa trong Chương I, và Mẫu bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ chuyên sâu cho phần hành TSCĐ được đề xuất trong Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ được áp dụng trong khóa luận căn cứ vào văn bản pháp luật nào?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) và Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính, quy định tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thỏa mãn 4 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá được xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

2. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt (Vietland) áp dụng quy trình kiểm toán mẫu nào?
Công ty Vietland áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu Báo cáo tài chính do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành, tuân thủ hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC.

3. Khách hàng thực tế được tác giả lựa chọn để nghiên cứu quy trình kiểm toán TSCĐ là đơn vị nào?
Đó là Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa tư nhân ABC (Bệnh viện ĐKTN ABC), một khách hàng hoạt động trong lĩnh vực y tế có danh mục máy móc, thiết bị y tế và cơ sở vật chất lớn do Vietland thực hiện kiểm toán BCTC.

4. Tác giả đã đề xuất những giải pháp gì để hoàn thiện thử nghiệm chi tiết khoản mục TSCĐ tại Vietland?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể: (1) Tăng cường thủ tục chứng kiến kiểm kê thực tế TSCĐ hoặc kiểm tra quan sát và đối chiếu ngược; (2) Mở rộng thủ tục gửi thư xác nhận đối với TSCĐ đang thế chấp, cầm cố hoặc gửi giữ tại bên thứ ba; (3) Sử dụng ý kiến của chuyên gia kỹ thuật và chuyên gia thẩm định giá độc lập đối với các tài sản chuyên dụng, công nghệ cao.

5. Kết quả kinh doanh và quy mô nhân sự của Vietland giai đoạn 2011 – 2013 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Trong giai đoạn 2011 – 2013, tổng số nhân viên chuyên nghiệp của Vietland tăng từ 75 lên 91 người; số nhân viên có Chứng chỉ KTV tăng từ 8 lên 14 người; số lượng khách hàng tăng từ 398 lên 470; doanh thu năm 2011 đạt 17.903 triệu đồng và tính đến tháng 11/2013 đạt 18.265 triệu đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Mỹ Trang đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đất Việt. Dựa trên việc phân tích số liệu thực tế tại Công ty Vietland và hồ sơ khách hàng là Bệnh viện ĐKTN ABC, tác giả đã chỉ ra các khoảng trống trong việc thiết kế bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ, thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính cụ thể, bám sát chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quy trình mẫu của VACPA, góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục TSCĐ tại doanh nghiệp kiểm toán độc lập.