Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kiểm toán khoản mục cho vay khách hàng doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính các NHTM. Chương 3: Thực trạng kiểm toán các khoản cho vay trong kiểm toán báo cáo tài chính các NHTM do Công ty TNHH Ersnt & Young Việt Nam thực hiện. Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp đề xuất và kết luận.
4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHO VAY KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2. Đặc điểm các khoản cho vay trong kiểm toán báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại 2. Các loại hình cho vay của ngân hàng Cho vay là chức năng kinh tế quan trọng nhất của các NHTM. Với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm tỷ trọng lớn giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 50% đến 75% nguồn thu của ngân hàng (thu nhập từ lãi cho vay).
Các hình thức cho vay NHTM từ đó cũng rất đa dạng vì vậy việc phân loại cho vay một cách khoa học dựa trên một số tiêu thức nhất định tạo tiền đề thiếp lập các hoạt động cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị tín dụng. Phân chia loại hình cho vay có thể dựa vào căn cứ sau đây: * Mục đích Dựa vào căn cứ này cho vay thường được chia làm các loại sau: Cho vay bất động sản; cho vay công nghiệp thương mại; cho vay nông nghiệp; cho vay tiêu dùng hay cho vay cá nhân; cho vay ngân hàng và tổ chức. * Thời hạn cho vay Việc phân loại các khoản cho vay theo thời hạn cho vay có ý nghĩa quan trọng đối với việc quản trị của ngân hàng vì nó liên quan mật thiết đến tính ổn định của hệ thống ngân hàng cũng như tính an toàn và sinh lợi của các khoản cho vay cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng, các ngân hàng thường phải cân đối giữa nguồn vốn huy động và thời hạn các khoản vay để đảm bảo thanh khoản trong hệ thống. Theo quy định của Thông tư 41/2016/TT-NHNN và thông tư 22/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 41/2016/TT-NHNN, NHTM đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn (CAR) ngoài ra trong các thông tư khác thì NHTM cũng phải đảm bảo các tỷ lệ khác như tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn hay tỷ lệ dự trữ thanh khoản, tỷ lệ khả năng chi trả 30 ngày.
Từ căn cứ này các khoản vay được chia thành ba loại sau: Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa một năm. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên một năm và tối đa năm năm. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên năm năm. 5 Thời hạn của khoản vay thường được quy định cụ thể (ngày, tháng, năm) trong hợp đồng cho vay, là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết cung cấp tín dụng cho khách hàng.
* Tài sản đảm bảo Tài sản đảm bảo có thể được hiểu là tài sản được bên đảm bảo dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm thông qua các biện pháp bảo đảm như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, ký quỹ, ký cược, đặt cọc. Tài sản đảm bảo cho phép NHTM thu được khoản vay trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hợp đồng vay thông qua quyền truy đòi tài sản đảm bảo. Theo cơ sở này, khoản vay được chia thành hai hình thức: Cho vay không đảm bảo hay còn gọi là cho vay tín chấp và cho vay đảm bảo. * Căn cứ theo lãi suất, cho vay thường được chia làm các loại sau: Khoản cho vay lãi suất cố định và khoản cho vay lãi suất thả nổi.
* Căn cứ theo phương thức cho vay, cho vay thường được chia làm các loại sau: Các khoản vay không có kỳ hạn; các khoản vay có kỳ hạn; các khoản vay trả góp; các khoản vay theo hạn mức tín dụng; các khoản vay theo hạn mức thấu chi. * Căn cứ theo mối quan hệ với khách hàng, cho vay thường được chia làm các loại sau: Khoản cho vay trực tiếp; khoản cho vay gián tiếp; các thỏa thuận hợp tác cho vay như cho vay đồng tài trợ hoặc cho vay dự phần. Nhìn chung, dù phân chia theo tiêu chí nào cơ cấu cho vay của từng ngân hàng đều rất khác nhau và bị ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ đạo như đặc điểm thị trường ngân hàng hoạt động, quy mô ngân hàng hay kinh nghiệm và trình độ quản lý trên hết vẫn là quy định pháp lý đối với hoạt động cho vay vì những nhân tố này có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng danh mục cho vay của ngân hàng và chỉ số rủi ro cũng như tính an toàn của hệ thống. Tổ chức bộ phận tín dụng Bộ phận tín dụng chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động chính, mang đến nguồn thu chủ yếu của các NHTM.
Do đó tổ chức và trách nhiệm của bộ phận này cũng được quy định đặc biệt rõ ràng, cụ thể như được trình bày dưới đây. Uỷ ban Tín dụng có chức năng nhiệm vụ chính là tham mưu cho HĐQT và Uỷ ban Điều hành về các vấn đề liên quan đến xây dựng chiến lược, định hướng phát triển tín dụng, phê duyệt quy chế, quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách tín dụng, sản phẩm tín dụng, tổ chức các cấp phê duyệt tín 6 dụng và phê duyệt các khoản cấp tín dụng lớn, các khoản cấp tín dụng rủi ro cao và khoản cấp tín dụng theo ủy quyền của HĐQT. Uỷ ban Quản lý rủi ro là cơ quan tham mưu cho HĐQT về các vấn đề liên quan đến quản lý rủi ro, đảm bảo NHTM có một khuôn khổ và chính sách và quy trình quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả. Các cán bộ tín dụng đóng vai trò người trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng và là cầu nối giữa ngân hàng và khách hàng nhằm mục đích đưa nguồn tiền rảnh rỗi huy động từ nền kinh tế phục vụ cho đối tượng có nhu cầu sử dụng vốn đó đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm cho xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Phân tích viên tín dụng đóng vai trò xem xét một cách toàn diện đề nghị vay vốn của khách hàng nhằm đánh giá khả năng thu nợ và lãi suất để bù đắp rủi ro tín dụng nếu ngân hàng đồng ý tài trợ để có quyết định cho vay hợp lý. Chuyên viên quản lý tín dụng đóng vai trò lưu trữ hồ sơ tín dụng của khách hàng, thu thập các chứng từ liên quan đến khoản vay và xác nhận các thông tin về khoản vay như mục đích và phương án sử dụng vốn, hoạt động của quản lý tín dụng thường mang tính chất kiểm soát sau giúp NHTM giảm thiểu rủi ro bằng cách đưa ra biện pháp phản ứng sớm trong trường hợp khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích. Bên cạnh đó, để ngân hàng có thể hoạt động liên tục và hiệu quả, sự phối hợp của bộ phận tín dụng với các phòng ban khác cũng rất cần thiết. Các phòng ban khác với các chức năng chuyên biệt, phối hợp với bộ phận tín dụng, cụ thể như sau.
Bộ phận pháp chế và tuân thủ xem xét các khoản vay có phù hợp và đảm bảo theo quy định của pháp luật cũng như quy trình nội bộ đã ban hành. Bộ phận kiểm toán nội bộ phối hợp rà soát các chốt kiểm soát trong quy trình đảm bảo các rủi ro trọng yếu đều được loại trừ và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng nhằm đưa ra khuyến nghị giúp tối ưu hóa hiệu suất. Bộ phận kế toán phối hợp đảm bảo thông tin về các khoản vay được phản ánh đầy đủ trên báo cáo tài chính và hạch toán chính xác trên hệ thống. Bộ phận vận hành phối hợp đảm bảo các khoản vay được giải ngân kịp thời và giải quyết các vấn đề vướng mắc từ khách hàng.
Bộ phận thu hồi nợ phối hợp chuẩn bị chứng từ phục vụ công tác thu hồi nợ và hỗ trợ bộ phận pháp chế đối với các trường hợp cần đến biện pháp thu hồi nợ pháp lý. Quy trình cho vay của các ngân hàng Hoạt động và sự phối hợp giữa các bộ phận, phòng ban nói trên tạo nên một quy trình tín dụng hoàn thiện. Mỗi một hình thức tín dụng sẽ mang những quy trình vận hành khác nhau. Quy trình tín dụng ngân hàng được hiểu là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng và việc tuân thủ theo quy trình tín dụng tại các ngân hàng là vô cùng quan trọng.
Các bước trong quy trình tín dụng bao gồm: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn: Khách hàng vay sẽ liên hệ với Ngân hàng để trình bày và chuẩn bị các hồ sơ vay vốn. Lập hồ sơ vay vốn là bước đầu tiên nhưng cũng đóng vai trò trọng yếu quyết định khách hàng có thể được ngân hàng chấp nhận hồ sơ hay không. Bởi sau khi nhận được hồ sơ thì ngân hàng sẽ tiến hành phân tích điều kiện vay vốn của khách hàng đã đủ yêu cầu hay chưa và xác minh những thông tin mà khách hàng cung cấp là chính xác và đúng tình hình thực tế. Tại bước này khách hàng cần phải cung cấp các tài liệu và thông tin theo yêu cầu của cán bộ tín dụng, các tài liệu thường bao gồm giấy đề nghị vay vốn, hồ sơ pháp lý, chứng từ chứng minh thu nhập, phương án và mục đích sử dụng vốn.
Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, cán bộ tín dụng sẽ trực tiếp liên lạc và làm việc, hướng dẫn khách hàng theo các thông tin mà khách hàng cung cấp. Việc lập hồ sơ đơn giản hay phức tạp phụ thuộc vào các nhân tố như lịch sử tín dụng, quy mô tín dụng cũng như loại và kỹ thuật cấp tín dụng. Phân tích tín dụng được hiểu là hoạt động phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi.