phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tải liệu tham khảo, luận văn gồm 03 chương: Chương l: Cơ sở lý thuyết về kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp của cơ quan thuế Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Sé Kong. Chương 3: Các giải pháp tăng cường công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Sê Kong. Tong quan về tài liệu nghiên cứu Có rất nhiều bài giảng, giáo trình vẻ kế toán thuế về quản lý, kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngoài ra còn có một số nghiên cứu có liên quan với đẻ tải, cụ thể như sau: Đề tài của Trần Văn Ninh (2012) về tài “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chỉ Cục thuế quận Cẩm Lệ” đã nêu lên giải pháp xác định hành vi trốn thuế.
Tuy nhiên đẻ tài chưa đi sâu vào lĩnh vực kiểm. soát thuế ở khâu kê khai thuế mà đi sâu vào lĩnh vực kiểm soát thuế ở các khâu thanh tra, kiêm tra, miễn giảm thuế và kiểm soát nợ thuế. Đề tài cũng chỉ dừng ở mức độ tổng quát, chưa đưa ra giải pháp cụ thể cho từng lĩnh vực, từng chuyên đề cụ thể. Nghiên cứu của Lê Trung Dũng (2015) với đề tải “Tăng cưởng kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi” đã đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế tính Quang Ngai; chỉ ra những ưu điểm, hạn chế của hoạt động kiểm soát thuế TNDN; từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện công tác kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi.
Đề tải sử dụng phương pháp đánh giá, phân tích cụ thẻ từng trường hợp. cụ thể là tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi, tài liệu thu thập trực tiếp tại cơ quan thế nghiên cứu. Đề tài cứu đã nhận diện được những tồn tại công tác kiểm sóat thuế tại địa bản, từ đó để xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Cục thuế, qua đó góp phần chống thất thu thuế và giúp DN nâng cao tính tuân thủ nghĩa vụ thuế phù hợp với đặc thù tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020. Tuy nhiên, đề tài này vẫn chưa đưa ra được những biện pháp cụ thể cho từng trường hợp cu thé.
Đề tài đã đưa ra được những giải pháp về quy trình, thủ tục kiểm soát và tô chức thực hiện kiểm soát, nhưng vẫn chưa đưa ra được giải pháp về hoạt động đánh giá rủi ro, là một thành phần quan trọng, có ý nghĩa định hướng ban đầu cho việc ban hành các thủ tục kiểm soát hay tô chức thực hiện công tác kiểm soát thuế TNDN. Tác giả Lê Thị Ái Diệu (2015) về đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chỉ cục thuế quận Thanh Khê " đã nêu được thực trạng công tác kiểm soát thuế tại các doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Khê; đưa ra một số giải pháp hoàn thiện. Kết quả đã đánh giá thực trạng kiểm soát thuế TNDN tại Chỉ cục thuế quận Thanh Khê, nhận diện những tồn tại dé đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chỉ cục thuế. Để tài đã đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế TNDN, đây là những yếu tố thuộc môi trường kiểm soát, do đó đề tài đã có những phân tích sâu hơn về thành phần môi trường kiểm soát của kiểm soát thuế TNDN so với hai đề tài trên.
Tuy nhiên để tài chưa có những giải pháp phù hợp cho lĩnh vực, cũng như không thể đưa ra những giải pháp cụ thể cho từng ngành nghề, vẫn mang nặng tính chất kiêm tra thuế, chưa làm nỗi bật được tính chất kiểm soát thuế theo kiểm soát nội bộ. Đề tải không trình bày về hoạt động kiểm soát là kiểm soát ở khâu kiểm tra nội bộ và xử lý khiếu nại tố cáo. Đề tài đã đưa ra giải pháp kiểm soát thuế TNDN thông qua quản lý hoá đơn bằng tiền mặt, là một giải pháp mới về thủ tục kiểm soát. Tuy nhiên, tương tự hai đề tài trên, đề tài này vẫn chưa đưa ra được giải pháp về hoạt động đánh giá rủi ro, là một thành phan quan trong, có ý nghĩa định hướng ban đầu cho.
việc ban hành các thú tục kiểm soát hay tổ chức thực hiện công tác kiểm soát thuế TNDN. Nghiên cứu của Trần Xuân Nguyệt (2017) với đề tài “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chỉ cục thuế quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng" đã đánh giá được thực trạng công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chỉ cục thuế quận Hải Châu; chỉ ra những hạn chế còn tồn tại của hoạt động kiểm soát thuế TNDN; từ đó đề xuất một số kiến nghị và giải pháp có thể thực hiện được nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chỉ cục thuế quận Hải Châu, Thành phó Đà Nẵng. Lê Thị Minh Phượng (2019), “Hoàn thiện quán lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp ở Liệt Nam ”, Luận ản tiến sĩ, Học viện tài chính. Luận án trình bày các cơ sở về thuế thu nhập doanh nghiệp gồm khái niệm, đặc điểm, vai trỏ, chính sách, nguyên tắc thiết lập thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam.
Luận án xác định nội dung quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp gồm: Quản lý kê khai thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp; Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế thu nhập doanh nghiệp. Luận án nghiên cứu thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại 'Việt Nam từ năm 2008 — 2018, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện. quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nan giai đoạn 2020 - 2025 Nhìn chung, quy định trong quản lý thuế thu nhập ở Việt Nam và nước CHDCND Lào cũng có nhiều nét tương đồng. Có một số nội dung và phương.
pháp trong luận án là những gợi ý hay cho học viên trong quá trình thực hiện luận văn. Khoảng trồng nghiên nghiên cứu của luận văn: Qua phân tích các công trình nghiên cứu cho thấy mỗi tác giả có góc độ nghiên cứu khác nhau do thời gian, không gian, đối tượng nghiên cứu khác nhau. Qua nghiên cứu học viên cũng nhận thấy chưa có đề tài nào nghiên cứu. ở lĩnh vực kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Sê Kong.
Thông qua việc nghiên cứu các văn bản pháp luật, các quy trình chức. năng của ngành thuế và kế thừa các nghiên cứu trên đây một cách có chọn lọc, tác giả có những cơ sở đề đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Sê Kong và từ đó đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn nhằm giúp hoàn thiện hơn nữa công tác kiểm soát thuế TNDN ở Cục thuế tỉnh Sê Kong trong thời gian tới. CHUONG 1 CO SO LY THUYET VE KIEM SOAT THUE THU NHAP DOANH NGHIEP CUA CO QUAN THUE 1. KHAT QUAT VE THUE THU NHAP DOANH NGHIEP 1.
Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp a. Thuế - - Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, khi xuất hiện Nhà nước, các chế độ Nhà nước đều cần có cơ sở vật chất để duy trì hoạt động và thực hiện các chức năng của mình. Nhà nước dùng quyền lực chính trị ban hành các quy định về nghĩa vụ đóng góp của các tô chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế cho Nhà nước, các khoản đóng góp này là hệ thống thuế khóa của các quốc gia. “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc mà Nhà nước quy định thành luật định để các tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ đóng góp của mình với Nhà nước, nhằm hình thành quỹ tải chính tập trung, đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu, quản lý Nhà nước.
Thuế là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật”. [6] Khoản tiền nộp thuế không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế. Một phần tiền thuế nộp được Nhà nước hoàn trả gián tiếp thông qua việc cung cấp những hàng hoá công cộng như an ninh, quốc phòng, đầu tư cơ sé ha ting, phúc lợi về văn hoá, y tế, giáo dục. [6] Một hệ thống chính sách thuế bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau, mỗi một sắc thuế có một mục tiêu, tác dụng và chức năng riêng.
Vì vậy người ta phải sử dụng nhiều sắc thuế để bổ sung, hỗ trợ cho nhau đảm bảo phát huy mạnh mẽ hiệu quả của toàn bộ hệ thống thuế. Một sắc thuế bao giờ cũng được cấu thành bởi các yếu tố cơ bản là: tên. gọi, đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, thuế suất, chế độ miễn giảm, các quy định về thủ tục nộp thuế và tổ chức thực hiện. Mỗi loại thuế trên đều có những ưu điểm và đồng thời cũng có những nhược điểm nhất định.
Tuỳ theo đặc điểm, tình hình kinh tế -xã hội, phong tục tập quán. mà mỗi quốc gia hoạch định và ban hành một hệ thống chính sách thuế phù họp, nhằm vào một số mục tiêu chính là phải sử dụng họp lý và có hiệu quả cao công cụ thuế để đáp ứng nhu cầu chỉ của NSNN và góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội mà mỗi quốc gia đề ra. Tóm lại: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thề nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định nhằm sử dụng cho mục đích công công. Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
[6] “Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vảo thu nhập chịu thuế của. cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ. Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh đều là đối tượng điều chỉnh của thuế TNDN. Thué TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế.