Chương 1: Tổng quan vẫn dễ nghiên cứu Chương 2: Địa điểm, thời gian và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Kết luận và kiến nghị DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình vẽ, đồ thị Trang Hinh 1.1: Sơ đổ tống quất vẻ các mỗi quan hệ giữa các hoạt động KTXH cúa con người với các loài SVNLXH Tiểu đồ 3_I: Môi liên hệ giữa điện tích đất chưa sử dụng và diện tích hị AS cây Mai dương xâm hại Biểu dỗ 3.2: Mối quan hệ giữa diện tích dất lúa và điện tích bị ổe bươu wa vàng xâm hại Tiểu đỗ 3.3: Mối quan hệ giữa điện Lich mit rue nuôi trồng thủy san và diện tích bị béo Nhật Bản xâm lần Hinh 3.1: Ban dé Vinh Phúc Hình 3.2: Mai đương phát triển mạnh 6 canh déng ting x Déng ich — Lập Thạch Tĩinh 3.3: Mai dương phát triển ở bỏ ruộng xã Việt Xuân — Vĩnh Tường Hình 3.4: Trứng ốc Bươu vàng trên cuống bẻo Nhật Bản tại hễ Bo Lạc x8 Déng Qué - Lập Thạch.5: Oc Bươu vàng trên ruộng lúa đang thu hoạch tại xã Vân Xuân. Vinh Tưởng Tĩinh 3.6: Bèo Nhật Bản ở cầu Mùi xã Thanh Trủ - Vĩnh Yên Hình 3.7: Bèo Nhật Bân tại Đảm Vạc phường Tích Sơn - Vĩnh Yên Hinh 3.8: Rua tai dé được nuôi tại nhà hàng Quê Hương phường Ngô Quyên — Vĩnh Yên.9: Oc sén Hinh 3.10; Cay hoa ngii sie Hinh 3.11: C4 ré phi Mozambic Tình 3.12: Sâu rôm thông Hinh 3.13: Chao mao dit do Tĩinh 3.14: Cây cỗ Lão Tình 3.15: Cá Sắt rằn Cheong 1: TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1. Giải thích tử ngữ * Dich hei là những loài, chủng, đạng (sinh học, sinh lý, sinh thái) của thực vật, động vật hoặc vi sinh vật gây hại cho cây trồng, cây rừng, vật nuôi và các sản phẩm nông lâm nghiệp, thủy sản. * Di chuyển sinh vật cả chủ định là sư di chuyền cdc lai sinh vật đến một +hu vực mới do con người thực hiện vì một mục đích xác dịnh như: làm nguồn thực phẩm, làm vật trang trí hoặc vì các mục đích khoa học v.
* Dị chuyến sinh vật không chủ định là sự đi chuyền các loài sinh vật đến muội. vùng, mới do cơn người thực hiện một cách võ tỉnh, ngấu nhiên và không có chủ định trước. * Giải phẳng sinh thái là sự thoát khối các tác động kìm hãm của các yêu tố sinh thải đối với sinh vật. * Giống (cây trằng, vật nuôi, thấy sản) mới là những, giống (cây trồng, vật môi, Thủy sản) lần đầu tiên được tạo ra, hoặc lần đầu tiên được nhập vào trong nước.
* Loài ngoại lai là lai loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực lớn không phái lả mỏi trường sống tự nhiên của chủng. * Sinh vật ngoại lai xâm lại là loài ngoại lai lần chiếm nơi sinh sông hoặc gây hai déi với các loài sinh vật bản địa, làm mắt cân bằng tại nơi chủng xuất hiện và phát triển. * Ähuã năng trở thành sinh vật ngoại lai xâm lại là khả năng của một loài sinh vật vượi.ra rgoäi phạm vì phân bố tự nhiên của nó, sinh sống, phát triển và gây hai ở một vùng phân bồ mái. [én trang van dé SVNLXII trén thé 1.1, Danh pid chung về tình hình SVNLXH trên thế giới Tình bình SVKLXH diễn ra ở các nước trên thế giới trong thời gian gân day đã làm cho cáo chuyên gia Irong lĩnh vực bảo tổn đa dạng sinh học đi đến kết luật “Sự lan rộng của SVNLXH dang tạo ra những thách thức tơ lớn, lău dài và phúc tạp, đe đọa đến đa đạng sinh học tự nhiên của Trái đất và sự thịnh vượng chung của loài TrgHởi”.
10 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình vẽ, đồ thị Trang Hinh 1.1: Sơ đổ tống quất vẻ các mỗi quan hệ giữa các hoạt động KTXH cúa con người với các loài SVNLXH Tiểu đồ 3_I: Môi liên hệ giữa điện tích đất chưa sử dụng và diện tích hị AS cây Mai dương xâm hại Biểu dỗ 3.2: Mối quan hệ giữa diện tích dất lúa và điện tích bị ổe bươu wa vàng xâm hại Tiểu đỗ 3.3: Mối quan hệ giữa điện Lich mit rue nuôi trồng thủy san và diện tích bị béo Nhật Bản xâm lần Hinh 3.1: Ban dé Vinh Phúc Hình 3.2: Mai đương phát triển mạnh 6 canh déng ting x Déng ich — Lập Thạch Tĩinh 3.3: Mai dương phát triển ở bỏ ruộng xã Việt Xuân — Vĩnh Tường Hình 3.4: Trứng ốc Bươu vàng trên cuống bẻo Nhật Bản tại hễ Bo Lạc x8 Déng Qué - Lập Thạch.5: Oc Bươu vàng trên ruộng lúa đang thu hoạch tại xã Vân Xuân. Vinh Tưởng Tĩinh 3.6: Bèo Nhật Bản ở cầu Mùi xã Thanh Trủ - Vĩnh Yên Hình 3.7: Bèo Nhật Bân tại Đảm Vạc phường Tích Sơn - Vĩnh Yên Hinh 3.8: Rua tai dé được nuôi tại nhà hàng Quê Hương phường Ngô Quyên — Vĩnh Yên.9: Oc sén Hinh 3.10; Cay hoa ngii sie Hinh 3.11: C4 ré phi Mozambic Tình 3.12: Sâu rôm thông Hinh 3.13: Chao mao dit do Tĩinh 3.14: Cây cỗ Lão Tình 3.15: Cá Sắt rằn HÌnh 3.16: Cây mào gà trắng, 63 Tĩnh 3.17: Cây Mai đương phát triển đầu tién tai hd Lang 114 x4 116 64 Sơn — Tam Đảo vào mùa cạn Hình 3.18: Mai Dương tại xã Đồng Ích Lập Thạch 65 Tĩnh 3.19: Cây Mai đương mọc sen kẽ với cây nông nghiệp tại xã Vân 65 Xuân — Vĩnh Tường Hình 3.20: Bèo Nhật Bản phát triển mạnh tại các ao thôn Cổ Tích xã 66 Béng Cuong — Yên Lạc Tình 3.21: Mai dương được trắng làm hang rao tai xi Kim Xã — Vĩnh 69 Tưởng Tình 3.2 : Mai đương được người đân đùng làm củi đun tại xã Van 69 Xuân — Vĩnh Tường Hình 3.23: Bèo Nhật Bán dùng làm thức ăn chăn nuôi tại xã Thanh Trủ 69 — Vinh Yên Hình 3.25: Bèo Nhệt Bản được sử dụng làm dỗ thủ công my 70 nghệ Hinh 3.26: Cây Ngũ sắc được trồng nhiêu làm cây cảnh tại Vĩnh Phúc 70 Hình 3.28: Móng dân xã Thanh Vân Tam Dương phái rất vất vả 7 48 ron bỏ bèo Nhật Bản trên ruộng nhà mình chuan bi cho vy mia Déng Xuân Tình 3.29: Bèo Nhật Bản mọc kín hẳn hết các cơn mong tưới tiêu ruộng đồng Tình 3.30: Sâu đục thân Tình 3.31: Người dân thu gom óc Bươu vàng trên ruộng lúa Hình 3.32: Mọt đục lá bèo Nhật Ban (Neochetina eichharmia) Tin 3.33: Bướm kiểm soát bèo Nhật Bản (Sameodes albiguitalis) - Cần nhận thức dược SVNLXH là mối de dọa dối với da dạng, sinh học và an. Trình lương thực, sức khỏe và sự phát triển kinh tế. ~ Cân thiết phải có những hành động thống nhất đế ngăn chăn sự lan rộng của SVNILXH, những hành động toàn diện của các quốc gia và trên phạm vị quốc tế.
- Phản tng nhanh chóng mang tính chất quyết định trong việc diệt trù SVNLXH, dù có khó khăn vá tấn kém, rữưưng có thể thực hiện được. - Cần phải có các biện pháp ngắn chặn, thu hẹp phạm vi phân bó, kiểm soát sự lan truyền và xem đây những giải pháp cơ bản, thường mang lại lợi ích kinh tế. Do dặc diểm vị trị dịa lý nên nơi dây hình thành 3 vũng sinh thải rõ rệt: dồng, thẳng, trưng đu vả miễn núi, cùng với nguồn tài nguyễn mước mặt, nước đưới đất tương đối đổi đào, đo vậy hết sức thuận tiện cho phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp vả du lịch - dịch vụ. 'Việc phát triển nông — lãm — ngư trên địa bàn tĩnh Vĩnh Phúc cũng nằm trong tình trạng chung của cả nước về việc phải đổi mặt với sinh vật ngoại lai xâm hại và (Ác dộng của chúng đối với sản xuất và bảo tên da dang sinh học.
Đặc biệt, tinh Vĩnh Phúc với nhiêu hệ sinh thái đặc thủ với cảnh quan môi trường và đa đạng sinh học phong phú, thưng cũng chứa đựng các mối de doa, rủi ro tử sinh vật ngoại lại như hệ sinh thái thủy sinh ở các dâm, hồ và cây trồng vật muôi nông nghiệp, cây rừng, Song cho dễn nay tai Vinh Phúc chưa cỏ nghiên cứu nào để thống kê, đánh giá cũng như du báo các tác động từ sinh vật ngoại lai xâuu hại trên địa bản tinh. Chinh vì vậy, việc thực hiện đề tài “Aghiên cứu thực trạng và để xuất giải pháp kiểm soát sinh vật ngoại ngoại lai xâm hại ở Lĩnh Phúc” là cần thiết và sẽ tạo nên tảng đẻ triển khai các hoạt động nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu, tiến dến loại bỏ và kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật ngoại lai cỏ nguy cơ xâm lắn tại Vĩnh Phúc. Mặt khác, cỏn làm cơ sở phục vụ cho việo thực hiện kế hoạch hành dộng quốc gia về da dang sinh học đến năm 2010 vá dịnh hưởng dẫn năm 2020, thục hiện công ước đa dang sinh học và Nghị đụnh thu Cartagena vé An toan sinh hoc. Luận văn bao gồm: Chương 1: Tổng quan vẫn dễ nghiên cứu Chương 2: Địa điểm, thời gian và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Kết luận và kiến nghị MO DAU Thực tế hoạt động sản xuất chứng minh không nước nao cd di ngudn gen động thực vật, chính vì vậy việc nhập nội và bố xung giống loài động thực vật với xaục dich lam ting quỹ gen, ting sản lượng khai thác, nuôi trẻng từ lâu đã được các nước trên thể giới quan tâm.
Một số loài đã có tác động tích cực dén da dang sinh Thọp tại nơi ô mới và rang lại hiệu quả kinh tế thiết thục cho các nước nhập nội. Nhưng cũng có một số loài đã có tác động tiều cực tới đa dang sinh học tại nơi chủng được đi nhập và để lại hậu quả xâu cho nên kinh tế các nước nhập khâu. Trong vải chục năm trở lại đây, hầu hết các nước trên thế giới đã bắt đầu quan tâm tới quản lý giống loái sinh vật ngoại lai. Nhiều nước như Australia, Nhật Bán đã đề ra các biện pháp như kiểm kê, theo đối, đámh giá hậu quả môi trưởng và đa dạng sinh học dối với các loài sinh vat ngoại lai Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới (VAO) cững có chương trình kiêm kẻ đánh giá hậu quá môi trường đối với các loài sinh vật ngoại lai trong sự phát triển Nông - T.âm - Ngư Ở Việt Nam, các loài SVNLXH trọng những năm vừa qua cũng đã gây ra nhiều tác hại cho các hệ thống thuý lợi, nông nghiệp, đa dạng sinh học.
và gây ra những thiệt hại nặng nề vẻ kính tế như địch óc bươn vàng, cây mai dương Các nghiên cứu cho thấy, tất cả các loái sinh vật ngoại lai được phát hién thay ở Việt Nam đều là những loài đã được liệt kê trong danh sách “1600 ÿNL.