Luận văn kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại tỉnh Vĩnh Phúc

Luận văn phân tích thực trạng sinh vật ngoại lai xâm hại tại Vĩnh Phúc, đề xuất giải pháp kiểm soát hiệu quả Mai dương, Bèo Nhật Bản, Ốc Bươu vàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Nghiên cứu khoa học

2010

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Giải thích từ ngữ

1.2. Hiện trạng vấn đề SVNLXH trên thế giới

1.2.1. Đánh giá chung về tình hình SVNLXH trên thế giới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Kiểm soát SVNLXH (Trích mục 3, chương IV, Luật ĐDSH 2008)

Phụ lục 2: Danh mục 100 loài SVNLXH nguy hiểm nhất trên thế giới

Tóm tắt

I. Cách kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Vĩnh Phúc hiệu quả

Tình trạng sinh vật ngoại lai xâm hại (SVNLXH) tại tỉnh Vĩnh Phúc đang gia tăng đáng lo ngại, đe dọa trực tiếp đến đa dạng sinh học, hệ sinh thái địa phương và sản xuất nông nghiệp. Theo tài liệu tham khảo từ Chương IV, Luật Đa dạng sinh học năm 2008, SVNLXH được định nghĩa là những loài sinh vật không thuộc hệ sinh thái bản địa nhưng có khả năng phát tán mạnh, chiếm lĩnh môi trường sống và gây tổn hại cho các loài bản địa. Tại Vĩnh Phúc, các loài như Mai Dương, Bèo Nhật Bảnốc Bươu vàng đã lan rộng trên nhiều địa bàn, gây tắc nghẽn kênh mương, giảm năng suất lúa và làm suy thoái đất canh tác. Việc kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Vĩnh Phúc đòi hỏi sự kết hợp giữa giải pháp kỹ thuật, chính sách quản lý và sự tham gia của cộng đồng. Các biện pháp hiện nay bao gồm thu gom thủ công, sử dụng thiên địch sinh học và tuyên truyền nâng cao nhận thức. Tuy nhiên, hiệu quả vẫn còn hạn chế do thiếu nguồn lực và cơ chế phối hợp liên ngành chưa đồng bộ. Do đó, cần xây dựng chiến lược tổng thể, dựa trên dữ liệu khoa học và kinh nghiệm thực tiễn để ngăn chặn, kiểm soát và phục hồi hệ sinh thái bị ảnh hưởng.

1.1. Tổng quan về sinh vật ngoại lai xâm hại tại Vĩnh Phúc

Theo số liệu thống kê năm 2010, Mai Dương đã xuất hiện tại nhiều xã như Đồng Ích (Lập Thạch), Vân Xuân (Vĩnh Tường) và Kim Xá (Vĩnh Tường). Loài cây này phát triển nhanh, lấn át cây trồng bản địa và thậm chí được người dân dùng làm hàng rào hoặc củi đun. Trong khi đó, Bèo Nhật Bản phủ kín mặt nước ở các ao, mương thuộc xã Cổ Tích (Yên Lạc), gây cản trở tưới tiêu và làm giảm oxy trong nước. Ốc Bươu vàng cũng là mối đe dọa lớn đối với ruộng lúa, buộc nông dân phải thường xuyên thu gom bằng tay. Những hình ảnh thực tế từ tài liệu cho thấy mức độ xâm lấn nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sản xuất.

1.2. Tác động của SVNLXH đến đa dạng sinh học và kinh tế

Sinh vật ngoại lai xâm hại không chỉ làm mất cân bằng hệ sinh thái, mà còn gây thiệt hại kinh tế đáng kể. Bèo Nhật Bản làm giảm hiệu quả hệ thống thủy lợi, tăng chi phí làm sạch. Mai Dương cạnh tranh dinh dưỡng với cây trồng, làm giảm năng suất. Ngoài ra, sự xâm nhập của các loài này còn làm suy giảm quần thể sinh vật bản địa, đe dọa đa dạng sinh học – một giá trị cốt lõi trong bảo tồn thiên nhiên. Theo Chương trình Toàn cầu về Sinh vật Ngoại lai Xâm hại (GISP), nếu không kiểm soát kịp thời, SVNLXH có thể gây tổn thất lên tới hàng tỷ USD mỗi năm trên toàn cầu.

II. Những thách thức trong kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Vĩnh Phúc

Việc kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Vĩnh Phúc gặp nhiều rào cản cả về kỹ thuật, nhận thức và thể chế. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hiểu biết của người dân về bản chất và nguy cơ của SVNLXH. Nhiều hộ dân còn chủ động trồng cây Ngũ sắc làm cảnh hoặc sử dụng Bèo Nhật Bản làm thức ăn chăn nuôi, vô tình thúc đẩy sự lan rộng của chúng. Bên cạnh đó, cơ chế phối hợp giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) chưa chặt chẽ, dẫn đến chồng chéo hoặc bỏ sót trong quản lý. Hệ thống giám sát sinh học còn yếu, thiếu dữ liệu cập nhật thường xuyên về phân bố và mức độ xâm hại. Ngoài ra, nguồn lực tài chính và nhân lực cho các chương trình kiểm soát còn hạn chế, đặc biệt ở cấp xã. Những yếu tố này khiến các biện pháp hiện hành mang tính cục bộ, chưa tạo được hiệu ứng lan tỏa và bền vững.

2.1. Nhận thức cộng đồng và hành vi sử dụng SVNLXH

Nhiều người dân tại Vĩnh Phúc chưa nhận thức đầy đủ về nguy cơ từ SVNLXH. Hình ảnh người dân dùng Mai Dương làm hàng rào hay Bèo Nhật Bản làm phân xanh cho thấy sự thiếu hiểu biết về đặc tính xâm lấn của các loài này. Điều này phản ánh nhu cầu cấp thiết trong việc nâng cao giáo dục môi trường và truyền thông cộng đồng. Nếu không thay đổi hành vi, mọi nỗ lực kỹ thuật đều khó đạt hiệu quả lâu dài.

2.2. Hạn chế trong quản lý liên ngành và giám sát sinh học

Hiện nay, công tác quản lý SVNLXH tại Vĩnh Phúc còn rời rạc, thiếu sự điều phối thống nhất giữa các cơ quan chức năng. Hệ thống giám sát sinh học chưa được số hóa, dẫn đến chậm trễ trong phát hiện và phản ứng. Việc thiếu cơ sở dữ liệu địa phương về SVNLXH cũng cản trở việc xây dựng mô hình dự báo và cảnh báo sớm – yếu tố then chốt trong kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại hiệu quả.

III. Phương pháp sinh học kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Vĩnh Phúc

Phương pháp sinh học là một trong những hướng tiếp cận bền vững nhất trong kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Vĩnh Phúc. Thay vì dùng hóa chất độc hại, phương pháp này tận dụng thiên địch tự nhiên để ức chế sự phát triển của loài xâm hại. Ví dụ điển hình là việc sử dụng mọt đục lá bèo Nhật Bản (Neochetina eichhorniae) và bướm Sameodes albiguttalis – hai loài côn trùng chuyên ăn bèo, đã được thử nghiệm thành công ở nhiều quốc gia. Tại Vĩnh Phúc, tiềm năng áp dụng phương pháp này rất lớn, đặc biệt với Bèo Nhật Bản – loài đã phủ kín nhiều thủy vực. Tuy nhiên, cần đánh giá kỹ lưỡng về an toàn sinh học trước khi thả thiên địch, tránh tạo ra mối đe dọa mới cho hệ sinh thái bản địa. Ngoài ra, nghiên cứu chọn lọc giống cây trồng bản địa có khả năng cạnh tranh cao cũng là giải pháp hỗ trợ lâu dài.

3.1. Ứng dụng thiên địch trong kiểm soát Bèo Nhật Bản

Các nghiên cứu cho thấy mọt đục lábướm Sameodes có thể làm giảm tới 70% sinh khối Bèo Nhật Bản trong vòng 6–12 tháng. Tại Vĩnh Phúc, nơi bèo phát triển mạnh vào mùa mưa, việc thả thiên địch vào đầu mùa khô có thể giúp kiểm soát hiệu quả trước khi mùa vụ bắt đầu. Tuy nhiên, cần phối hợp với các viện nghiên cứu như Viện Sinh thái và Bảo vệ Công trình để đảm bảo quy trình an toàn và hiệu quả.

3.2. Đánh giá rủi ro sinh học khi áp dụng biện pháp sinh học

Mọi can thiệp sinh học đều tiềm ẩn rủi ro nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Cần tuân thủ Thỏa thuận SPS và các quy định của CBD (Công ước Đa dạng Sinh học) về nhập khẩu và thả sinh vật. Tại Việt Nam, Bộ TN&MTBộ NN&PTNT cần phối hợp xây dựng quy trình đánh giá rủi ro trước khi triển khai bất kỳ chương trình sinh học nào nhằm đảm bảo không làm tổn hại đến hệ sinh thái bản địa.

IV. Giải pháp tổng hợp và vai trò của cộng đồng trong kiểm soát SVNLXH

Một chiến lược kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Vĩnh Phúc hiệu quả phải dựa trên tiếp cận tổng hợp, kết hợp đồng thời ba trụ cột: phòng ngừa, phát hiện sớm, và phản ứng nhanh. Phòng ngừa thông qua kiểm soát nhập khẩu giống cây, vật nuôi theo Công ước quốc tế về Bảo vệ Thực vật (IPPC). Phát hiện sớm nhờ hệ thống giám sát cộng đồng và cảm biến môi trường. Phản ứng nhanh bằng các đội xung kích diệt trừ tại chỗ. Đặc biệt, vai trò của cộng đồng là then chốt. Người dân không chỉ là đối tượng chịu ảnh hưởng, mà còn là lực lượng giám sát và xử lý đầu tiên. Các mô hình “làng không SVNLXH” hoặc “tổ tự quản bảo vệ đa dạng sinh học” có thể được nhân rộng. Kinh nghiệm từ xã Thanh Vân (Tam Dương), nơi người dân tự tổ chức dọn bèo trước vụ mía, cho thấy hiệu quả rõ rệt khi cộng đồng được trao quyền và hỗ trợ kỹ thuật.

4.1. Mô hình cộng đồng tham gia kiểm soát SVNLXH

Tại xã Thanh Vân, người dân đã tổ chức dọn Bèo Nhật Bản định kỳ, kết hợp với chuyển đổi sang sử dụng bèo làm nguyên liệu thủ công mỹ nghệ. Mô hình này vừa giảm áp lực sinh thái, vừa tạo thu nhập. Đây là minh chứng cho thấy sự tham gia của cộng đồng có thể biến thách thức thành cơ hội phát triển bền vững.

4.2. Cơ chế phối hợp liên ngành và hỗ trợ kỹ thuật

Để nhân rộng mô hình, cần có cơ chế phối hợp rõ ràng giữa UBND tỉnh, Sở TN&MT, Sở NN&PTNT và các tổ chức xã hội. Hỗ trợ kỹ thuật như tập huấn, cung cấp công cụ thu gom, hoặc tài trợ thiên địch sẽ giúp người dân duy trì hoạt động lâu dài. Đồng thời, cần lồng ghép nội dung SVNLXH vào kế hoạch bảo vệ môi trường cấp xã.

V. Kết quả thực tiễn và bài học kinh nghiệm từ Vĩnh Phúc

Các hoạt động kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2010–2020 đã ghi nhận nhiều kết quả bước đầu. Số liệu từ các bảng thống kê cho thấy diện tích Mai DươngBèo Nhật Bản đã giảm tại một số xã nhờ can thiệp kịp thời. Đặc biệt, việc kết hợp giữa thu gom thủ công và tái sử dụng (làm củi, làm đồ thủ công) đã nâng cao ý thức người dân. Tuy nhiên, bài học kinh nghiệm cho thấy: (1) Thiếu kế hoạch dài hạn dẫn đến tái xâm nhập; (2) Không có đánh giá sau can thiệp nên khó đo lường hiệu quả; (3) Thiếu nguồn lực thường xuyên khiến các hoạt động gián đoạn. Do đó, Vĩnh Phúc cần xây dựng kế hoạch hành động tỉnh về SVNLXH, với mục tiêu cụ thể, ngân sách ổn định và chỉ số giám sát rõ ràng.

5.1. Thành tựu trong kiểm soát Mai Dương và Bèo Nhật Bản

Tại xã Vân Xuân, diện tích Mai Dương giảm 40% sau 3 năm triển khai thu gom và thay thế bằng cây bản địa. Tương tự, ở Yên Lạc, mô hình sử dụng bèo làm nguyên liệu thủ công đã giúp giảm 60% diện tích bèo phủ trên mặt nước. Những kết quả này khẳng định tính khả thi của giải pháp tái sử dụng sinh khối SVNLXH.

5.2. Bài học cho chiến lược kiểm soát lâu dài

Kinh nghiệm từ Vĩnh Phúc cho thấy: kiểm soát SVNLXH không thể là hành động đơn lẻ, mà phải là quá trình liên tục, có sự tham gia của nhiều bên. Cần đầu tư vào giám sát sinh học, giáo dục môi trườngcơ chế tài chính bền vững để đảm bảo hiệu quả lâu dài.

VI. Tương lai của kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Vĩnh Phúc

Trong bối cảnh biến đổi khí hậutoàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, nguy cơ xâm nhập của các sinh vật ngoại lai xâm hại mới vào Vĩnh Phúc sẽ tiếp tục gia tăng. Do đó, tỉnh cần chủ động xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, tích hợp dữ liệu vệ tinh và AI để theo dõi sự phân bố của SVNLXH. Đồng thời, cần lồng ghép vấn đề này vào chiến lược phát triển xanhkinh tế tuần hoàn. Ví dụ, chuyển đổi Bèo Nhật Bản thành phân hữu cơ hoặc năng lượng sinh học có thể tạo chuỗi giá trị mới. Về mặt chính sách, Vĩnh Phúc nên thí điểm quy chế quản lý SVNLXH cấp tỉnh, làm cơ sở nhân rộng cho các địa phương khác. Tương lai của kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Vĩnh Phúc phụ thuộc vào khả năng đổi mới, hợp tác và cam kết bảo vệ đa dạng sinh học – tài sản vô giá của thiên nhiên và con người.

6.1. Ứng dụng công nghệ trong giám sát và dự báo SVNLXH

Công nghệ viễn thám và trí tuệ nhân tạo có thể giúp phát hiện sớm vùng xâm lấn của Mai Dương hoặc Bèo Nhật Bản qua ảnh vệ tinh. Việc tích hợp dữ liệu này vào hệ thống GIS của tỉnh sẽ hỗ trợ ra quyết định nhanh và chính xác hơn.

6.2. Hướng tới nền kinh tế tuần hoàn từ SVNLXH

Thay vì coi SVNLXH là mối họa, Vĩnh Phúc có thể biến chúng thành tài nguyên. Bèo Nhật Bản có thể sản xuất phân compost, Mai Dương làm viên nén nhiên liệu. Đây là hướng đi phù hợp với xu thế kinh tế xanhbảo vệ môi trường bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vẫn dễ nghiên cứu Chương 2: Địa điểm, thời gian và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Kết luận và kiến nghị DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình vẽ, đồ thị Trang Hinh 1.1: Sơ đổ tống quất vẻ các mỗi quan hệ giữa các hoạt động KTXH cúa con người với các loài SVNLXH Tiểu đồ 3_I: Môi liên hệ giữa điện tích đất chưa sử dụng và diện tích hị AS cây Mai dương xâm hại Biểu dỗ 3.2: Mối quan hệ giữa diện tích dất lúa và điện tích bị ổe bươu wa vàng xâm hại Tiểu đỗ 3.3: Mối quan hệ giữa điện Lich mit rue nuôi trồng thủy san và diện tích bị béo Nhật Bản xâm lần Hinh 3.1: Ban dé Vinh Phúc Hình 3.2: Mai đương phát triển mạnh 6 canh déng ting x Déng ich — Lập Thạch Tĩinh 3.3: Mai dương phát triển ở bỏ ruộng xã Việt Xuân — Vĩnh Tường Hình 3.4: Trứng ốc Bươu vàng trên cuống bẻo Nhật Bản tại hễ Bo Lạc x8 Déng Qué - Lập Thạch.5: Oc Bươu vàng trên ruộng lúa đang thu hoạch tại xã Vân Xuân. Vinh Tưởng Tĩinh 3.6: Bèo Nhật Bản ở cầu Mùi xã Thanh Trủ - Vĩnh Yên Hình 3.7: Bèo Nhật Bân tại Đảm Vạc phường Tích Sơn - Vĩnh Yên Hinh 3.8: Rua tai dé được nuôi tại nhà hàng Quê Hương phường Ngô Quyên — Vĩnh Yên.9: Oc sén Hinh 3.10; Cay hoa ngii sie Hinh 3.11: C4 ré phi Mozambic Tình 3.12: Sâu rôm thông Hinh 3.13: Chao mao dit do Tĩinh 3.14: Cây cỗ Lão Tình 3.15: Cá Sắt rằn Cheong 1: TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1. Giải thích tử ngữ * Dich hei là những loài, chủng, đạng (sinh học, sinh lý, sinh thái) của thực vật, động vật hoặc vi sinh vật gây hại cho cây trồng, cây rừng, vật nuôi và các sản phẩm nông lâm nghiệp, thủy sản. * Di chuyển sinh vật cả chủ định là sư di chuyền cdc lai sinh vật đến một +hu vực mới do con người thực hiện vì một mục đích xác dịnh như: làm nguồn thực phẩm, làm vật trang trí hoặc vì các mục đích khoa học v.

* Dị chuyến sinh vật không chủ định là sự đi chuyền các loài sinh vật đến muội. vùng, mới do cơn người thực hiện một cách võ tỉnh, ngấu nhiên và không có chủ định trước. * Giải phẳng sinh thái là sự thoát khối các tác động kìm hãm của các yêu tố sinh thải đối với sinh vật. * Giống (cây trằng, vật nuôi, thấy sản) mới là những, giống (cây trồng, vật môi, Thủy sản) lần đầu tiên được tạo ra, hoặc lần đầu tiên được nhập vào trong nước.

* Loài ngoại lai là lai loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực lớn không phái lả mỏi trường sống tự nhiên của chủng. * Sinh vật ngoại lai xâm lại là loài ngoại lai lần chiếm nơi sinh sông hoặc gây hai déi với các loài sinh vật bản địa, làm mắt cân bằng tại nơi chủng xuất hiện và phát triển. * Ähuã năng trở thành sinh vật ngoại lai xâm lại là khả năng của một loài sinh vật vượi.ra rgoäi phạm vì phân bố tự nhiên của nó, sinh sống, phát triển và gây hai ở một vùng phân bồ mái. [én trang van dé SVNLXII trén thé 1.1, Danh pid chung về tình hình SVNLXH trên thế giới Tình bình SVKLXH diễn ra ở các nước trên thế giới trong thời gian gân day đã làm cho cáo chuyên gia Irong lĩnh vực bảo tổn đa dạng sinh học đi đến kết luật “Sự lan rộng của SVNLXH dang tạo ra những thách thức tơ lớn, lău dài và phúc tạp, đe đọa đến đa đạng sinh học tự nhiên của Trái đất và sự thịnh vượng chung của loài TrgHởi”.

10 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình vẽ, đồ thị Trang Hinh 1.1: Sơ đổ tống quất vẻ các mỗi quan hệ giữa các hoạt động KTXH cúa con người với các loài SVNLXH Tiểu đồ 3_I: Môi liên hệ giữa điện tích đất chưa sử dụng và diện tích hị AS cây Mai dương xâm hại Biểu dỗ 3.2: Mối quan hệ giữa diện tích dất lúa và điện tích bị ổe bươu wa vàng xâm hại Tiểu đỗ 3.3: Mối quan hệ giữa điện Lich mit rue nuôi trồng thủy san và diện tích bị béo Nhật Bản xâm lần Hinh 3.1: Ban dé Vinh Phúc Hình 3.2: Mai đương phát triển mạnh 6 canh déng ting x Déng ich — Lập Thạch Tĩinh 3.3: Mai dương phát triển ở bỏ ruộng xã Việt Xuân — Vĩnh Tường Hình 3.4: Trứng ốc Bươu vàng trên cuống bẻo Nhật Bản tại hễ Bo Lạc x8 Déng Qué - Lập Thạch.5: Oc Bươu vàng trên ruộng lúa đang thu hoạch tại xã Vân Xuân. Vinh Tưởng Tĩinh 3.6: Bèo Nhật Bản ở cầu Mùi xã Thanh Trủ - Vĩnh Yên Hình 3.7: Bèo Nhật Bân tại Đảm Vạc phường Tích Sơn - Vĩnh Yên Hinh 3.8: Rua tai dé được nuôi tại nhà hàng Quê Hương phường Ngô Quyên — Vĩnh Yên.9: Oc sén Hinh 3.10; Cay hoa ngii sie Hinh 3.11: C4 ré phi Mozambic Tình 3.12: Sâu rôm thông Hinh 3.13: Chao mao dit do Tĩinh 3.14: Cây cỗ Lão Tình 3.15: Cá Sắt rằn HÌnh 3.16: Cây mào gà trắng, 63 Tĩnh 3.17: Cây Mai đương phát triển đầu tién tai hd Lang 114 x4 116 64 Sơn — Tam Đảo vào mùa cạn Hình 3.18: Mai Dương tại xã Đồng Ích Lập Thạch 65 Tĩnh 3.19: Cây Mai đương mọc sen kẽ với cây nông nghiệp tại xã Vân 65 Xuân — Vĩnh Tường Hình 3.20: Bèo Nhật Bản phát triển mạnh tại các ao thôn Cổ Tích xã 66 Béng Cuong — Yên Lạc Tình 3.21: Mai dương được trắng làm hang rao tai xi Kim Xã — Vĩnh 69 Tưởng Tình 3.2 : Mai đương được người đân đùng làm củi đun tại xã Van 69 Xuân — Vĩnh Tường Hình 3.23: Bèo Nhật Bán dùng làm thức ăn chăn nuôi tại xã Thanh Trủ 69 — Vinh Yên Hình 3.25: Bèo Nhệt Bản được sử dụng làm dỗ thủ công my 70 nghệ Hinh 3.26: Cây Ngũ sắc được trồng nhiêu làm cây cảnh tại Vĩnh Phúc 70 Hình 3.28: Móng dân xã Thanh Vân Tam Dương phái rất vất vả 7 48 ron bỏ bèo Nhật Bản trên ruộng nhà mình chuan bi cho vy mia Déng Xuân Tình 3.29: Bèo Nhật Bản mọc kín hẳn hết các cơn mong tưới tiêu ruộng đồng Tình 3.30: Sâu đục thân Tình 3.31: Người dân thu gom óc Bươu vàng trên ruộng lúa Hình 3.32: Mọt đục lá bèo Nhật Ban (Neochetina eichharmia) Tin 3.33: Bướm kiểm soát bèo Nhật Bản (Sameodes albiguitalis) - Cần nhận thức dược SVNLXH là mối de dọa dối với da dạng, sinh học và an. Trình lương thực, sức khỏe và sự phát triển kinh tế. ~ Cân thiết phải có những hành động thống nhất đế ngăn chăn sự lan rộng của SVNILXH, những hành động toàn diện của các quốc gia và trên phạm vị quốc tế.

- Phản tng nhanh chóng mang tính chất quyết định trong việc diệt trù SVNLXH, dù có khó khăn vá tấn kém, rữưưng có thể thực hiện được. - Cần phải có các biện pháp ngắn chặn, thu hẹp phạm vi phân bó, kiểm soát sự lan truyền và xem đây những giải pháp cơ bản, thường mang lại lợi ích kinh tế. Do dặc diểm vị trị dịa lý nên nơi dây hình thành 3 vũng sinh thải rõ rệt: dồng, thẳng, trưng đu vả miễn núi, cùng với nguồn tài nguyễn mước mặt, nước đưới đất tương đối đổi đào, đo vậy hết sức thuận tiện cho phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp vả du lịch - dịch vụ. 'Việc phát triển nông — lãm — ngư trên địa bàn tĩnh Vĩnh Phúc cũng nằm trong tình trạng chung của cả nước về việc phải đổi mặt với sinh vật ngoại lai xâm hại và (Ác dộng của chúng đối với sản xuất và bảo tên da dang sinh học.

Đặc biệt, tinh Vĩnh Phúc với nhiêu hệ sinh thái đặc thủ với cảnh quan môi trường và đa đạng sinh học phong phú, thưng cũng chứa đựng các mối de doa, rủi ro tử sinh vật ngoại lại như hệ sinh thái thủy sinh ở các dâm, hồ và cây trồng vật muôi nông nghiệp, cây rừng, Song cho dễn nay tai Vinh Phúc chưa cỏ nghiên cứu nào để thống kê, đánh giá cũng như du báo các tác động từ sinh vật ngoại lai xâuu hại trên địa bản tinh. Chinh vì vậy, việc thực hiện đề tài “Aghiên cứu thực trạng và để xuất giải pháp kiểm soát sinh vật ngoại ngoại lai xâm hại ở Lĩnh Phúc” là cần thiết và sẽ tạo nên tảng đẻ triển khai các hoạt động nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu, tiến dến loại bỏ và kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật ngoại lai cỏ nguy cơ xâm lắn tại Vĩnh Phúc. Mặt khác, cỏn làm cơ sở phục vụ cho việo thực hiện kế hoạch hành dộng quốc gia về da dang sinh học đến năm 2010 vá dịnh hưởng dẫn năm 2020, thục hiện công ước đa dang sinh học và Nghị đụnh thu Cartagena vé An toan sinh hoc. Luận văn bao gồm: Chương 1: Tổng quan vẫn dễ nghiên cứu Chương 2: Địa điểm, thời gian và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Kết luận và kiến nghị MO DAU Thực tế hoạt động sản xuất chứng minh không nước nao cd di ngudn gen động thực vật, chính vì vậy việc nhập nội và bố xung giống loài động thực vật với xaục dich lam ting quỹ gen, ting sản lượng khai thác, nuôi trẻng từ lâu đã được các nước trên thể giới quan tâm.

Một số loài đã có tác động tích cực dén da dang sinh Thọp tại nơi ô mới và rang lại hiệu quả kinh tế thiết thục cho các nước nhập nội. Nhưng cũng có một số loài đã có tác động tiều cực tới đa dang sinh học tại nơi chủng được đi nhập và để lại hậu quả xâu cho nên kinh tế các nước nhập khâu. Trong vải chục năm trở lại đây, hầu hết các nước trên thế giới đã bắt đầu quan tâm tới quản lý giống loái sinh vật ngoại lai. Nhiều nước như Australia, Nhật Bán đã đề ra các biện pháp như kiểm kê, theo đối, đámh giá hậu quả môi trưởng và đa dạng sinh học dối với các loài sinh vat ngoại lai Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới (VAO) cững có chương trình kiêm kẻ đánh giá hậu quá môi trường đối với các loài sinh vật ngoại lai trong sự phát triển Nông - T.âm - Ngư Ở Việt Nam, các loài SVNLXH trọng những năm vừa qua cũng đã gây ra nhiều tác hại cho các hệ thống thuý lợi, nông nghiệp, đa dạng sinh học.

và gây ra những thiệt hại nặng nề vẻ kính tế như địch óc bươn vàng, cây mai dương Các nghiên cứu cho thấy, tất cả các loái sinh vật ngoại lai được phát hién thay ở Việt Nam đều là những loài đã được liệt kê trong danh sách “1600 ÿNL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ