Chương 1. 22 Guojin Liu, “Finance Leasing in International trade”, 4. 24 The United States, “Uniform Commercial Code (UCC)”, Section 2A-103 (1) (g), truy cập 14 Tháng Tám 2018, https://www. Nguyên văn tiêu chí thứ hai: “the lessor acquires the goods or the right to possession and use of the goods in connection with the lease;” 9 z hành về hàng hóa trong hợp đồng cung cấp hàng hóa25 trước khi giao kết hợp đồng thuê hàng hóa].” Ba điều kiện này đều chỉ ra vai trò giới hạn của bên cho thuê trong một hợp đồng thuê tài chính.
Đầu tiên, việc lựa chọn tài sản hoàn toàn phụ thuộc vào bên thuê, người sẽ sử dụng tài sản trong tương lai. Bên thuê nắm rõ những yêu cầu đối với tài sản để đảm bảo rằng tài sản được lựa chọn phù hợp nhất cho mục đích sử dụng của mình. Điều này cũng cho thấy bên cho thuê hầu như không có nhu cầu bảo trì, vận hành hay có tác động gì liên quan tới tài sản thuê. Tiêu chí thứ hai củng cố ý định lập pháp này bởi việc bên cho thuê mua tài sản từ nhà cung cấp chỉ hướng tới một mục đích duy nhất là cho thuê.
Tiêu chí thứ ba đặt hiệu lực hay sự phân loại pháp lý của một hợp đồng thuê tài chính phụ thuộc vào sự tiếp cận của bên thuê với hợp đồng cung cấp tài sản hay các cam kết bảo hành tài sản, mà thực ra chỉ là sự phê chuẩn hay xác nhận lại quá trình đàm phán từ trước đó giữa bên thuê và nhà cung cấp. Tính chất tài chính của giao dịch nằm ở vai trò nhà tài trợ vốn của bên cho thuê. Luật mẫu về cho thuê của UNIDROIT năm 2008 (gọi tắt là “Luật mẫu”) đưa ra định nghĩa về cho thuê tài chính như sau: “Cho thuê tài chính là cho thuê mà trong đó có kèm theo hoặc không kèm theo quyền chọn mua toàn bộ hoặc một phần tài sản, bao gồm các đặc tính sau: (a) bên thuê lựa chọn tài sản và nhà cung cấp tài sản; (b) bên cho thuê xác lập quyền sở hữu tài sản nhằm cho thuê và nhà cung cấp biết điều đó; (c) tiền thuê hoặc các khoản tiền khác phải trả cho việc thuê bao gồm hoặc không bao gồm khấu hao toàn bộ hoặc một phần đáng kể khoản đầu tư của bên cho thuê.”26 Công ước UNIDROIT về cho thuê tài chính quốc tế năm 1988 (gọi tắt là “Công ước”) cũng đã đưa ra định nghĩa khá tương đồng, tuy nhiên khác ở một điểm 25 Peter Breslauer, “Finance Lease, Hell or High Water Clause, and Third Party Beneficiary Theory in Article 2A of the Uniform Commercial Code”, Cornell Law Review 77, số p. 26 UNIDROIT, “Model law on leasing” (2008) Article 2.
10 z đó là tiền thuê phải bao gồm toàn bộ hoặc một phần đáng kể chi phí mua thiết bị.27 Như vậy phạm vi của một giao dịch cho thuê tài chính trong Luật mẫu rộng hơn trong Công ước, vì không bị giới hạn bởi điều kiện về giá trị của khoản tiền thuê. Điều kiện về giá trị của khoản tiền thuê ít nhất phải bằng một phần đáng kể chi phí mua thiết bị có lẽ không đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực pháp lý khi xử lý quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong giao dịch này, nhưng lại đóng vai trò quan trọng khi ghi báo cáo tài chính và tính thuế.28 Trong kế toán, người ta quan tâm bản chất kinh tế của giao dịch hơn. Các định nghĩa pháp lý nêu trên đều chỉ ra điểm đặc trưng của một giao dịch thuê tài sản, đó là sự tách biệt giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu phân chia cho những chủ thể khác nhau. Đồng thời các định nghĩa trên nêu ra những điểm khác biệt của cho thuê tài chính so với cho thuê thông thường: (i) bên thuê lựa chọn tài sản và nhà cung cấp tài sản; (ii) quan hệ ba bên bao gồm nhà cung cấp tài sản, bên cho thuê và bên thuê.
Quyền lựa chọn tài sản của bên thuê là điểm đặc trưng quan trọng nhất của giao dịch cho thuê tài chính mà luật thành văn hoặc thực tiễn xét xử của nhiều quốc gia trên thế giới ghi nhận,29 cùng với sự chuyển giao ở mức độ lớn những quyền và nghĩa vụ liên quan đến tài sản từ bên cho thuê sang bên thuê. Sự can thiệp của bên thuê vào hợp đồng cung cấp, nhà cung cấp nhận thức được mục đích mua tài sản của bên cho thuê nhằm cho thuê, và bên cho thuê rút lui khỏi vai trò chủ động cung cấp tài sản khiến bên cho thuê không phải chịu những nghĩa vụ và được bảo vệ trước tố quyền của bên thuê hoặc bên thứ ba bị thiệt hại do tài sản gây ra như trong 27 Article 1(2)(c) “UNIDROIT Convention on International Financial Leasing (Ottawa)” (1988). 28 Bilal Rabah Al Sugheyer và c., Leasing in Development Guidelines for Emerging Economies, 29 Box 2-4.v, Lease of Goods (PEL LG), Principles of European Law, vol. 5 (Munich : [Brussels] : [Bern]: Sellier European Law Publishers ; Bruylant ; Stæmpfli, 2008), 118–21; Ngô Thanh Hương, “Pháp luật Việt Nam về cho thuê tài chính theo hình thức hợp đồng bán và thuê lại”, 34–38.
11 z hợp đồng cho thuê vận hành30. Thay vào đó, các quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc vận hành tài sản được “nối” trực tiếp từ nhà cung cấp đến bên thuê, chẳng hạn như vấn đề bảo hành tài sản hay các khuyết tật của tài sản trong quá trình sản xuất. Bên cho thuê dường như rút khỏi vai trò của một bên cho thuê thông thường và trở thành một nhà tài trợ tài chính thuần túy.31 Định nghĩa kinh tế về cho thuê tài chính Trên phương diện kinh tế, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) định nghĩa “cho thuê tài chính là cho thuê mà chuyển giao về cơ bản tất cả những rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản. Quyền sở hữu đó cuối cùng có thể được chuyển giao hoặc không được chuyển giao”,32 và nếu một giao dịch cho thuê mà không chuyển giao những rủi ro và lợi ích như vậy cho bên thuê, giao dịch đó được coi là cho thuê vận hành.33 Công ty Tài chính quốc tế (IFC) đưa ra định nghĩa tương tự: “cho thuê tài chính là hợp đồng mà cho phép bên cho thuê, với tư cách là người chủ sở hữu, giữ lại quyền sở hữu tài sản trong khi về cơ bản chuyển giao toàn bộ những rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu tài sản cho bên thuê”.34 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 có lẽ được xây dựng dựa trên sự tham khảo của chuẩn mực kế toán quốc tế, cũng có định nghĩa tương tự về cho thuê tài chính.
35 Có thể thấy định nghĩa về cho thuê tài chính trong lĩnh vực kế toán và thuế dựa trên bản chất kinh tế của giao dịch chứ không dựa vào khuôn mẫu hợp đồng,36 30 Guojin Liu, “Finance Leasing in International trade”, 30; UNIDROIT, Model law on leasing Article 9. 31 Guojin Liu, “Finance Leasing in International trade”, 123. 32 “IAS 17 - Lease (revised 2003)” (2001) para 4. 33 “IFRS 16 Leases” (2016) para 62; IAS 17 - Lease (revised 2003) para 8.
34 Bilal Rabah Al Sugheyer và c., Leasing in Development Guidelines for Emerging Economies, 8. 35 “VAS 06 Thuê tài sản” (2002), đoạn 4. 36 IAS 17 - Lease (revised 2003) para 10. 12 z tức là cần xem xét chi tiết nội dung để xác định bản chất các điều khoản trong hợp đồng.37 Bản chất kinh tế của giao dịch phụ thuộc vào việc bên nào là chủ sở hữu về mặt kinh tế (hay chủ sở hữu thực tế) của tài sản – người nắm cơ bản toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản chứ không dựa trên chủ sở hữu pháp lý của tài sản.38 Trên cơ sở này, các tiêu chuẩn kế toán kéo theo đó là chế độ thuế áp dụng cho các bên trong giao dịch cho thuê tài chính sẽ khác với trường hợp cho thuê vận hành.
Chẳng hạn như bảng cân đối kế toán sẽ ghi tài sản thuê vào danh mục tài sản có của người thuê (coi người thuê là chủ sở hữu tài sản), khiến chi phí khấu hao tài sản được khấu trừ vào thuế của bên thuê.39 Để xác định chuyển giao cơ bản toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản, IAS 17 và sau này được thay thế bởi IFRS 16 cũng như VAS 06 đưa ra 05 ví dụ sau mà nếu thỏa mãn ít nhất một trường hợp, thì giao dịch đó được xác định là giao dịch cho thuê tài chính: (a) có sự chuyển giao quyền sở hữu tài sản khi hết thời hạn thuê; (b) bên thuê có quyền chọn mua tài sản với giá thấp hơn đáng kể giá hợp lý của tài sản vào ngày quyền chọn mua có hiệu lực; (c) thời gian thuê chiếm phần lớn vòng đời sử dụng (economic life) của tài sản ngay cả khi quyền sở hữu tài sản không được chuyển giao cho bên thuê; (d) tại thời điểm bắt đầu thuê, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm đáng kể giá trị hợp lý của tài sản thuê; (e) tài sản thuê có đặc tính chuyên biệt khiến cho chỉ người thuê có thể sử dụng tài sản mà không có sự biến đổi đặc tính lớn.40 Ngoài ra còn có 03 trường hợp khác thể hiện đặc điểm chuyển giao toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn với 37 “Thông tư số 161/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện mười sáu (16) Chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính” (2007) IV(1)(1. Cuming, “Model Rules for Lease Financing : A Possible Complement to the UNIDROIT Convention on International Financial Leasing”, Uniform Law Review, số p. 39 Bilal Rabah Al Sugheyer và c., Leasing in Development Guidelines for Emerging Economies, 8 Table 1-1. 40 IAS 17 - Lease (revised 2003) para 10; IFRS 16 Leases para 63; VAS 06 Thuê tài sản đoạn 9.
13 z quyền sở hữu tài sản như hợp đồng không thể hủy ngang hoặc bên thuê là người hưởng lợi và chịu tổn thất về tài sản: (a) Nếu bên thuê huỷ hợp đồng, bên thuê phải đền bù mọi tổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê; (b) Lãi hoặc lỗ do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê thuộc về bên thuê; (c) Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn đáng kể so với giá thị trường.