Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải chi nhánh Thừa Thiên Huế" được thực hiện bởi sinh viên Phan Thị Thu Hoài (Lớp K49C Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Văn Sơn vào tháng 01 năm 2019.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang tác động sâu rộng đến toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội và đặt hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trước những thời cơ xen lẫn thách thức gay gắt. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước với nhau và với các ngân hàng thương mại nước ngoài, việc mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao chất lượng tín dụng là điều kiện tiên quyết để tồn tại. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng vốn là hoạt động chủ chốt, tạo nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng nhưng cũng đồng thời là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Hàng Hải - Chi nhánh Thừa Thiên Huế (MSB Huế), dù thu nhập từ hoạt động cho vay qua các năm tăng trưởng khả quan, chi nhánh vẫn phải đối mặt với thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng, cùng một số lỗ hổng trong hoạt động kiểm soát chu trình cho vay đối với khách hàng cá nhân. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo cấu trúc hai cấp độ:
- Mục tiêu chung: Từ việc nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng, đề tài hướng đến việc đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại MSB Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại MSB Huế thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017.
- Đề xuất các giải pháp khả thi góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế, cùng các đối tượng bổ trợ liên quan trực tiếp như hoạt động cấp tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Hàng Hải Thừa Thiên Huế (địa chỉ: số 40 Lê Lợi, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Thông tin, dữ liệu và số liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến hết năm 2017.
- Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá công tác kiểm soát rủi ro tín dụng nhằm hạn chế tổn thất phát sinh, trọng tâm là chu trình cho vay đối với phân khúc khách hàng cá nhân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về khung lý thuyết và cơ sở pháp lý, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kiểm soát nội bộ hiện đại và hệ thống văn bản pháp quy của ngành ngân hàng:
- Khung kiểm soát nội bộ (KSNB): Tác giả tiếp cận hệ thống kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO 2013 (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission), Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) và báo cáo của Ủy ban Basel về KSNB trong ngân hàng. Trong đó, hệ thống KSNB áp dụng cho hoạt động tín dụng được xem xét dưới ba trụ cột cơ bản: Môi trường kiểm soát (triết lý quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch, ủy ban kiểm toán và kiểm toán nội bộ); Hệ thống kế toán (hệ thống chứng từ ban đầu, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính); và Các thủ tục kiểm soát (phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, ủy quyền - phê chuẩn, kiểm soát vật chất và kiểm soát độc lập).
- Lý luận về kiểm soát và rủi ro tín dụng: Sử dụng các quan điểm học thuật của Schoderbek, Cosier và Aplin; Jones và George (2003); Anthony Saunders (2007); Nguyễn Văn Tiến; cùng báo cáo thường niên của Ngân hàng Hoàng Gia Canada (RBC).
- Văn bản pháp luật điều chỉnh: Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai đồng bộ gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp trực tiếp từ các phòng ban nghiệp vụ của MSB Huế, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017, các văn bản quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân, báo cáo tình hình dư nợ và báo cáo phân loại nợ xấu.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, chọn lọc các công trình nghiên cứu, bài báo chuyên ngành và giáo trình về quản trị rủi ro ngân hàng thương mại và kiểm soát nội bộ.
- Phương pháp quan sát và tham vấn chuyên gia: Quan sát trực tiếp trình tự thao tác nghiệp vụ của cán bộ tín dụng và nhân viên các bộ phận liên quan trong chu trình cho vay; phỏng vấn, tham vấn ý kiến chuyên môn của lãnh đạo chi nhánh và các cán bộ phụ trách bộ phận khách hàng cá nhân, dịch vụ khách hàng.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích thống kê: Phân loại, tổng hợp dữ liệu qua phần mềm bảng tính Excel; sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích chuỗi biến động theo thời gian của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, lao động và chất lượng tín dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại
Chương này tập trung làm rõ bản chất của tín dụng ngân hàng, kiểm soát nội bộ và rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại. Hoạt động tín dụng mang bản chất chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn dựa trên lòng tin, có thời hạn hoàn trả vô điều kiện kèm theo lãi suất, nhưng đồng thời luôn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro mất vốn.
Tác giả phân tích cấu trúc kiểm soát rủi ro tín dụng theo tiến trình 3 giai đoạn nghiệp vụ:
- Kiểm soát trước khi cho vay: Thẩm định hồ sơ pháp lý, năng lực tài chính, tính khả thi của phương án kinh doanh, giá trị tài sản đảm bảo và sự tuân thủ hạn mức tín dụng nhằm ngăn chặn sai lệch ngay từ khâu phê duyệt.
- Kiểm soát trong khi cho vay: Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng tín dụng, tài liệu giải ngân, khế ước nhận nợ, giám sát chặt chẽ mục đích rút vốn và đối chiếu xác nhận khách hàng.
- Kiểm soát sau khi cho vay: Theo dõi định kỳ quá trình sử dụng vốn, kiểm tra thực địa, đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi, tái thẩm định tài sản bảo đảm, phân loại nợ và trích lập dự phòng.
Về rủi ro tín dụng, tác giả chia thành 4 cấp độ: cấp độ 1 (không thu được lãi đúng hạn - chuyển lãi treo), cấp độ 2 (không thu được vốn đúng hạn - phát sinh nợ quá hạn), cấp độ 3 (không thu được đủ lãi - miễn giảm hoặc đóng băng lãi) và cấp độ 4 (không thu được đủ gốc - nợ không có khả năng thu hồi hoặc xóa nợ). Phân loại rủi ro tín dụng bao gồm: rủi ro giao dịch (rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo, rủi ro nghiệp vụ), rủi ro danh mục (rủi ro nội tại, rủi ro tập trung) và rủi ro tác nghiệp.
Chương 1 cũng trích dẫn quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại 5 nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể:
- Nhóm 1 (Nợ tiêu chuẩn): Trích lập dự phòng 0%.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý - quá hạn từ 10 đến 90 ngày): Trích lập dự phòng 5%.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 91 đến 180 ngày): Trích lập dự phòng 20%.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - quá hạn từ 181 đến 360 ngày): Trích lập dự phòng 50%.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày): Trích lập dự phòng 100%.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu được xác định là tổng dư nợ của các nhóm 3, 4 và 5. Đồng thời, tác giả tổng hợp 4 nhóm giải pháp kỹ thuật kiểm soát rủi ro tín dụng kinh điển: né tránh rủi ro (từ chối cho vay, giới hạn hạn mức, cho vay đồng tài trợ); ngăn ngừa rủi ro (thẩm định dự án, kiểm tra giám sát, tài sản đảm bảo); giảm thiểu tổn thất (đa dạng hóa danh mục, phân loại nợ - trích lập dự phòng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ gồm điều chỉnh kỳ hạn hoặc gia hạn nợ); và chuyển giao rủi ro (mua bảo hiểm, bán nợ, bảo lãnh bên thứ ba, chứng khoán hóa).
Chương 2: Kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về Maritime Bank (thành lập theo Giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991, khai trương ngày 12/07/1991 tại Hải Phòng) và Chi nhánh Thừa Thiên Huế (thành lập ngày 18/03/2011, trụ sở tại 40 Lê Lợi, TP. Huế). Cơ cấu tổ chức của MSB Huế vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc chi nhánh, hỗ trợ bởi 2 Phó Giám đốc, phụ trách các phòng ban: Trưởng bộ phận Khách hàng doanh nghiệp (KHDN), Trưởng bộ phận Khách hàng cá nhân (KHCN), Trưởng bộ phận Hỗ trợ (gồm Bộ phận Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Kế toán với Phòng Kế toán và Phòng Ngân quỹ, Bộ phận Dịch vụ khách hàng) và các phòng giao dịch trực thuộc.
Thực trạng nguồn lực nhân sự và cơ cấu tài chính của MSB Huế trong giai đoạn 2015 - 2017 được phản ánh qua các dữ liệu thực tế tại Bảng 2.1 và Bảng 2.2:
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
34 |
36 |
39 |
+5,88% |
+8,33% |
| - Nam (người / tỷ trọng %) |
15 (44,12%) |
16 (44,44%) |
17 (43,59%) |
+6,67% |
+6,25% |
| - Nữ (người / tỷ trọng %) |
19 (55,88%) |
20 (55,56%) |
22 (56,41%) |
+5,26% |
+10,00% |
| Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
| - Đại học, trên đại học |
25 (73,53%) |
26 (72,22%) |
28 (71,79%) |
+4,00% |
+7,69% |
| - Cao đẳng, trung cấp |
6 (17,65%) |
7 (19,44%) |
8 (20,51%) |
+16,67% |
+14,29% |
| - Lao động phổ thông |
3 (8,82%) |
3 (8,33%) |
3 (7,69%) |
0,00% |
0,00% |
| Phân theo độ tuổi |
|
|
|
|
|
| - Dưới hoặc bằng 22 tuổi |
3 (8,82%) |
0 (0,00%) |
0 (0,00%) |
-100,00% |
0,00% |
| - Từ 23 đến 27 tuổi |
16 (47,06%) |
15 (41,67%) |
17 (43,59%) |
-6,25% |
+13,33% |
| - Từ 28 đến 32 tuổi |
10 (29,41%) |
12 (33,33%) |
13 (33,33%) |
+20,00% |
+8,33% |
| - Từ 33 đến 37 tuổi |
4 (11,76%) |
6 (16,67%) |
6 (15,38%) |
+50,00% |
0,00% |
| - Từ 38 tuổi trở lên |
1 (2,94%) |
1 (2,78%) |
1 (2,56%) |
0,00% |
0,00% |
Dữ liệu lao động cho thấy lực lượng nhân sự tại chi nhánh có tính chất trẻ hóa cao (độ tuổi từ 23 đến 32 luôn chiếm trên 75% tổng số nhân sự) và có trình độ học vấn tốt (trên 71% có trình độ đại học hoặc sau đại học), tạo nền tảng cho việc thích ứng quy trình công nghệ mới nhưng đặt ra thách thức về kinh nghiệm thực tiễn trong thẩm định rủi ro tín dụng.
Tình hình biến động quy mô tài sản và nguồn vốn của MSB Huế được tổng hợp chi tiết như sau:
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động 2016/2015 |
Biến động 2017/2016 |
| A. TỔNG TÀI SẢN |
326.459 |
340.278 |
426.509 |
+13.819 (+4,23%) |
+86.231 (+25,34%) |
| 1. Tiền mặt, vàng bạc, đá quý |
8.008 |
9.740 |
6.693 |
+1.732 (+21,63%) |
-3.047 (-31,28%) |
| 2. Tiền gửi tại NHNN |
1.770 |
2.605 |
39 |
+834 (+47,12%) |
-2.565 (-98,46%) |
| 3. Tiền gửi và cho vay TCTD khác |
12 |
11 |
9 |
-1 (-8,33%) |
-2 (-18,18%) |
| 4. Cho vay khách hàng |
69.097 |
77.835 |
148.183 |
+8.738 (+12,65%) |
+70.348 (+90,38%) |
| 5. Tài sản cố định |
1.243 |
955 |
731 |
-288 (-23,17%) |
-224 (-23,46%) |
| 6. Tài sản Có khác |
246.329 |
249.100 |
270.853 |
+2.771 (+1,13%) |
+21.753 (+8,73%) |
| B. NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CSH |
326.459 |
340.278 |
426.509 |
+13.819 (+4,23%) |
+86.231 (+25,34%) |
| - Tiền gửi của khách hàng |
312.257 |
323.518 |
405.341 |
+11.261 (+3,61%) |
+81.823 (+25,29%) |
| - Phát hành giấy tờ có giá |
3.550 |
- |
- |
- |
- |
| - Các khoản nợ khác |
4.251 |
- |
- |
- |
- |
| - Vốn chủ sở hữu |
6.401 |
- |
- |
- |
- |
Trong cơ cấu tài sản, dư nợ "Cho vay khách hàng" tăng trưởng vượt bậc, đặc biệt trong năm 2017 tăng tới 70.348 triệu đồng (tương ứng tăng 90,38% so với năm 2016), đạt mức 148.183 triệu đồng. Nguồn vốn hoạt động của chi nhánh phụ thuộc chủ yếu vào nguồn "Tiền gửi của khách hàng", chiếm trên 95% tổng nguồn vốn qua các năm.
Về quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh, tác giả đánh giá chi tiết quá trình cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân qua các bước: tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn, phân tích và thẩm định tín dụng (sử dụng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ, kiểm tra thông tin CIC), phê duyệt theo hạn mức ủy quyền, hoàn thiện hồ sơ bảo đảm tiền vay, kiểm soát chứng từ giải ngân, giám sát định kỳ sau cho vay, và phân loại nợ trích lập dự phòng.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được và chỉ rõ những mặt hạn chế tại MSB Huế:
- Kết quả đạt được: Chi nhánh đã thiết lập được quy trình kiểm soát tín dụng chặt chẽ theo phân cấp ủy quyền của Hội sở; tốc độ tăng trưởng tín dụng và quy mô huy động vốn phát triển nhanh; cơ cấu nhân sự trẻ, có trình độ chuyên môn cao.
- Hạn chế và tồn tại: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng nhanh (năm 2017 tăng 90,38%) kéo theo áp lực gia tăng nợ quá hạn và nợ xấu; công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay đôi lúc còn mang tính hình thức; việc thu thập thông tin và xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân còn gặp khó khăn do tính minh bạch tài chính của người vay chưa cao; đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng (RM) trẻ, chịu áp lực chỉ tiêu kinh doanh nên tiềm ẩn nguy cơ nới lỏng điều kiện kiểm soát ban đầu.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện: Hoàn thiện quy trình kiểm soát trước khi cho vay (nâng cao chất lượng thẩm định phương án vay và tính pháp lý của tài sản đảm bảo, tránh dựa hoàn toàn vào tài sản thế chấp); tăng cường kiểm soát trong khi giải ngân (đảm bảo giải ngân đúng mục đích cam kết, không cấp tín dụng vượt hạn mức); siết chặt kiểm soát sau cho vay (thiết lập lịch trình kiểm tra hiện trường định kỳ, phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kế toán và tín dụng để theo dõi dòng tiền trả nợ, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn); thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ: Kiện toàn chính sách nhân sự (đào tạo chuyên sâu kỹ năng nhận diện rủi ro tín dụng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp của CBTD); nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các phòng ban chức năng (RM cá nhân, Bộ phận Dịch vụ khách hàng, Quản lý rủi ro); hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin và kế toán để cảnh báo sớm rủi ro tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Về mặt khoa học và lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại dưới lăng kính của Báo cáo kiểm soát nội bộ COSO 2013 và các văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước (Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN, Thông tư 02/2013/TT-NHNN). Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa 5 thành phần KSNB và các chốt kiểm soát trong quy trình cấp tín dụng thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.
Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh và kiểm soát rủi ro tín dụng tại MSB Huế giai đoạn 2015 - 2017 qua các số liệu tài chính cụ thể:
- Quy mô tài sản tăng từ 326.459 triệu đồng (2015) lên 340.278 triệu đồng (2016) và đạt 426.509 triệu đồng (2017).
- Dư nợ cho vay khách hàng có bước tăng trưởng vượt bậc từ 69.097 triệu đồng năm 2015 lên 77.835 triệu đồng năm 2016 (tăng 12,65%) và đạt 148.183 triệu đồng năm 2017 (tăng 90,38%).
- Huy động vốn từ tiền gửi khách hàng tăng từ 312.257 triệu đồng (2015) lên 405.341 triệu đồng (2017).
- Cơ cấu lao động tăng từ 34 người lên 39 người, trong đó trình độ đại học và trên đại học luôn giữ vững trên 71%.
Các nhóm giải pháp hoàn thiện và giải pháp hỗ trợ do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn thực tế tại chi nhánh, cung cấp tài liệu tham khảo cho Ban Giám đốc và các nhà quản trị MSB Huế trong việc củng cố chốt chặn kiểm soát, nâng cao chất lượng danh mục cho vay cá nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2015 - 2017, chưa phản ánh được các biến động tài chính trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo.
- Về nội dung chuyên sâu, đề tài tập trung chủ yếu vào hoạt động kiểm soát rủi ro trong chu trình cho vay đối với nhóm khách hàng cá nhân tại một chi nhánh cấp I, chưa đi sâu phân tích toàn diện rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp hoặc các nghiệp vụ ngoại bảng (bảo lãnh, L/C).
- Tác giả tự nhận định do giới hạn về mặt thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thông tin bảo mật của ngân hàng, một số chỉ tiêu chi tiết về chi phí xử lý nợ xấu và dữ liệu phân loại khách hàng nội bộ chưa thể khai thác sâu rộng hơn.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chu kỳ kinh tế sau năm 2017 nhằm đánh giá tác động của các chính sách tín dụng mới và Thông tư 41/2016/TT-NHNN (áp dụng chuẩn Basel II) đến kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
- Mở rộng phân tích công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với mảng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và doanh nghiệp lớn.
- Thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa MSB Huế với các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khác hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận hoặc nghiên cứu khoa học về kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng.
- Cán bộ quản lý rủi ro, chuyên viên quan hệ khách hàng tại các tổ chức tín dụng có thể tham khảo quy trình phân tích thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng theo ba giai đoạn: trước, trong và sau cho vay.
- Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là:
- Khung vận dụng lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO 2013 và các quy định của Ngân hàng Nhà nước vào thực tiễn quy trình tín dụng.
- Bảng số liệu chi tiết và phân tích biến động về nhân sự (Bảng 2.1) và bảng cân đối tài sản - nguồn vốn (Bảng 2.2) của một chi nhánh ngân hàng thương mại giai đoạn 2015 - 2017.
- Hệ thống câu hỏi phỏng vấn, khảo sát thực tế và phân định trách nhiệm kiểm soát theo sơ đồ tổ chức trực tuyến - chức năng của chi nhánh ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Ngân hàng TMCP Hàng Hải Thừa Thiên Huế được thành lập khi nào và cơ cấu tổ chức quản lý được thiết lập theo mô hình nào?
MSB Huế được thành lập vào ngày 18/03/2011 theo quy mô chi nhánh cấp I, đặt trụ sở tại số 40 Lê Lợi, thành phố Huế. Bộ máy quản lý của chi nhánh được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, vận hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng. Đứng đầu là Giám đốc chi nhánh, hỗ trợ bởi 2 Phó Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo Trưởng bộ phận KHDN, Trưởng bộ phận KHCN và Trưởng bộ phận Hỗ trợ (quản lý Bộ phận Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Kế toán và Bộ phận Dịch vụ khách hàng).
2. Quy mô tài sản và hoạt động cho vay khách hàng của MSB Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2015 - 2017?
Theo số liệu Bảng cân đối kế toán trong văn bản, tổng tài sản của MSB Huế tăng trưởng đều đặn: từ 326.459 triệu đồng (2015) lên 340.278 triệu đồng (2016, tăng 4,23%) và đạt 426.509 triệu đồng (2017, tăng 25,34% so với 2016). Trong đó, khoản mục cho vay khách hàng tăng trưởng nhảy vọt từ 69.097 triệu đồng năm 2015 lên 77.835 triệu đồng năm 2016 (tăng 12,65%) và đạt 148.183 triệu đồng năm 2017, ghi nhận mức tăng thêm 70.348 triệu đồng (tương ứng tăng 90,38% so với năm 2016).
3. Đội ngũ lao động của MSB Huế giai đoạn 2015 - 2017 có những đặc điểm nổi bật nào về trình độ và độ tuổi?
Quy mô lao động của chi nhánh tăng từ 34 người (2015) lên 36 người (2016) và 39 người (2017). Về trình độ học vấn, cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm đa số, lần lượt là 73,53% (2015), 72,22% (2016) và 71,79% (2017). Về cơ cấu độ tuổi, nhân sự có xu hướng trẻ hóa cao: nhóm tuổi 23 - 27 chiếm 47,06% (2015), 41,67% (2016), 43,59% (2017); nhóm tuổi 28 - 32 chiếm 29,41% (2015) và 33,33% (cả năm 2016 lẫn 2017). Tổng tỷ trọng nhân sự dưới 32 tuổi luôn chiếm từ 75% trở lên.
4. Tác giả áp dụng các căn cứ pháp lý nào để định nghĩa và phân loại nợ xấu, nợ quá hạn và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro?
Tác giả căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN để định nghĩa rủi ro tín dụng và nợ quá hạn.
- Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN để xác định nợ xấu (gồm các nhóm nợ 3, 4, 5) và phân chia 5 nhóm nợ với tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%) và Nhóm 5 (100%).
5. Khóa luận phân chia hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng theo những giai đoạn nghiệp vụ nào?
Theo khung lý thuyết của đề tài, hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại được phân chia thành 3 giai đoạn nghiệp vụ liên hoàn:
- Kiểm soát trước khi cho vay (kiểm soát chính sách, hồ sơ, thẩm định khách hàng, phương án kinh doanh, tài sản bảo đảm và hạn mức phê duyệt).
- Kiểm soát trong khi cho vay (kiểm tra hợp đồng tín dụng, tài liệu giải ngân, khế ước nhận nợ, thẩm quyền phê duyệt và giám sát việc rút vốn).
- Kiểm soát sau khi cho vay (đôn đốc thu hồi nợ, kiểm tra mục đích sử dụng vốn thực tế, định giá lại tài sản bảo đảm, đối chiếu kế toán - tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Thu Hoài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng ngân hàng dựa trên khung kiểm soát nội bộ COSO 2013 và các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Công trình cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về quy mô tài sản, nguồn vốn, cơ cấu nhân sự và chu trình cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2015 - 2017. Những hạn chế về kiểm soát sau cho vay và nguy cơ phát sinh nợ quá hạn từ đà tăng trưởng tín dụng nhanh đã được nhận diện rõ nét. Trên cơ sở đó, hệ thống giải pháp hoàn thiện và hỗ trợ do đề tài đề xuất mang tính khả thi và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.