CHƯƠNG 1 11 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ KIÊM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI • 1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊlỉ DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Hoạt động cho vay cùa ngân hàng thưoìig mại a- Khái niệm về cho vay Cho vay: Theo luật TCTD số 47/2010/QH12: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoãn tiền đê su dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn tra cà gốc và lăi. Cho vay là hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận lởn nhất song rui ro cũng cao nhất cua ngân hàng thương mại.
Đê ngân hàng tòn tại và phát triên ben vừng, hoạt động cho vay phải an toàn và hiệu quà. h- Nguyên tắc cho vay Nguyên tắc cho vay cùa Ngân hàng thương mại (TT 39/2016/TT- NHNN): Khách hàng vay vòn phai đâm bao sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trà nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thòa thuận với tô chức tin dụng. Hoạt (lộng cho vay tiêu (lùng của ngân hang thưong mại (I- Khái niệm cho vay tiêu dùng Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định: Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc tô chức tín dụng cho vay dôi với khách hàng là cá nhân dê thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó hoặc gia đinh cùa cá nhân đó. Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay nhàm mục đích tài trợ cho nhu câu chi tiêu và mua sắm cùa người tiêu dùng bao gôm cá nhân và hộ gia đình.
Đây là nguôn tài chính giúp họ trang trài nhu cầu về nhà ở, đo dùng gia đình và xe cộ,.Cùng với 12 đó, CVTD còn đáp ứng nhưng chi tiêu cho các nhu câu khác như giảo dục, du học, y tế, du lịch,. h- Đặc điếm cho vay tiêu dùng 'r Thứ nhắt, quy mô cũa hợp dong vay tiêu dùng thường nhỏ dần den chi phí tô chức cho vay từng hợp đông cao. Dù giá trị khoàn vay là lớn hay nhỏ thì cán bộ tín dụng vần phái thực hiện dầy dú các bước trong quy trình tín dụng, vì thẻ thời gian và chi phí cho món vay này tương đưomg với chi phí khi làm hồ sơ cho doanh nghiệp vay một món lớn để phục vụ nhu cầu bổ sung vôn lưu động cho công ty. > Thứ hai, cho vay tiêu dùng có tính nhạy cam theo chu kì.
Khi nền kinh tê mở rộng, mọi người dân càm thây lạc quan hơn vê tương lại, nhu câu tiêu dùng sè tăng dần đen dư nợ cho vay tiêu dùng cùng tảng. Ngược lại, khi nen kinh tế rơi vào khùng hoàng, rat nhiều cá nhân và hộ gia đinh sè câm thấy không tin tường và sẽ hạn che nhu cẩu vay vốn tại ngân hàng. > Thứ ba, nhu cầu vay tiêu dùng cùa khách hàng hau như ít co dàn với lài suất. Người tiêu dùng ít quan tâm đen lài suất, điều họ quan tâm là họ phai trà hàng tháng bao nhiêu cho số tiền họ vay mượn.
Mức thu nhập và trinh độ dân trí tác động lớn đen việc sứ dụng các khoan tín dụng cua người tiêu dùng. > Thứ tư, nguỏn trà nợ cho khoản vay tiêu dùng dề bị biến động. Thu nhập từ lương, thương, và các nguôn thu nhập khác sáu khi chi trà cho các chi phí sinh hoạt của cá nhân, hộ gia dinh thì đỏ là nguồn đê trã gốc và lài hang tháng cho ngân hàng. Các yếu tố trên lại dề dàng bị anh hường khi có sự thay dỏi về các diều kiện khách quan và chú quan như: Điều kiện kinh tê, xã hội, sức khỏe, dịch bệnh,.
> Thứ năm, tư cách vay vôn cùa khách hàng là yêu tỏ rât khó xác dịnh. Đó ỉà yếu tố quan trọng quyết định đến thiện chí trà nợ cho ngân hàng. Tuy nhiên, việc thu thập thông tin này cùa khách hàng khó đây đũ và chính xác, dần tới việc ngân hàng đưa ra các quyết định sai lâm, không tránh khỏi dẫn dên rủi ro tín dụng. c- Phân loại cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng được phân loại dựa vào các tiêu chí: 13 > Thòi hạn vay Cho vay ticu dùng ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn cho vay dưới 1 năm.
Cho vay tiêu dùng trung hạn: là khoan vay có thời hạn cho vay từ trên 1 năm đen 5 năm. Cho vay tiêu dùng dài hạn: là khoán vay có thời hạn cho vay trên 5 năm trờ lên > Mục đích vay Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu mua bat động sàn, xây dựng, hoặc sữa chừa, cải tạo nhà ờ cua cá nhàn, hộ gia đình. Cho vay tiêu dùng không cư trú đó là các khoan cho vay nhăm phục vụ nhu cầu đê trang trài, cài thiện đời sống như mua sam phương tiện đi lại, vật dùng gia đình, giai trí, du lịch, học hành. > Tài sản bảo đảm Cho vay không tài san đám bao: Đây là hình thức cho vay mà ngân hàng không yêu cau the chap tài sàn, cam cố hoặc bão lành cùa người khác.
Chù yếu dựa vào uy tín cùa khách hàng, từ đó ngân hàng quyết định cap tin dụng cho khách hàng. Cho vay có tài san dam báo: Đây là hình thức cho vay mà khách hàng sè dùng tài sân cùa minh đê the chap, cam cố, hoặc nhờ bão lành của người khác bao đám cho khoan vay vốn cùa mình. > Phưong thức hoàn trả Vay tiêu dùng trà góp: Là hình thức cho vay cho phép người vay chia nhỏ khoản vay mình ra, tra nợ nhiêu lần theo thời hạn cho vay trong hợp đông (bao gom trá cả gôc và lãi). Có thê trà hang tháng, hàng quý, hay 6 tháng/ 1 lân.
Đặc biệt đối với các khoán vay có giá trị lớn. có tính bên vừng, lâu dài và dôi tượng vay vôn không thê dáp ứng ycu câu thanh toán hết một lân sô nợ vay, phương thức này được áp dụng. Vay tiêu dùng phi tra góp: Là hình thức cho vay trà góp áp dụng với các khoản vay có giá trị nhò và có thời hạn vay ngắn. Với hình thức này, khách hàng chi cân thanh toán nợ gôc cho ngân hàng duy nhât một lân khi đên thời hạn cam kêt và tiên 14 lài khách hàng vẫn phai đóng hàng tháng.
Vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoán cho vay tiêu dùng mà tổ chức cho vay khuyên khích khách hàng sứ dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc dược phép thau chi dựa trên tài khoàn vàng lai. Phương thức này áp dụng trong thời hạn thỏa thuận trước và phụ thuộc rât lớn vào nhu câu tiêu dùng cùng thu nhập có dược ở từng thời kì. Trên cơ sở đó, các khoán vay và trá nợ diễn ra một cách tuân hoàn, theo hạn mức tín dụng thoà thuận trước. > Nguồn gốc khoán nự Vay tiêu dùng gián tiếp: Được hiểu là hình thức cho vay khi tô chức tín dụng mua lại các khoán nợ cúa công ty bán lé.
Nguyên nhân phát sinh của nhưng khoản nợ này bat nguồn từ hành vi bán chịu hàng hòa, dịch vụ cho người tiêu dùng. Vay tiêu dùng trực tiếp: Các khoàn cho vay tiêu dùng trực tiếp cỏ sự tiếp xúc giừa hai bên là ngân hàng và khách vay. Các khoan thu nợ được tiến hành trực tiếp giừa hai bên. d- Vai trò cùa cho vay tiêu dùng + Đoi với ngân hàng: CVTD giúp mối quan hệ giừa ngân hàng và khách hàng được mờ rộng, từ đó làm tăng kha năng huy động các loại tiên gưi hay kha năng bán kèm các sản phâm dịch vụ khác cho ngân hàng.
Mờ rộng CVTD tạo điều kiện cho ngân hàng da dạng hỏa ỉoại hình kinh doanh từ dó gia tăng lợi nhuận và phân tán rui ro cho ngân hàng. CVTD cùng giúp cho đội ngũ cán bộ nhân viên Ngàn hàng hoàn thiện kiến thức nghiệp vụ chuyên môn, và kỹ năng giao tiếp, xừ lý tình huống phát sinh với khách hàng từ đó nâng cao uy tín và mở rộng hình ành cũa ngân hàng. + Đôi với người tiêu dùng: Nguồn tài trợ vốn từ Ngân hàng cho người tiêu dùng thông qua CVTD dà đáp ứng dược những nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng. Mặt khác, hình thức tín dụng này còn làm tãng khà năng cạnh tranh cùa các nhà sản xuât với nhau, làm cho họ phái chú trọng dên chùng loại hàng hoá, chất lượng, mầu mà và giá cà của hàng hoá đó.
+ Đối với nền kinh tể: Bang cách hồ trợ, khuyến khích người tiêu dùng chi 15 tiêu ở hiện tại nhưng chi trả trong tương lai, CVTD đà “kích cầu”, làm gia tảng nhu cầu mua săm hàng hoá dịch vụ trong người dân. Đê đáp ứng cho nhu câu tiêu dùng ngày một tăng lên, các nhà máy đà mờ rộng sản xuât tạo ra nhiều sân phâm đa dạng về mầu mà, chung loại và chất lượng. CVTD góp phần làm tăng tốc độ luân chuyên hàng hoá, dịch vụ, giúp cho các doanh nghiệp mơ rộng san xuất, đời song người dân được cái thiện, từ đó thúc đây tăng trưởng kinh te đất nước. Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng cúa Ngân hàng thưong mại (I- Khải niệm rủi ro tin dụng Rủi ro tín dụng không chi giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gom nhiều hoạt động mang tính chat tín dụng khác cua ngân hàng như: bao lành, cam ket, chap thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, nhừng chứng khoán có giá (trái phiếu, cô phiếu .), trái quyền, Swaps, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ.
Đề cập trong bộ ”17 nguyên tắc quan trị rui ro tín dụng” cùa Basel II được ùy ban Basel ban hành tháng 9/2000, rủi ro tín dụng được định nghía là khã năng bên đối tác/ bên vay nợ ngân hàng không có khà năng dáp ứng nghía vụ thanh toán các khoàn vay theo điêu khoán đà thỏa thuận. Một cách hiểu khác theo cuốn Risk Management in Banking (2001) cũa Joel Bessis thì rủi ro tín dụng được hiểu là nhừng tổn thất do khách hàng không tra duợc nợ hoặc sự giảm sút chất lượng tín dụng cùa nhùng khoan vay.