CHƯƠNG 1 Cơ SỚ LÝ LUẬN KIÊM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÔ PHÀN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH • ĐĂK LĂK 1. CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHẢN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Ngày 31/12/2001 cùa Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay cua các tồ chức tín dụng dôi với khách hàng và căn cứ vào khái niệm K.D cá nhân nêu trên có thể khái niệm Cho vay KHCN KD là hình thức vay vốn nhằm mục dích hồ trợ một số tiên vừa dũ cho các kê hoạch, dự án dâu tư trong hoạt dộng sàn xuất K.D, sắp tới cua cá nhân. Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN Ngày 30/12/2016 có hiệu lực ngày 15/03/2017 thay thể cho Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN cua Thống đốc Ngân hàng nhà nước quy định về hoạt dộng cho vay cùa tồ chức tín dụng , chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và căn cứ vào khái niệm KD cá nhân nêu trên có thể khái niệm Cho vay K.HCN KD: Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác (sau đây gọi là hoạt động kinh doanh) là việc tồ chức tin dụng cho vay dối với K.HCN KD nhăm dáp ứng nhu cầu vốn ngoài quy định cho vay phục vụ đời sống.
Vậy cho vay K.HCN KD là hình thức cho vay mà trong đó Ngân hàng Thương mại đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cùa mình cho khách hàng sừ dụng để sân xuất K.D trong một thời hạn nhất dịnh. Trong thời gian vay vốn K.D cá nhàn sẽ tích lùy được nguồn lợi nhuận. Đồng thời, có kha năng hoàn tra được khoán tiền đà vay từ ngân hàng hoặc tồ chức tín dụng. Tùy theo từng tồ chức tín dụng hoặc ngân hàng sè có điều kiện vay von K.
Trong cho 15 vay K.D khi khách hàng nhận dược sự chap thuận cho vay vốn bên phía ngân hàng hoặc tô chức tín dụng, cá nhân vay vốn sè được giái ngân theo hình thức chuyên khoan hoặc tiền mặt theo mong muốn nhưng phải phù hợp với Ọuy định cũa NHNN trong hoạt động vay vốn tại các NHTM. Dặc diêm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh Số tiền cho vay đều bị giới hạn bời nhừng điều kiện từ Ngân hàng: Tính khả thi cùa Phương án vay von, nguồn thu đê trả nợ Ngân hàng, TSDB cho khoán vay, số lượng vay K.D tương đối lớn vì: Quy mô các khoan vay thường nhỏ lẽ, số lượng các khoản vay nhiều, mức độ phân tán các khoăn vay rất rộng, hồ sơ vay vốn K.D đơn gián, gọn nhẹ hơn nhiều so với vay KD khách hàng pháp nhàn, việc kiêm tra, giám sát khoản vay gặp nhiều khó khăn, chi phí tồ chức cho vay K.HCN KD cao. Plìân loại cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh ciia ngân hàng th trong mại + Theo thòi hạn vay: -vay Ngắn hạn: đây là khoân vay có thời hạn không quá 12 tháng, hình thức cho vay ngăn nhăm mực dích tài trợ vốn mang tính cấp thiết, nhất thời trong hoạt động K.D có vòng quay vốn ngắn. -Vay Trung hạn: là hình thức cho vay mà thời hạn cũa khoán vay là từ trên 12 tháng đến dưới 60 tháng.
Cho vay trung hạn theo phương án, kế hoạch K.HCN là giãi pháp tín dụng dáp ứng các nhu cầu vay trà góp trong một kế hoạch đầu tư nhất định cua cá nhân nhằm mờ rộng, tăng quy mô hoạt dộng và thu hồi vốn trong K. Đồng thời cho vay trung hạn còn hỗ trợ rất nhiều cho các đối tượng cần vốn ngay mà không có khả năng xoay vốn để tra nợ. -Vay dài hạn: Vay dài hạn là khoăn vay với thời hạn vay trẽn 60 tháng nhằm phục vụ chữ yếu cho mục đích đầu tư vào xây dựng cơ bàn, đầu tư cái tiến kỹ thuật, mờ rộng sàn xuất K.D, mua sắm tài sản cố định, đầu tư dài hạn cho hoạt động K.D 16 khách hàng cá. Chính vì vậy phương thức vay này có thời hạn cho vay dài hơn so với thời gian cho vay ngan hạn dưới 12 tháng và vay trung hạn từ 12 đến 60 tháng.
+ Theo hình thức bào đảm tiền vay: gồm cỏ 2 loại sau: -Cho vay có tài sàn bao dam: Đây là nhừng khoản cho vay mà bên cạnh việc cho khách hàng vay von, Ngân hàng còn nam giừ tài sàn cua người vay với mục đích xử lý tài sán đó để thu hồi vốn vay khi người đi vay vi phạm hợp dồng tín dụng. Quá trình cung ứng von cùa Ngân hàng thương mại, không kể dưới hình thức nào đều làm tăng khối lượng tiền vào nền kinh tế, làm tăng khối lượng hàng hoá trên thị trường. Ngoài ra khi thực hiện việc cho vay Ngân hàng không trực tiếp quản lý nguồn vốn cùa mình vì thế có rất nhiều rui ro xây ra, nguy cơ không thu hồi dũ vốn vay là rất cao vì thế các Ngân hàng khi cho vay thường yêu cầu người vay phài có tài sán bao đám cho khoán vay. Trong cho vay KD nguồn thu lợi thứ nhất là doanh thu dối với vay vốn lưu động, hoặc là khấu hao, lợi nhuận đối với nhừng khoản vay trung và dài hạn.
Khi dánh giá các hoạt dộng cùa khách hàng, nếu Ngân hàng nhận thấy là nguồn thu nhập thứ nhất không có cơ sở chắc chắn thì Ngân hàng phải yêu cầu thiết lập thêm chính sách pháp lý đế có thêm nguồn thu nợ thứ hai, chính là TSĐB cho khoan vay đó. -Cho vay không có tài sàn báo dâm: Là khoán cho vay mà Ngân hàng không nắm giừ tài sàn của người đi vay để xừ lý nhằm thu hồi nợ mà thay vào dó là diều kiện ràng buộc khác khi ký hợp dồng tín dụng. Nhừng diều kiện này có thể là: người đi vay không được giao dịch với Ngân hàng nào khác, hoạt động KD cua người đi vay phai được Ngân hàng quan lý. Có như vậy Ngân hàng mới quân lý được tình hình tài chính cúa người đi vay.
Thông thường chi có nhừng khách hàng có quan hệ lâu năm với Ngân hàng hoặc nhưng khách hàng có uy tín, hay nhừng khách hàng mà Ngân hàng có tham gia góp von vào thì mới được cho vay không có đam bảo. + Theo hình thức hình thành khoàn vay: có hai hình thức cho vay sau: -Cho vay trực tiếp: Phần lớn cho vay cùa Ngân hàng là cho vay trực tiêp. Đây là các khoan cho vay khi khách hàng trực tiếp đen Ngân hàng và xin vay von. Ngân 17 hàng trực tiếp chuyên giao tiền cho khách hàng sừ dụng trên cơ sở nhừng điều kiện mà hai bên thoá thuận.
Khi khách hàng có tài sàn thế châp, có uy tín cao mà không cần phài thông qua trung gian nào thi họ thường vay trực tiếp Ngân hàng. -Cho vay gián tiếp: Dây là hình thức cho vay thông qua các tô chức trung gian. Ngân hàng cho vay qua các tồ, đội, KHCN, nhóm, như nhóm sàn xuất KHCN nông dân, KHCN cựu chiến binh, KHCN phụ nừ .Các tồ chức này thường xuyên liên kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chu yếu đều hồ trợ lần nhau, bào vệ quyền lợi cho mỏi thành viên. Vì vậy việc phát triển kinh tế, làm giàu, xoá đói gián nghèo luôn được các trung gian rất quan tâm.
Ngân hàng cùng có thể cho vay thông qua người bán lẽ các sàn phầm đầu vào của quá trình sản xuất. Việc cho vay theo cách này sè hạn chế người vay sữ dụng tiền sai mục dích. Cho vay gián tiếp thường dược áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhô, người vay phân tán, cách xa Ngân hàng. Trong trường hợp như vậy cho vay trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay ( phân tích, giám sát, thu nợ.
Cho vay trung gian đều nhằm giàm bớt rúi ro chi phí cũa Ngân hàng. Tuy nhiên nó cùng bộc lộ các khiếm khuyết. Nhiều trung gian đà lợi dụng vị thế của mình và nếu Ngân hàng không kiểm soát tốt sỗ tảng lài suất đê cho vay lại hoặc giừ lấy số tiền cũa các thành viên khác cho riêng mình. Các nhà bán lẻ có thê lợi dụng đê bản hàng kém chắt lượng hoặc với giá cho người vay vốn + Theo phương thức cho vay: Phương thức cho vay là tông hợp các cách tính toán cho vay, thu nợ dựa vào tính chất và cách xác dịnh đối tượng cho vay.
Việc áp dụng phương thức cho vay nào là phụ thuộc và đặc diêm KD và nhu cầu về vốn cùa đối tượng xin vay. Vì vậy, trong cho vay KHCN KD theo tiêu chí này chú yếu các loại sau: -Cho vay từng lần: là việc ngân hàng căn cứ vào từng kế hoạch, phương án KD, từng khâu hoặc từng loại vật tư cụ thê dê cho vay. Việc cho vay từng lần được áp dụng khi cho vay để bồ sung nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt trong sân xuất, đoi 18 với nhừng khách hàng sàn xuất KD không ôn định, nhu cầu vay trá góp không thường xuyên, có nhu cầu đề nghị vay vốn từng lần hoặc nhừng khách hàng không có tín nhiệm cao doi với ngân hàng trong quan hệ tín dụng mà ngân hàng nhận thấy cẩn phai áp dụng cho vay từng lần dề giám sát, kiểm tra, quan lý việc sư dụng vốn vay chặt chõ, an toàn. Theo nội dung số 1 Điều 27 của thông tư 39 có nêu phương thức cho vay từng lần như sau: “Cho vay từng lần: Mồi lần cho vay, tồ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thù tục cho vay và ký kết thóa thuận cho vay " -Cho vay trã góp : là hình thức vay tiền mà KH sỗ dược vay và phài trá lài cũng như nợ gốc theo các kỳ hạn, số tiền trả trong mồi kỳ là như nhau.
-Cho vay hạn mức: Hình thức này phù hợp với nhừng ai có nhu cẩu vay vốn KD nhô. Và có thề chứng minh được hoạt động KD ồn định và có nguồn thu cụ thế. Đồng thời thế hiện dược nhu cầu vay vốn để mờ rộng K. Cùng như nhừng cá nhân ban đầu KD, trình bày được tính khả thi cùa dự án KD về lâu dài cho bên ngân hàng được biết.
Khi vay, người vay sè được cung cấp cho một hạn mức nhất định trong 1 khoáng thời gian đề hoàn trã lại đúng thời hạn cho ngân hàng. Khoán vay này sẽ giúp khách hàng có thê bổ sung nguồn vốn đà có, bỗ sung nguồn vốn lưu động để có thể thực hiện nhừng hoạt động K.D cần thiết như lập hợp đồng thương mại, ký quỹ đại lý, mua hàng hóa, xoay trà nợ gổc từ trước.