PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ngân hàng xuất hiện từ rất sớm, sự ra đời và phát triển của ngân hàng gắn liền với việc giải quyết nhu cầu trao đổi hàng hóa, thanh toán để phục vụ phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, các cá nhân với đặc thù của ngân hàng là trung gian tiền tệ. Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là trung gian tín dụng của nền kinh tế, nó đóng vai trò là cầu nối giữa ngƣời thừa vốn và thiếu vốn, thực hiện huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế để cung ứng cho các đối tƣợng thiếu vốn và tổ chức các dịch vụ ngân hàng nhằm tạo ra lợi nhuận. Các ngân hàng lớn trên thế giới đang có một cơ cấu thu nhập đa dạng, kết hợp thu nhập từ hoạt động tín dụng, dịch vụ ngân hàng, kinh doanh, đầu tƣ chứng khoán và thu nhập từ các hoạt động khác, nhƣ vậy sẽ phân tán đƣợc các rủi ro tiềm ẩn, đa dạng hóa danh mục hoạt động.
Tuy nhiên, nhìn chung các ngân hàng ở Việt Nam vẫn chƣa thực sự đạt đƣợc đa dạng hóa nguồn thu nhập, một số ngân hàng chỉ đang trong quá trình đẩy mạnh cơ cấu lại hoạt động để tạo sự chuyển dịch kinh doanh, đa số vẫn còn tập trung chủ yếu vào hoạt động tín dụng để đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Và ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng cũng thế, trong cơ cấu thu nhập của ngân hàng những năm vừa qua, nguồn lợi nhuận lớn nhất mang lại cho ngân hàng vẫn xuất phát từ hoạt động tín dụng.1: Cơ cấu tổng thu nhập hoạt động của Techcombank giai đoạn 2013-2015 76,77% 83,79% 77,14% (Nguồn: Techcom bank – Báo cáo thƣờng niên 2015) Theo đó, thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các nguồn lợi nhuận của NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam (theo hình 0. Tuy nhiên, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong các hoạt động của ngân hàng. Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng không có hoặc mất khả năng chi trả các khoản gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán nhƣ đã cam kết.
Từ những rủi ro này có thể ảnh hƣởng đến ngân hàng do không thu hồi đƣợc vốn tín dụng trong khi vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền huy động đầu vào, nếu nhẹ thì sẽ mất vốn, nợ xấu cho ngân hàng, nếu nặng thì làm mất thanh khoản hay xa hơn có thể ảnh hƣởng đến thanh khoản của toàn hệ thống ngân hàng và tác động xấu đến nền kinh tế vĩ mô. Vì vậy ngoài các biện pháp kĩ thuật nghiệp vụ, định hƣớng kinh doanh đúng đắn của cấp quản trị thì việc xây dựng các quy trình kiểm soát nội bộ thật tốt đối với hoạt động tín dụng của NHTM là hết sức quan trọng và cần thiết. KSNB sẽ góp một phần lớn trong việc cảnh báo, ngăn ngừa từ xa và giảm thiểu rủi ro tín dụng, hạn chế đƣợc sự thất thoát vốn tín dụng và nợ xấu cho ngân hàng. Trong giai đoạn hệ thống ngân hàng đang từng bƣớc phục hồi một cách thận trọng nhƣ hiện nay thì tiêu chí an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng phải đƣợc đặt lên hàng đầu, các NHTM phải không ngừng nâng cao năng lực quản lý rủi ro, đặc biệt phải xây dựng đƣợc một quy trình kiểm soát nội bộ riêng cho bản thân ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro.1: Bảng thống kê dƣ nợ cho vay theo phân loại nợ của Techcombank giai đoạn 2013-2015 31/12/2015 31/12/2014 31/12/2013 Triệu vnd % Triệu vnd % Triệu vnd % Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn 108.70 Nhóm 2 - Nợ cần chú ý 1.65 Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn 309.64 Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ 537.61 Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn 1.00 (Nguồn: Techcom bank – Báo cáo thƣờng niên2015) Riêng về ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam, qua bảng 0.1 ta có thể thấy dƣ nợ có khả năng mất vốn tăng từ năm 2013 sang 2014 nhƣng giảm nhẹ vào cuối năm 2015, tỷ lệ nợ xấu nhóm 5 thấp, giảm dần qua các năm dù mức tăng trƣởng tín dụng vẫn đƣợc đảm bảo tốt, từ đó ta có thể thấy đƣợc mặt tích cực trong công tác kiểm soát tín dụng, giảm nợ xấu của ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng.
Tuy tỷ lệ có giảm, nhƣng 1.666 triệu đồng không phải là một con số nhỏ có thể bỏ qua. Nợ xấu cũng nhƣ rủi ro trong hoạt động tín dụng giống nhƣ một ngòi nổ, nó có thể bùng phát bất cứ lúc nào mà chúng ta lơ là không chú ý đến vấn đề kiểm soát nó. Vì vậy, KSNB đối với ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng là cần thiết và cực kì quan trọng không thể thiếu. Nhận thức đƣợc ý nghĩa của vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam” để thực hiện luận văn cao học ngành Tài chính – Ngân hàng của mình.
Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu tổng quát Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá tính hữu hiệu (gồm tính hiệu quả vàhiệu lực) của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam.2 Mục tiêu cụ thể: Phân tích, đánh giá đƣợc thực trạng KSNB hoạt động tín dụng ảnh hƣởng thế nào đến hiệu quả tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam. Phân tích các yếu tố cấu thành nên KSNB theo COSO ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến tính hiệu lực của KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam. Tìm ra các nguyên nhân hạn chế, từ đó đề xuất giải pháp để nâng cao tính hữu hiệu của KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu Luận văn thực hiện nhằm trả lời 3 câu hỏi trọng tâm nhƣ sau: Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam có hiệu quả hay không? Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam và mức độ ảnh hƣởng nhƣ thế nào? Những giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực của KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Luận văn nghiên cứu về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu của luận văn là phân tích các số liệu thứ cấp của ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng từ năm 2013 đến 2015, thu thập các số liệu sơ cấp bằng cách thực hiện khảo sát các nhân viên tín dụng, cán bộ quản lý, nhân viên kiểm toán nội bộ thuộc NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam thông qua bảng câu hỏi khảo sát trong thời gian từ 01/04/2016 đến 30/9/2016. Trong hoạt động tín dụng nghiên cứu, đề tài chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay (không bao gồm bao thanh toán, bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu).
Phƣơng pháp nghiên cứu Trong luận văn này sử dụng 2 phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu là phƣơng pháp nghiên cứu định tính và phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính: thu thập, phân tích cách thức tổ chức và các quy định liên quan đến kiểm soát nội bộ về hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam. Thu thập, tổng hợp các số liệu thứ cấp về các chỉ tiêu hoạt động tài chính tại NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam. Dùng phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh để đánh giá thực trạng hoạt động và tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng, trả lời cho câu hỏi “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam có hiệu quả hay không?”.
Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng: thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách thực hiện phỏng vấn, khảo sát các cán bộ ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam dựa trên các bộ phận cấu thành kiểm soát nội bộ theo COSO và đƣa ra mô hình định lƣợng chứa các nhân tố trên. Sử dụng phần mềm SPSS trong quá trình phân tích dữ liệu để cho kết quả về độ tin cậy của các nhân tố đƣa vào mô hình thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá, sau đó phân tích hồi quy bội để đo mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố trên đến biến phụ thuộc là tính hiệu lực của KSNB và kiểm định bằng phƣơng pháp phân tích phƣơng sai một yếu tố. Từ đó trả lời cho câu hỏi “Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam và mức độ ảnh hƣởng nhƣ thế nào?”. Tác giả dựa vào các bộ phận cấu thành KSNB theo COSO, trích ra 5 nhân tố ảnh hƣởng để đƣa vào mô hình định lƣợng đo lƣờng tính hiệu lực của KSNB hoạt động tín dụng tại NHTMCP.
Từ đó ta có mô hình lý thuyết để đánh giá tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam theo COSO: HL = β0 + β1*MT + β2*DG + β3*TTKS + β4*TT + β5*GS Trong đó: HL: Tính hiệu lực MT: Môi trƣờng kiểm soát DG: Đánh giá rủi ro TTKS: Thủ tục kiểm soát TT: Thông tin và truyền thông GS: Giám sát β0- β5 : hệ số hồi quy Từ các kết quả nghiên cứu trên, ta sử dụng phƣơng pháp phân tích, dự đoán, suy luận logic để đƣa ra các đề xuất, kiến nghị để giải quyết những hạn chế còn tồn tại cũng nhƣ góp phần phát triển kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam. Qua đó trả lời cho câu hỏi “Những giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao tính hiệu lực của KSNB hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng Việt Nam. Nguồn số liệu: luận văn sử dụng những nguồn số liệu sau - Thứ cấp: thu thập đƣợc từ các báo cáo thƣờng niên của NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam từ năm 2013 đến 2015; các quy trình, quy định nội bộ về cấp tín dụng, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng; các số liệu, chỉ tiêu tra cứu đƣợc từ hệ thống NHTMCP Kỹ thƣơng Việt Nam.