Khóa luận: KSNB hoạt động cho vay KH cá nhân Agribank Bắc Sông Hương - Tôn Nữ Nhật Thư

Luận văn: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank. Đánh giá và kiến nghị giải pháp.

Chuyên ngành

Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan KSNB hoạt động cho vay KH cá nhân tại Agribank

Kiểm soát nội bộ (KSNB) hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Bắc Sông Hương là hệ thống các quy trình, chính sách và biện pháp kiểm soát được thiết lập nhằm đảm bảo an toàn vốn, giảm thiểu rủi ro tín dụng và tuân thủ quy định pháp luật. Chi nhánh Bắc Sông Hương thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ tài chính cho người dân tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Hệ thống KSNB tại chi nhánh được xây dựng dựa trên khung quản lý rủi ro của Agribank, bao gồm năm thành phần chính: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin và giám sát. Mục tiêu cốt lõi là đảm bảo quy trình cho vay diễn ra minh bạch, hiệu quả, bảo vệ quyền lợi khách hàng và uy tín ngân hàng. Giai đoạn 2017-2019 cho thấy sự tăng trưởng mạnh về dư nợ cho vay cá nhân, đặt ra yêu cầu cấp thiết về nâng cao hiệu quả hệ thống KSNB.

1.1. Môi trường kiểm soát tại Agribank Bắc Sông Hương

Môi trường kiểm soát là nền tảng quan trọng nhất của hệ thống KSNB tại Agribank Bắc Sông Hương. Yếu tố này bao gồm phong cách quản lý của ban lãnh đạo, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự và văn hóa doanh nghiệp. Ban Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, đề cao đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ quy trình. Đội ngũ cán bộ nhân viên được đào tạo bài bản về nghiệp vụ tín dụng và quy định nội bộ. Chi nhánh áp dụng nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các khâu trong quy trình cho vay, từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt đến giải ngân và giám sát sau cho vay.

1.2. Đánh giá rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân

Đánh giá rủi ro là hoạt động then chốt giúp Agribank Bắc Sông Hương xác định, phân loại và đo lường các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động cho vay cá nhân. Quy trình đánh giá bao gồm phân tích năng lực tài chính của khách hàng, lịch sử tín dụng, mục đích vay và khả năng trả nợ. Chi nhánh sử dụng hệ thống chấm điểm tín dụng để phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2017-2019, nợ xấu có xu hướng tăng dần, cho thấy công tác đánh giá rủi ro vẫn còn hạn chế. Việc thiếu thông tin đầy đủ về khách hàng và biến động kinh tế địa phương cũng ảnh hưởng đến chất lượng đánh giá.

II. Thực trạng KSNB cho vay cá nhân tại Agribank Bắc Sông Hương

Thực trạng KSNB hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Bắc Sông Hương giai đoạn 2017-2019 cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Về mặt tích cực, dư nợ cho vay tăng trưởng liên tục qua các năm, phản ánh sự mở rộng thị trường và đáp ứng nhu cầu vốn của người dân. Tuy nhiên, nợ quá hạn và nợ xấu cũng tăng đáng kể, cụ thể nợ xấu năm 2019 tăng 27,80% so với năm 2018. Quy trình thẩm định hồ sơ đôi khi chưa được thực hiện nghiêm ngặt, một số khoản vay thiếu chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn. Công tác giám sát sau cho vay còn lỏng lẻo, chưa kiểm soát được dòng tiền và việc sử dụng vốn đúng mục đích. Phân công nhân sự trong bộ phận tín dụng chưa rõ ràng, tiềm ẩn nguy cơ xung đột lợi ích. Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý tín dụng còn hạn chế, chưa tích hợp đầy đủ dữ liệu để theo dõi toàn diện.

2.1. Hạn chế trong quy trình thẩm định và phê duyệt

Quy trình thẩm định và phê duyệt cho vay tại Agribank Bắc Sông Hương bộc lộ nhiều bất cập. Thời gian thẩm định kéo dài do thiếu nhân sự chuyên trách, dẫn đến mất cơ hội kinh doanh. Một số hồ sơ vay vốn chưa được kiểm tra kỹ lưỡng về tính hợp pháp của giấy tờ, năng lực tài chính thực tế của khách hàng. Việc xác minh thông tin qua bên thứ ba chưa được thực hiện thường xuyên. Nhân viên thẩm định đôi khi áp dụng chưa đúng quy trình đánh giá rủi ro, dẫn đến phê duyệt các khoản vay có mức độ rủi ro cao. Hệ thống phân cấp phê duyệt chưa linh hoạt, gây chậm trễ trong xử lý hồ sơ.

2.2. Hạn chế trong giám sát sau cho vay và quản lý nợ

Công tác giám sát sau cho vay tại chi nhánh còn nhiều yếu kém. Ngân hàng chưa xây dựng được cơ chế theo dõi thường xuyên việc sử dụng vốn vay của khách hàng. Việc kiểm tra định kỳ tại hiện trường đối với các khoản vay lớn chưa được thực hiện đầy đủ. Khi khách hàng chậm trả nợ, biện pháp xử lý còn chậm và thiếu quyết liệt. Hệ thống cảnh báo nợ xấu chưa hoạt động hiệu quả, không phát hiện sớm được các dấu hiệu rủi ro. Công tác thu hồi nợ gặp nhiều khó khăn do thiếu thông tin về tài sản đảm bảo và khả năng tài chính thực tế của khách hàng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng danh mục tín dụng.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả KSNB cho vay cá nhân Agribank

Để nâng cao hiệu quả KSNB hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Bắc Sông Hương, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước tiên, chi nhánh cần chuẩn hóa quy trình cho vay theo tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng bộ checklist chi tiết cho từng bước từ tiếp nhận đến giải ngân. Thứ hai, tăng cường đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân viên tín dụng, đặc biệt về kỹ năng phân tích tài chính và đánh giá rủi ro. Thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tín dụng, xây dựng hệ thống phần mềm tích hợp theo dõi toàn bộ quy trình cho vay và cảnh báo rủi ro tự động. Thứ tư, thiết lập cơ chế kiểm tra chéo giữa các bộ phận để giảm thiểu gian lận và xung đột lợi ích. Cuối cùng, tăng cường công tác giám sát sau cho vay bằng cách kiểm tra định kỳ và theo dõi dòng tiền của khách hàng.

3.1. Chuẩn hóa quy trình và ứng dụng công nghệ

Việc chuẩn hóa quy trình cho vay tại Agribank Bắc Sông Hương cần bắt đầu từ việc rà soát và ban hành lại các quy định nội bộ. Quy trình mới phải rõ ràng, minh bạch và dễ thực hiện cho nhân viên. Mỗi bước cần có tiêu chí đánh giá cụ thể và thời gian xử lý quy định. Song song đó, chi nhánh cần đầu tư hệ thống công nghệ thông tin hiện đại. Phần mềm quản lý tín dụng phải tích hợp được với hệ thống chấm điểm tín dụng, cơ sở dữ liệu khách hàng và hệ thống cảnh báo rủi ro. Công nghệ giúp giảm thiểu sai sót do yếu tố con người, tăng tốc độ xử lý hồ sơ và nâng cao tính minh bạch trong toàn bộ quy trình cho vay.

3.2. Nâng cao năng lực nhân viên và giám sát sau cho vay

Đội ngũ nhân viên tín dụng là yếu tố quyết định hiệu quả KSNB tại chi nhánh. Agribank Bắc Sông Hương cần xây dựng chương trình đào tạo thường xuyên, cập nhật kiến thức về pháp luật, chính sách tín dụng và kỹ năng phân tích tài chính. Nhân viên cần được đào tạo về nhận diện rủi ro và biện pháp phòng ngừa gian lận. Về giám sát sau cho vay, chi nhánh cần thiết lập lịch kiểm tra định kỳ tại hiện trường, theo dõi việc sử dụng vốn vay qua tài khoản ngân hàng. Hệ thống cảnh báo sớm cần được kích hoạt khi phát hiện khách hàng có dấu hiệu chậm trả nợ hoặc thay đổi bất thường trong hoạt động kinh doanh.

IV. Kết luận và ứng dụng KSNB cho vay cá nhân tại Agribank

KSNB hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Bắc Sông Hương đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn hoạt động tín dụng và phát triển bền vững của chi nhánh. Qua phân tích giai đoạn 2017-2019, hệ thống KSNB đã đạt được một số kết quả tích cực nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Các vấn đề chính bao gồm quy trình thẩm định chưa chặt chẽ, công tác giám sát sau cho vay yếu kém và hệ thống công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu quản lý. Việc triển khai các giải pháp cải thiện cần được thực hiện một cách đồng bộ, có lộ trình cụ thể và sự cam kết từ ban lãnh đạo. Bài học từ thực tiễn cho thấy KSNB hiệu quả không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng mà còn nâng cao uy tín, chất lượng dịch vụ và khả năng cạnh tranh của chi nhánh trên thị trường tài chính địa phương.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn KSNB cho vay

Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn KSNB cho vay tại Agribank Bắc Sông Hương cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống kiểm soát toàn diện và liên tục. Đầu tiên, môi trường kiểm soát tốt phải bắt đầu từ cam kết của ban lãnh đạo trong việc tuân thủ quy trình và đề cao đạo đức nghề nghiệp. Thứ hai, phân công phân nhiệm rõ ràng giúp giảm thiểu rủi ro gian lận và sai sót. Thứ ba, công nghệ thông tin là công cụ hỗ trợ đắc lực nhưng không thể thay thế hoàn toàn vai trò của con người. Thứ tư, đào tạo thường xuyên giúp nhân viên cập nhật kiến thức và nâng cao nghiệp vụ. Cuối cùng, giám sát sau cho vay là khâu quan trọng để phát hiện sớm rủi ro và xử lý kịp thời.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, Agribank Bắc Sông Hương cần định hướng phát triển hệ thống KSNB theo hướng hiện đại và chuyên nghiệp. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ sẽ giúp chi nhánh tiếp cận phương pháp quản lý tiên tiến. Đầu tư vào trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn giúp dự báo rủi ro tín dụng chính xác hơn. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm tự động để phát hiện và xử lý kịp thời các khoản nợ có nguy cơ trở thành nợ xấu. Tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính, cơ quan quản lý để chia sẻ thông tin và học hỏi kinh nghiệm. Hướng phát triển này sẽ giúp chi nhánh nâng cao hiệu quả KSNB và đảm bảo phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/04/2026
Luận văn kinh tế thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, Thông tư SVTH: Tôn Nữ Nhật Thư 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Quốc Tú số 16/2011/TT-NHNN ban hành 17/8/2011 của NHNN quy định về KSNB, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Từ những khái niệm trên, có thể thấy được HTKSNB không chỉ là một thủ tục, hay một chính sách được thực hiện ở vài thời điểm nhất định mà là một quá trình được thiết lập chặt chẽ và vận hành liên tục ở tất cả mọi cấp độ trong tổ chức. HĐQT và các nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm cho việc thiết lập và vận hành phù hợp nhằm hỗ trợ cho HTKSNB hiệu quả đồng thời giám sát tính hiệu quả của hệ thống này một cách liên tục nhằm đảm bảo thoả mãn các mục tiêu hoạt động hữu hiệu và hiệu quả, báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, tuân thủ các chính sách và luật lệ hiện hành. Tuy nhiên, HTKSNB chỉ có thể cung cấp sự đảm bảo hợp lý chứ không thể mang đến sự đảm bảo tuyệt đối.

Vai trò và mục tiêu của HTKSNB 1. Vai trò của HTKSNB - Ngăn ngừa sai phạm trong quy trình xử lý nghiệp vụ. - Phát hiện và sửa chữa kịp thời những sai phạm trong xử lý nghiệp vụ giúp cho DN tránh khỏi thất thoát tài sản. - Giúp DN thực hiện các chính sách kinh doanh.

- Đảm bảo an toàn cho tài sản của DN. Mục tiêu của HTKSNB HTKSNB vận hành theo 3 nhóm mục tiêu: - Nhóm mục tiêu về hoạt động: Nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực. - Nhóm mục tiêu về báo cáo: Nhấn mạnh đến tính trung thực và đáng tin cậy của BCTC và phi tài chính mà đơn vị cung cấp cho cả bên trong và bên ngoài. - Nhóm mục tiêu về tuân thủ: Nhấn mạnh đến việc tuân thủ pháp luật và các quy định.

Các mục tiêu có thể tách biệt nhưng cũng có thể trùng lắp, việc phân loại các mục tiêu nhằm giúp đơn vị kiểm soát các phương diện khác nhau, không bỏ sót một phương diện nào. Những mục tiêu của HTKSNB rất rộng, bao trùm lên mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị. SVTH: Tôn Nữ Nhật Thư 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. Bộ phận cấu thành HTKSNB Theo báo cáo COSO (2013), HTKSNB bao gồm 5 bộ phận và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo mô hình sau: Giám sát Thông tin và truyền thông Hoạt động kiểm soát Đánh giá rủi ro Môi trường kiểm soát Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ bộ phận cấu thành HTKSNB 1.

Môi trường kiểm soát MTKS là tập hợp các tiêu chuẩn, quy trình, và cấu trúc lầm nền tảng cho việc thiết kế và vận hành KSNB trong một đơn vị. MTKS chịu ảnh hưởng bởi yếu tố bên trong và bên ngoài như lịch sử phát triển, lĩnh vực hoạt động, môi trường pháp lý và môi trường kinh doanh của đơn vị. MTKS tạo ra khuôn khổ hỗ trợ đánh giá các rủi ro đe doạ việc đạt được các mục tiêu, hỗ trợ thực hiện các hoạt động kiểm soát, hỗ trợ sử dụng thông tin và truyền thông, cũng như hỗ trợ tiến hành các hoạt động giám sát. (Giáo trình KSNB, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh) Một MTKS hữu hiệu cần đáp ứng 5 nguyên tắc: - Nguyên tắc 1: Đơn vị thể hiện sự cam kết về tính trung thực và các giá trị đạo đức.

Tính trung thực và các giá trị đạo đức được phản ánh thông qua sứ mạng và các giá trị cốt lõi; các chuẩn mực hay các quy tắc ứng xử; các chính sách ban hành và thực tiễn áp dụng; các nguyên tắc điều hành; các hướng dẫn; thái độ và cách thức xử lý đối với các sai phạm; cũng như các hành động hàng ngày của các nhà lãnh đạo ở các cấp trong đơn vị. Các tiêu chuẩn về ứng xử đã được xây dựng phải là nền tảng cho việc đánh giá sự tuân thủ tính trung thực và các giá trị đạo đức của mọi cá nhân trong đơn vị và các nhà cung cấp dịch vụ. Việc đánh giá tuân thủ các quy tắc ứng xử có thể được thực hiện SVTH: Tôn Nữ Nhật Thư 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Quốc Tú bởi NQL hoặc bởi một bộ phận độc lập, các nhân viên cũng có thể tham gia vào quá trình đánh giá và báo cáo về các vi phạm qua các kênh chính thức và không chính thức.

Các vi phạm đối với các quy tắc ứng xử cần được chỉ ra kịp thời tuỳ vào mức độ nghiêm trọng của việc vi phạm để đưa ra biện pháp xử lý. - Nguyên tắc 2: HĐQT thể hiện sự độc lập với NQL và đảm nhận chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành HTKSNB. NQL là người sẽ chịu trách nhiệm về việc triển khai các chiến lược, thực thi các mục tiêu, và đảm bảo tính hữu hiệu của HTKSNB của đơn vị. HĐQT có trách nhiệm GS và chất vấn NQL về các quyết định và hành động của họ, gồm cả trách nhiệm liên quan đến việc thiết kế và vận hành HTKSNB hữu hiệu tại đơn vị.

HĐQT phải độc lập với NQL và các thành viên của HĐQT cần phải có kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện chức năng GS, đồng thời phải là người trung thực và tôn trọng các giá trị đạo đức, có khả năng lãnh đạo, có tư duy phê phán và có kỹ năng giải quyết vấn đề. Chuyên môn và tính độc lập của HĐQT cần được đánh giá định kỳ nhằm đảm bảo sự phù hợp với các nhu cầu mới của đơn vị. Các thành viên của HĐQT nên tham gia đào tạo để đảm bảo có các kỹ năng và kiến thức cập nhật, phù hợp. - Nguyên tắc 3: Dưới sự giám sát của HĐQT, NQL xây dựng cơ cấu tổ chức, xác định các cấp bậc báo cáo, cũng như phân định trách nhiệm và quyền hạn phù hợp với mục tiêu đã xác lập.

NQL và HĐQT thiết lập cơ cấu tổ chức và cấp bậc báo cáo cần thiết để giúp lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và đánh giá định kỳ các hoạt động của doanh nghiệp. Về phân định trách nhiệm và quyền hạn, NQL sẽ được HĐQT uỷ quyền để thực hiện việc phân định. Quyền hạn và trách nhiệm được giao phó dựa trên năng lực của người chịu trách nhiệm. HĐQT hoặc các NQL cần xác định quyền hạn hoặc đưa ra các giới hạn về quyền lực cho từng cá nhân hoặc nhóm người được uỷ quyền trong việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị.

- Nguyên tắc 4: Đơn vị thể hiện cam kết sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng thông qua việc thu hút, phát triển và giữ chân các cá nhân có năng lực phù hợp với mục tiêu của đơn vị. SVTH: Tôn Nữ Nhật Thư 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Quốc Tú Để thực hiện được nguyên tắc này, chính sách tuyển dụng là yếu tố hàng đầu cần chú ý. Chính sách và thực tế phải phản ánh các mong đợi và yêu cầu của nhà đầu tư, cơ quan nhà nước và các bên có liên quan khác, là nền tảng để xác định năng lực cần thiết cho tất cả các nhân viên trong đơn vị.

NQL cấp cao và HĐQT cần xây dựng kế hoạch dự phòng về các vị trí chủ chốt trong HTKSNB, cần quy hoạch người kế nhiệm đối với các chức vụ chủ chốt. Các ứng viên cần được đào tạo và huấn luyện để đảm đương vai trò được nhắm đến. - Nguyên tắc 5: Đơn vị chỉ rõ trách nhiệm giải trình của từng cá nhân liên quan đến trách nhiệm kiểm soát của họ nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị. Trách nhiệm giải trình đề cập đến việc một cá nhân khi được giao trách nhiệm về KSNB thì phải giải trình và chịu trách nhiệm thực thi KSNB tại đơn vị hay bộ phận của mình.

Trách nhiệm giải trình bị chi phối bởi quan điểm của người lãnh đạo cao nhất trong đơn vị cũng như cam kết về tính trung thực và các giá trị đạo đức, năng lực của đội ngũ nhân viên, cơ cấu tổ chức. Ngoài ra, việc thiết lập các tiêu chuẩn đánh giá cần có các biện pháp khuyến khích tạo động lực cho các NQL và nhân viên hoàn thành nhiệm vụ. Đồng thời việc xử phạt và kỷ luật nên được thực thi đối với các nhân viên không tuân thủ đúng các quy định của đơn vị. Đánh giá rủi ro ĐGRR là quá trình nhận dạng và phân tích những rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu, từ đó quản trị được rủi ro.

Điều kiện tiên quyết để ĐGRR là thiết lập mục tiêu, mục tiêu được thiết lập ở các mức độ khác nhau và phải nhất quán. Trên thực tế, không có cách nào để triệt tiêu rủi ro; một khi quyết định được đưa ra là có rủi ro xuất hiện. NQL phải quyết định một cách thận trọng mức độ chấp nhận rủi ro, cố gắng duy trì rủi ro trong mức độ này, và hiểu được ngưỡng chịu đựng tối đa cho từng loại rủi ro. Thiết lập ngưỡng chịu đựng tối đa cũng là điều kiện tiên quyết của ĐGRR.

(Giáo trình KSNB, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh) ĐGRR cần tuân thủ 4 nguyên tắc: SVTH: Tôn Nữ Nhật Thư 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. Nguyễn Quốc Tú - Nguyên tắc 6: Đơn vị xác định mục tiêu một cách cụ thể, tạo điều kiện cho việc nhận dạng và ĐGRR liên quan đến việc đạt được mục tiêu. Thông thường có 3 nhóm mục tiêu là hoạt động, báo cáo và tuân thủ. Xác định mục tiêu cần phù hợp và hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược của đơn vị.

Mục tiêu hoạt động được xác định rõ ràng sẽ tạo điều kiện phân bổ các nguồn lực chủ yếu của đơn vị dễ dàng hơn, tập trung vào những nơi cần thiết để đạt được mục tiêu. Mục tiêu báo cáo nhấn mạnh đến việc lập các báo cáo có chất lượng, đáng tin cậy, kịp thời, minh bạch. Đồng thời cần sử dụng các chiến lược, biện pháp riêng phù hợp với luật lệ và quy định để đảm bảo mục tiêu tuân thủ. - Nguyên tắc 7: Đơn vị nhận dạng các rủi ro đe doạ mục tiêu và phân tích rủi ro để quản trị các rủi ro này.

Nhận dạng rủi ro là một quá trình lặp đi lặp lại và thường nằm trong quy trình lập kế hoạch của một đơn vị, nhận dạng rủi ro là để xác định những rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng đến mục tiêu đạt được của đơn vị. Sau khi nhận dạng rủi ro ở mức độ toàn đơn vị và mức độ hoạt động, cần tiến hành phân tích rủi ro.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ