BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Phạm Thị Thuỳ Thanh KIỂM ĐỊNH SỰ HOÀ HỢP CỦA CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VỀ TÀI SẢN GIỮA VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH Phạm Thị Thuỳ Thanh KIỂM ĐỊNH SỰ HOÀ HỢP CỦA CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VỀ TÀI SẢN GIỮA VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ Chuyên ngành :Kế toán Mã số :60340301 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.
NGUYỄN ANH HIỀN Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực và đƣợc thu thập từ các nguồn dữ liệu khách quan. Các kết quả của luận văn này chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Học viên Phạm Thị Thuỳ Thanh MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục từ viết tắt Danh mục các bảng, biểu CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của đề tài. Kết cấu của đề tài. 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÒA HỢP KẾ TOÁN CỦA CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VỀ TÀI SẢN.
Các khái niệm cơ bản. Chuẩn mực kế toán. Chuẩn mực kế toán. Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Chuẩn mực kế toán Quốc tế. Chuẩn mực kế toán về tài sản. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản. Các chuẩn mực kế toán Quốc Tế về tài sản.
Khái niệm về hòa hợp kế toán. Tiến trình hoà hợp kế toán quốc tế. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây. Nghiên cứu trên thế giới.
Nghiên cứu trong nƣớc. 26 Kết luận chƣơng 2. 35 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Mô tả dữ liệu. 40 Kết luận chƣơng 3. 41 CHƢƠNG 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kiểm định các giả thuyết về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế qua các chuẩn mực về TS.
Kết quả kiểm định. Kết luận về giả thuyết H1. 49 Kết luận chƣơng 4. 52 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.
Một số kiến nghị. Kiến nghị chung. Kiến nghị đối với các chuẩn mực cụ thể. Chuẩn mực VAS 02.
Chuẩn mực VAS 03. Chuẩn mực VAS 04. Chuẩn mực VAS 05. 63 Kết luận chƣơng 5.
64 Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Các từ viết tắt tiếng Việt Chữ viết tắt Tên đầy đủ BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCTC Báo cáo tài chính BCTC HN Báo cáo tài chính hợp nhất BĐS Bất động sản BĐSĐT Bất động sản đầu tƣ CMKT Chuẩn mực kế toán DN Doanh nghiệp HTK Hàng tồn kho TS Tài sản TSCĐ Tài sản cố định TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình TSCĐVH Tài sản cố định vô hình Các từ viết tắt tiếng Anh Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt Financial Accounting Hội đồng Chuẩn mực Kế FASB Standards Board toán Tài chính International Accounting Chuẩn mực kế toán quốc IAS Standard tế International Accounting Hội Đồng Chuẩn Mực Kế IASB Standards Board Toán Quốc Tế International Accounting Ủy ban chuẩn mực kế IASC Standards Committee toán quốc tế International Financial Chuẩn mực báo cáo tài IFRSs Reporting Standard chính quốc tế Securities and Exchange Uỷ ban hối đoái và chứng SEC Commission khoán Mỹ Vietnamese Accounting Chuẩn mực kế toán Việt VAS Standard Nam DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 2. So sánh các chuẩn mực kế toán về tài sản giữa Việt Nam và quốc tế. Các loại yêu cầu áp dụng của nguyên tắc kế toán. Mức độ hoà hợp gữa VAS 2 và IAS 2.
Mức độ hoà hợp gữa VAS 3 và IAS 16. Mức độ hoà hợp gữa VAS 4 và IAS 38. Mức độ hoà hợp gữa VAS 5 và IAS 40. Phân tích những khác biệt dẫn đến mức độ hòa hợp cao/mức độ hòa hợp thấp giữa các cặp CMKT.
47 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quá trình toàn cầu hóa với sự phát triển mạnh mẽ của thị trƣờng vốn đã tác động đến quá trình hòa hợp và hội tụ kế toán trên phạm vi toàn thế giới. Biểu hiện cụ thể của nó là sự ra đời của Hội Đồng Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế (IASB) và các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs) và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRSs). Cho đến thời điểm hiện tại, IASC đã ban hành 28 chuẩn mực kế toán (CMKT) quốc tế và IASB đã ban hành 15 chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRSs).
Các chuẩn mực này đã đƣợc sử dụng ở nhiều quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu thống nhất trong việc lập và ban hành báo cáo tài chính (BCTC). Không nằm ngoài xu thế này, ở nƣớc ta, từ những năm 2000 đến 2005, Bộ Tài Chính đã xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế. Tuy vậy, mặc dù đƣợc xây dựng với nguyên tắc vận dụng có chọn lọc thông lệ quốc tế, phù hợp với đặc điểm nền kinh tế và trình độ quản lý của doanh nghiệp Việt Nam, chuẩn mực kế toán Việt Nam vẫn có mức độ hòa hợp chƣa cao với chuẩn mực kế toán quốc tế. Theo một nghiên cứu gần đây về mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế, mức độ hòa hợp của VAS với IAS/IFRS liên quan đến 10 chuẩn mực đƣợc chọn nghiên cứu ở mức bình quân là 68%.
Theo đó, các chuẩn mực về doanh thu và chi phí có mức độ hòa hợp cao hơn các chuẩn mực về tài sản (TS). Sự khác biệt chủ yếu giữa VAS và IAS/IFRS là khác biệt về cơ sở đo lƣờng tài sản dựa trên cơ sở giá trị hợp lý và vấn đề khai báo thông tin. Lựa chọn IAS/IFRS làm cơ sở chủ yếu để xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán là một sự lựa chọn hợp lý. Tuy vậy, khoảng cách giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, đặc biệt là các chuẩn mực về tài sản vẫn còn lớn đã ảnh hƣởng đến quá trình hội nhập và hoàn thiện chuẩn mực kế toán của nƣớc ta.
Việc tìm hiểu mức độ hòa hợp của chuẩn mực kế toán tài sản của Việt Nam và quốc tế có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá mức độ hòa hợp, tìm nguyên nhân và đƣa ra định hƣớng cho việc hoàn thiện các chuẩn mực về tài sản nói riêng và hệ thống chuẩn mực kế 2 toán Việt Nam nói chung. Tuy vậy, ở Việt Nam vẫn chƣa có nhiều nghiên cứu định lƣợng về vấn đề này. Do đó, tôi chọn đề tài “Kiểm định sự hòa hợp của các chuẩn mực kế toán về tài sản giữa Việt Nam và Quốc Tế” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 1.
Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn là kiểm định mức độ hoà hợp của CMKT về tài sản giữa Việt Nam và quốc tế, từ đó đƣa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống CMKT Việt Nam nói chung và các CMKT của Việt Nam về tài sản nói riêng. Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu chỉ là so sánh các nguyên tắc kế toán của từng cặp CMKT chọn lọc để nghiên cứu, phần tính toán chỉ dừng lại ở các chỉ số đo lƣờng mức độ hòa hợp của hai bộ CMKT chứ không đƣa ra mức ý nghĩa để kiểm định giả thiết nghiên cứu. Để đạt đƣợc mục tiêu trên, luận văn thực hiện các bƣớc nghiên cứu sau: - Tổng hợp lý thuyết về chuẩn mực kế toán, hoà hợp kế toán và khái quát về hệ thống CMKT Việt Nam và quốc tế về tài sản làm nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu - Tổng hợp và phân tích các nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới đã thực hiện về mức độ hoà hợp của các bộ CMKT - Xây dựng giả thuyết về mức độ hoà hợp giữa CMKT Việt Nam và quốc tế về tài sản - Tập hợp dữ liệu, thực hiện tính toán các chỉ số để xác định mức độ hoà hợp giữa CMKT Việt Nam và quốc tế về tài sản - Đƣa ra một số đề xuất nhằm nâng cao mức độ hoà hợp giữa CMKT Việt Nam với CMKT quốc tế nói chung và giữa các chuẩn mực kế toán về tài sản nói riêng 1. Câu hỏi nghiên cứu Các câu hỏi nghiên cứu của luận văn sẽ đƣợc làm rõ qua các bƣớc trên, gồm có: - Bản chất của hoà hợp kế toán là gì? 3 - Các nghiên cứu đã có về mức độ hoà hợp giữa các bộ CMKT cho thấy điều gì? Các vấn đề nào cần tiếp tục nghiên cứu? - Các giả thuyết nào có thể đặt ra về mức độ hoà hợp giữa CMKT Việt Nam và quốc tế về tài sản? - Luận văn có thể sử dụng phƣơng pháp nào để kiểm định giả thuyết đặt ra? - Kết quả nghiên cứu về mức độ hoà hợp giữa CMKT Việt Nam và quốc tế về tài sản là gì? - Các giải pháp nào có thể đặt ra nhằm nâng cao mức độ hoà hợp giữa CMKT Việt Nam và quốc tế nói chung và giữa các chuẩn mực kế toán về tài sản nói riêng? 1.
Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu 1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là mức độ hòa hợp giữa các CMKT của Việt Nam và quốc tế về tài sản 1. Phạm vi nghiên cứu Các CMKT của Việt Nam đƣợc nghiên cứu là các VAS hiện hành liên quan đến tài sản, bao gồm: VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình), VAS 04 (Tài sản cố định vô hình) và VAS 05 (Bất động sản đầu tƣ). Các CMKT quốc tế đƣợc nghiên cứu là các chuẩn mực quốc tế hiện hành bao gồm IAS 02 (Hàng tồn kho), IAS 16 (Bất động sản, nhà xƣởng và thiết bị), IAS 38 (Tài sản phi vật chất) và IAS 40 (Bất động sản đầu tƣ).