Chương 1:SONG SIEU ÂM VÀ ĐẶC TRUNG 1.Sóng siêu âm là gì? Trước tiên ta hãy tìm hiểu xem thế nào là sóng cơ Các môi trường đàn hồi(rấn lỏng khí)có thể coi như các môi trường liên tục gồm các phần tử liên kết chặt chẽ với nhau. Lúc bình thường mỗi phần tử có một vị trí cân bằng bến. Nếu tác dụng một lực lên phẩn tử A nào đó của môi trường thì phần tử đó rời khỏi vị trí cân bằng bên. Do tương tác các phan tử bén cạnh một mặt kéo phan tử A về vị trí cân bằng , một mặt cũng chịu lực tác dụng và do đó thực hiện dao động.
Hiện tượng tiếp tục xảy ra đối với các phần tử khác của môi trường. Những dao đông cơ lan truyền trong môi trường dan hồi gọi là sóng đàn hồi hay gọi tắt là sóng cơ Những dao động cơ học có tin số>20000Hz gọi là sóng siêu âm Nếu phương dao động của các hạt trùng với phương truyền sóng ta có sóng dọc Nếu phương dao động của các hạt vuông góc với phương truyền sóng ta có sóng ngang ~ ~ Tiasérg _, “W*Z2%% (TW a) b) Hình 21 Sdng ngang và sống dọc Sóng dọc truyền được trong các môi trường rấn lỏng ,khí Sóng ngang chỉ truyền được trong môi trường rắn. SV:TRAN THI THU VAN sf Sóng siêu âm và đặc trưng GVHD:LY VĨNH BE Cũng như sóng âm sóngsiêu âm cũng biểu thi qua những chỉ số sau đây: Caé dai lượng đặc trưng của sóng siêu âm: 1_.C kỳ daohu động: Chu kỳ dao động là thời gian giữa 2 lần phẩn tử đi qua cùng một chỗ (xong một neñ, một din). Tan số dao động : là số chu kỳ dao động trong một giây.
đơn vị là hertz(Hz) 2. Bước sóng : la quãng đường mà sóng truyền được sau khỏang thời gian bằng một chu kỳ(khỏang cách 2 điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha). Đơn vị là:m Mối liên hệ giữa chu kỳ và tin s6:f=1/T hay T=l/f 3. truyền Vân tốc sóng: là quãng đường mà sóng siêu âm truyền được trong một đơn vị thời gian.
Ký hiệu là:v Ta có: A=v.T Vận tốc truyền sóng siêu âm trong những môi trường khác nhau là khác nhau. Trong lý thuyết đàn hồi người ta chứng minh trong môi trường đẳng hướng vận tốc sóng dọc là: y= (fe Ễ |— = | œ2 {0Ø a :hệ số đàn hồi E=1/a :suất đàn hồi ø :khối lượng riêng hay mật độ của môi trường SV:TRẦN THỊ THU VÂN -2- Sáng siêu âm và đặc trưng GVHD:LÝ VĨNH BE 4. Trở kháng âm Z: Trở kháng âm của môi trường là độ vang hay độ đối của sóng siêu âm trong môi trường Z=Ð.v Z:trở kháng âm của môi trường(kg/m?⁄s) :mật độ của môi trường(kg/mỶ) v: vận tốc lan truyền của sóng siêu âm trong môi trường(m/5) Nói cách khác trở kháng âm của môi trường chính là mức độ cản trở của môi trường đối với sự lan truyền của sóng Trở kháng âm của môi trường có vai trò quyết định đối với biên độ sóng phản xạ trên mat phân cách 2 môi trường. Trở kháng âm của một số môi trường sinh họ 5.
Sự phản xa và khúc xe: Am được truyền đi theo những tia gọi là tia âm cũng bị phản xa và khúc xạ như tria sáng Phan xa và khúc xạ:khi sóng siêu âm truyền trong môi trường đồng chất đẳng hướng nó truyền theo phương đường thẳng. Khi gặp mặt phân cách đủ lớn( kích thước >= 2) giữa 2 môi trường có trở kháng âm khác nhau (nghĩa là có vận tốc truyền âm khác nhau) thì tia âm sẽ tuân theo định luật phản xạ và khúc xạ ánh sáng. Một phần năng lượng của sóng âm sẽ phản xạ ngược lại và phần cồn lại sẽ truyền tiếp qua môi trường thứ 2. SV:TRAN THI THU VAN 3 Sóng siêu âm và đặc trưng GVHD:LÝ VĨNH BE Độ lớn của năng lượng phản xạ phụ thuộc vào sự khác biệt của trở kháng âm Z giữa 2 môi trường.
Hệ số phản K xạ tính theo công thức: cxf -[ an n6] P Z, cosđ, + Z, cosđ Có trường 2 hợp xảy xa: Trường hợp 1; tia tới vuông góc với mặt phân cách: = Ø.= 0 Hệ số phản hồi của mặt phân cách được tính theo công thức: 2 Kafe 2-2 P ‘ |#+% SV:TRAN THI THU VAN -4- Sáng siêu âm và đặc trưng GVHD:LY VĨNH BÊ Trường hợp 2:tia tới tạo thành góc 9, z0. Theo định luật phản xa góc phản xạ bằng góc tới. Sóng truyền tiếp lúc này không còn cùng hướng với sóng tới và tạo thành góc 9,29. Hiện tượng này gọi hiện tượng khúc xạ.
Góc khúc xạ 8, phụ thuộc vào vận tốc truyền âm trong 2 môi trường và được xác định bởi công in =(v thức:B9. in? Với v;>v, khi sinổ. Vay f»=arsinv,/v;, lúc đó sin® =1 và 9,~90°, Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản xa tòan phần. Như vậy với tất cả các góc 8, > Đa sóng siêu âm sẽ không khúc xạ sang môi trường thứ 2 bên kia mặt phân cách và tan bộ năng lượng phản lại môi trường thứ 1.
Nếu % x 90° thì sóng siêu âm chỉ trượt trên bể mặt phân cách mà không truyền tiếp vào môi trường 2. Cả 2 hiện tượng trên giải thích cho sự xuất hiện bóng lưng bên ở những cấu trúc hình cầu và mặt cất ngang cấu trúc ống. Ta thấy hệ số phản xạ của mặt phân cách giữ 2 môi trường phụ thuộc vào( Z4 — 22) giữa 2 môi trường. (2 ~Z:) càng lớn thì năng lượng phản xạ càng lớn và chỉ có | phần nhỏ năng lượng sóng siêu âm đi được xuống môi trường bên dưới mặt phân cách.
Nếu (2, ~ Z:) vừa đủ để nhận biết mặt phần cách thì một phần năng lượng của sóng siêu âm sẽ truyền được xuống dưới mặt phân cách và tiếp tục cho thêm thông tin cấu trúc bên dưới. Nhìn vào bảng ta thấy (2: ~Z:) giữa mô mềm và không khí hay mô mềm và xương rất lớn. Do đó trong ghi hình bằng siêu âm nếu sóng siêu âm gặp những mặt phân cách này thì hầu hết năng lượng bị phản xạ trở lại. Sóng truyền tiếp sẽ rất nhỏ và ta không nhận dude thông tin cấu trúc bên dưới mặt phân cách này.
Đó cũng chính là lý do tại sao trong siêu âm chẩn đóan ta phải dùng gel tiếp xúc nhằm tạo ra lớp tiếp xúc không có không khí 6. Sự tán xa: Khi gặp cấu trúc nhỏ(kích thước <= A) hay bể mặt không đồng đều thì tia siêu âm sẽ bị tin xạ đi khắp hướng và chỉ có một phần rất nhỏ chắc chắn tới SV:TRAN THI THU VAN -5- Sóng siêu âm và đặc trưng GVHD:LY VĨNH BE đầu dò. Tuy nhiên chúng có lợi thế đó là không phụ thuộc vào góc tới của tia siêu âm và rất quan trọng trong việc đánh giá cấu trúc nhỏ. 7 Yi si Khi sóng siêu âm truyền đi trong môi trường thì biên độ và năng lượng của tia siêu âm giảm theo khỏang cách.
Ta có biên độ áp âm suy giảm theo khỏang cách , sư suy giảm này tuân theo ham sau: j2)=p,ef {Za p: biên độ dp âm p=p,(khi z=0) œ:hệ số suy giảm âm của môi trường truyền f:tẳn số sóng siêu âm z:độ sâu cần tới Nguyên nhân gây ra sự suy giảm năng lượng : e Sự phản xa và tán xạ trên tổ chức ¢ Su hấp thụ của môi trường do 1 phần năng lượng tia siêu âm bị chuyển đổi thành năng lượng chuyển động nhiệt. Mức độ suy giảm năng lượng này thường tính bằng [dB] hay[dB/em] Đơn vị đo này có ý nghĩa:ở khỏang cách z; biên độ áp âm là p, O khỏang ách z; biên độ áp âm là p; Ta nói khi đi từ z, đến z; biên độ áp âm đã suy giảm đi D[dB] với D=20log(pz/ Pi) Trường hợp đặc biệt đối với mô mềm va f= 0.2 MHz-100MHz có thể áp dung công thức gần đúng D[đB]}=f(MHz). # Ta có bảng sự suy giảm của sóng siêu âm trong một số môi trường khác nhau: SV:TRẦN THI THU VAN -6- Sóng siêu âm và đặc trưng GVHD:LÝ VĨNH BÊ bị hấp thụ cũng khác nhau. Với tần số cao thấp thì không khí hấp thụ mạnh cho nên không thể truyén đi xa được với tin số thấp thì bị không khí hấp thụ yếu.
Các nhà khoa học đã thấy rằng sóng siêu âm có tần số 1000Mhz vừa ra khỏi nguồn phát sóng truyền trong không khí được nữa m thì cường độ đã giảm đi một nữa. Tan số càng cao sự mất mát càng rõ rệt. Theo phỏng đóan của các nhà khoa học nếu sóng siêu âm có tần số khỏang 100000Mhz thì vừa ra khỏi nguồn phát sóng trong nháy mất đã bị hấp thụ hết Trong môi trường nước khi cường độ sóng siêu âm giảm đi một nữa thì quãng đường nó đi được gấp 100 lần trong không khí. 8, Công suất sóng siêu âm: Sd di sóng siêu âm được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp là do nó có công suất lớn so với sóng âm.
Nguyên nhân làm cho sóng âm có công suất lớn: khi sóng siêu âm truyền tới chất nào đó do tác dụng của sóng siêu âm làm cho phân tử chất đó cũng bị chấn động(tắn số chấn động bằng tin số của sóng âm). Khi tần số chấn động càng cao tốc độ phân tử càng lớn. Mặt khác năng lương thu được do phân tử vật chất chấn động có liên quan đến khối lượng phân tử vật chất ,tỷ lệ với bình phương chấn động. Vì vậy tần số sóng âm càng lớn thì phân tử vật chất càng lấy được nhiều năng lượng.
Sóng siêu âm có tấn số lớn do đó cung cấp cho phân tử vật chất năng lượng lớn. Tác dụng thanh áp; Khi âm thanh truyền qua một chất nào đó do chấn động của sóng âm mà phân tử chất ấy bi neñ va dan làm cho áp lực chất ấy bị biến đổi. Trước khi chịu tác dụng của sóng 4m một vật thể chỉ chịu áp lực của không khí. Khi sóng âm là cho phân tử vật chất ấy bị nén lại thì tổng áp lực không khí và áp lực của sóng âm làm cho phân tủ bị nén.
Nếu sóng âm tác dụng làm cho phân tử ấy bị dẫn ra thì tổng áp lực lên vật nhỏ hơn áp lực của không khí. Hiện tượng ấp lực kèm theo do chấn động của sóng âm gây nên gọi là tác đụng thanh áp. Với âm thanh thông thường thanh áp rất nhỏ có thể bỏ qua. Còn đối với sóng siêu âm đo có năng lượng lớn nên thanh áp đáng kể.
SV:TRAN THI THU VAN Te Sóng siêu âm và đặc trưng GVHD:LÝ VĨNH BE Sóng siêu âm chấn động làm cho phân tử chất lỏng bị nén lại.