CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP TOÁN TU QUA BÀI TOÁN DAO ĐỘNG TU PHI DIEU HOA Trong chương nay ta sẽ giới thiệu các bước cơ bản cúa OM thông qua ví dụ bai toán dao động tử phi điều hòa. Dé minh họa những ưu điểm của phương pháp mới này ta sẽ trình bay song song với phương pháp ly thuyết nhiễu loạn [1], [2] va so sánh các kết quả bằng số của hai phương pháp.1 Sơ đồ Rayleigh- Schrödinger cho phương pháp nhiễu loạn dừng Xét phương trình Schrödinger dừng: HY (x) = EV(x), (LD ta tách toán tử Hamilton của bài toán thành hai thành phan: H=H,+ pV: (1.2) trong đó thành phần H, là toán tử Hamilton có nghiệm riêng chính xác: AY, =e,W„, (13) thành phần còn lại được gọi là thể nhiễu loạn, điều kiện áp dụng lý thuyết nhiễu loạn là thành phần nhiễu loạn ử phải “nhỏ” so với H,. tham số nhiễu ˆ ‘ LỆ. loạn đ(/1)được thêm vào dé chỉ thành phan V là nhỏ.
Khi đó, nghiệm của phương trình (1.3) sẽ gần với nghiệm của phương trình (1. Lúc nay chúng ta xem &, và y, là nghiệm gần đúng bậc không của (1.1), các nghiệm gan đúng bậc cao hơn sé được tinh bằng cách xét đến ảnh hưởng của thông qua các bê chính năng lượng và hàm sóng. Ở đây ta đưa vào tham số nhiều loạn # dé coi thành phần nhiễu loạn là nhỏ và dé dang nhìn thay các bậc nhiễu loạn trong sơ đô tính toán qua số mũ của /. SVTH: Trương Mạnh Tuấn Trang 6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Đỗ Ngọc Trầm | 2010 Ta gia thiết rằng các trị riêng của H là không suy biến và có phổ gián đoạn.
hệ hàm riêng y, của A, là day đủ và trực giao ứng với năng lượng ¢,, với n=0,1,2. Khi đó, chúng ta tìm nghiệm của (1.1) dưới dang khai triển theo các hàm riêng của H, như sau: #Œœ)=3€, ,(x). k=O Không mat tính tong quát ta có thé giả thiết ham sóng cho trang thái » như sau: W„(x)=,„@)+ CO „@).4) vào phương trình (1.1) ta có: («pI wes 3.5) ~~ kU bea ¿ 0 kza Nhân hai về của (1.5) với ự„`(x) rồi tích phân theo toàn miễn biến số x ta được: v, UH, +2 v.00 s C, 100}, +2 Kod kee ke®, hen suy ra: H„+/Ø„+8 > C,V„=E,.6) €sUi€zaA| Bây gid lam tương tự như trên cho ự, (x), jn ta được: „œ1, + APL v.6)4 s C ve} tức kD Aen he D dew suy ra: (E,=H,)C, =Ø8V„+/5`C,V„.7) x-^ ew SVTH: Truong Manh Tuan | Trang 7 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Đỗ Ngọc Trầm | 2010 với ký hiệu các yếu tô ma trận: Hạ =[ “w¿G)ñ,w,GŒ)4, Ve =f vf OO ,@) de.8) Hệ phương trình đại số (1.7) có thé xem tương đương với phương trình Schrédinger (1. Giải hệ phương trình này ta thu được năng lượng E_ và các hệ số C,, nghĩa là tìm được ham sóng W (x) qua công thức (1.
Ta có thé sử dụng lý thuyết nhiễu loạn cho hệ phương trình nảy bằng cách phân tích theo tham số nhiễu loạn như sau: E, =—E” +> fae”, (1.9) rel C=C +> fac,” , sen.10) Ở đây ta ký hiệu £.°’,C,”’ là năng lượng và hệ số gan đúng bậc không. còn AE," AC”, s 21 là các bé chính vào năng lượng và hệ số hàm sóng.8) sau đó đồng nhất hai về theo lũy thừa của tham số 8 ta được: E,” ® =H„xu ,C, * ” =0, " Vin : AE” =V_, AC" “FO N. UV WAG ‘DAE, AC, °) (jen).11) ˆ # oe = Đây là sơ do lý thuyết nhiễu loạn mà ta sẽ sử dụng trong các phan sau. Phương pháp nhiễu loạn và dao động tử phi điều hòa Ta xét bài toán đao động phi điêu hòa với toán tử Hamilton có đạng sau: SVTH: Trương Mạnh Tuấn | Trang 8 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Đỗ Ngọc Trầm | 2010 aLÃ rer a (1.12) 2dx° 2 với hệ số phi điều hòa 2 > 0.
Bài toán này có dạng chuyên động trong hồ thé và có các mức năng lượng gián đoạn. Ta sẽ sử dụng phương pháp nhiễu loạn đã dé cập ở trên đẻ giải quyết bài toán này. Trước hết ta chia toán tử Hamilton thành hai phan như sau: H=H,+V, VỚI : V =Ax'.13) Toán tử Hamilton gan đúng H, có nghiệm riêng chính xác là các hàm sóng của dao động tử điều hòa: V,=Á, exo], (x), (1. ly Ham sóng này ứng với trị riêng là năng lượng gan đúng bậc không ¢, = ? + 5° Các yêu tô ma trận của các toán tử H, và V ứng với các hàm số (1.14) có the tính được như sau: 1 H„=n+ ry - Y= “in +4)(n + 3)(n + 2) + Í), An«4 — Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Đỗ Ngọc Trầm | 2010 V _4 (6n* +6n+3).15) m 4 Các yếu tố ma trận khác không khác thu được từ tinh đối xứng: V,, = V,,- Kết quả: Trong các bảng sau chúng ta sẽ đưa ra các số liệu thu được cho trường hợp trạng thái co bản „=0 và một trạng thái kích thích „=4.
Điều kiện áp dung lý V thuyết nhiễu loạn (y V„}<ÓV, L1, w„) lúc này trở thành: 4 én? + 6n+3)Sn4+— | 4 2 T 2(2n+1) —>Ả4“———-.16 Với trạng thai cơ bán: n=0 thì—> Ä š 0.67, ta sẽ xét các trường hợp ứng với các giả trị 2=0.3 và thu được các mức nang lượng tương ứng trong bang 1. SVTH: Truong Manh Tuan | Trang 10 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Đỗ Ngoc Trầm | 2010 EN 05072562044 | O.2786007173 | -129950,4320395805 Với trang thái kích thích: n=4 điều kiện ta thu được là > 420. Ta sẽ xét các trường hợp ứng với các giá trị4 = 0. Khi đó ta có các mức nang lượng tương ứng ở bang 1.2: Trang thái kích thích z = 4 thu được bang lý thuyết nhiễu loạn.3320274444 SVTH: Trương Mạnh Tuan | Trang 11 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Đỗ Ngọc Trầm | 2010 4.
8670185477 với giới hạn của điều kiện nhiễu loạn, kết quả bô chính bậc sáu cho chính xác tới sáu chữ số sau dấu phay. Với trường hợp 4 =0.05, mặc dù vẫn nhỏ so với điều kiện nhiễu loạn xong đã thay có dau hiệu phân ki, chỉ còn chính xác đến hai chữ số sau dau phay. Cu thé đến giá trị â =0.1 ta thay kết quả phân kì, các bổ chính bậc ba đã cho kết quả không phù hợp, và với 4 >0.03 lý thuyết nhiễu loạn không còn đúng nừa. Ta cũng nhận thay kết quả tương tự 6 trạng thải kích thích » =4 (bang 1.2) Như vậy khi sử dụng sơ đồ lý thuyết nhiều loạn chỉ sử dụng được một số bô chính đầu tiên.
Các bô chính bậc cao không có ý nghĩa, bên cạnh đó tốc độ hội tụ của năng lượng không cao và chỉ áp dụng cho miễn 4 nhỏ.3 Phương pháp toán tử cho bai toán dao đông tử phi điều hòa Những ý tưởng về OM đã xuất hiện vào những năm 1979. Tuy nhiên, OM được đưa ra đầu tiên vào năm 1982 bởi một nhóm các giáo sư ở trường Đại học Belarus và được ứng dụng thành công cho một nhóm rộng rãi các bài toán như các polaron, bipolaron trong trường điện từ, bài toán tương tác chùm điện tử với cau trúc tinh thé. trong vật lý chất rắn; bài toán tương tác hệ các boson trong trong lý thuyết trường. Phương pháp nay được phát triển bởi Fernandez, Meson và Castro, Gerryva Silverman, Wistchel và nhiều tác giả khác [7].
Ta sẽ trình bay các điểm chính của phương pháp OM trên cơ sở ví dụ bai toán dao động tử phi điều hòa một chiều. Kết quả thu được sẽ so sánh với phương pháp nhiễu loạn ở trên. Xét phương trình Schrödinger (1.1) cho dao động tử phi điều hòa với toán tử Hamilton không thứ nguyên (1. Ta sẽ giải phương trình này bằng OM với bốn bước cơ bản như sau: SVTH: Trương Mạnh Tuấn Trang 12 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Đỗ Ngọc Trầm | 2010 Bước một: Chuyên toán tử Hamilton về biểu dién của các toán tử sinh - hủy bằng cách đặt biến số động lực (tọa độ va toán tử đạo hàm) thông qua các toán tử sau: (1.17) GO đây toán tứ @ được gọi là “toán tử hủy” và 4° được gọi là “toán tử sinh” (xem [1],[2]); @ lả tham số thực đương được đưa thêm vào dé tôi ưu quá trình tinh toán, ta sẽ nói rõ hơn vẻ tham số nay trong bước ba.
Ta để dàng thu được hệ thức giao hoán: [&.18) Hệ thức nảy sẽ giúp ta đưa các toán tử sinh hủy về dang chuẩn, nghĩa là các toán tử sinh nằm ở phía bên trái và các toán tử hủy nằm về phía bên phải, thuận lợi cho các tính toán đại số sau này. Từ đây vẻ sau ta gọi nó là dạng chuẩn (normal) của toán tử Thế (1.12) va sử dụng (1.18), ta được biêu thức đạng chuẩn của toán tử Hamilton như sau: 2= x_ l+@°(2~+- I—ذ[x:,/2e#], 32 [2/2esV. gare i= (2a*@+1)+ In |* *(4 | ‘= 24 a) +24 a+] + alate(ay sale] araara’ +6(ay +60"| (1.19) Bước hai: Tach Hamiltonian ở (1.19) thành hai thành phản như sau: - Phan thứ nhất là 7?“ (2'ã,2,) chỉ chứa các toán tử“trung hòa” 8 = 4°4, nghĩa là bao gồm các toán tử có số toán tử sinh và số toán tử hủy bằng nhau: noe = LẺ9 (ara I) g2z|2(4'4} +22 4+1 4a 4ø 5 : (1.20) - Phần còn lại ta kí hiệu là '° (â' ,â,4,ø} = # - Hệ (â'â. SVTH: Trương Mạnh Tuấn | Trang 13 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Đỗ Ngọc Trầm | 2010 Như vậy, tương tự như trong lý thuyết nhiều loạn, ở đây ta tách toán tử Hamilton thành hai thành phần: thành phan Ho ( a°a,2,0) có nghiệm chính xác ma chúng ta sẽ dé dàng xây dựng dưới đây; riêng thành phan you (a .4,2,0) được xem như thành phan “nhiễu loan” sẽ được điều chỉnh “đủ nhỏ” để thỏa điều kiện của lý thuyết nhiễu loạn thông qua việc chọn tham số ø.
Bước ba: Tìm nghiệm chính xác bậc không bằng cách giải phương trình: A (â'â,A,ø)|y'")=£°|y).22) ở đây ta đã sử dụng kí hiệu Dirac đê định nghĩa, khi đó nghiệm (1.22) ta gọi là vector trạng thái; và trạng thái “chân không” (Vacuum) |0) được xác định bằng phương trình: â(œ)|0} = 0; (0|0)=0.23) Khi cần thiết chúng ta có thé sử dụng phương trình này dé xác định dạng tường minh của hàm sóng biéu dién trạng thái chân không. Từ các tính chất của toán tử sinh — hủy (1.18), ta để dang kiểm chứng: â`â|n) = n|n): (1.24) điều này có nghĩa là trạng thái (1.23) là nghiệm riêng của toán tử A= â*â, nghĩa là nó cũng là nghiệm riêng của toán tử H, (a°a.25) lta 3A =(2n? +2n+l), — 40 4ø SVTH: Trương Mạnh Tuấn | Trang 14 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.S Hoàng Đỗ Ngọc Trầm | 2010 là năng lượng gần đúng bậc không, phụ thuộc vao tham số ø.