Khóa luận tốt nghiệp: tốt nghiệp tòa nhà văn phòng ct4 vimeco

Khóa luận tốt nghiệp về tòa nhà văn phòng CT4 Vimeco. Tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về thiết kế, quy hoạch và giải pháp kỹ thuật công trình.

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

176
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khóa Luận Tòa Nhà Văn Phòng CT4 Vimeco

Khóa luận tốt nghiệp tòa nhà văn phòng CT4 Vimeco là một đồ án toàn diện trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng. Dự án này được thực hiện bởi sinh viên Cao Tấn Đồng từ Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Vũ Duy Thắng. Khóa luận bao gồm thiết kế chi tiết các hệ thống kết cấu chính của công trình, từ sàn tầng đến móng công trình, kết hợp với các bản vẽ kỹ thuật A1 chuyên nghiệp. Dự án được hoàn thành vào tháng 11 năm 2025, thể hiện kết quả học tập bốn năm của sinh viên ngành xây dựng, đồng thời áp dụng các kiến thức về tính toán kết cấuthiết kế chi tiết trong thực tế xây dựng hiện đại.

1.1. Mục Tiêu Và Ý Nghĩa Của Đồ Án

Khóa luận này nhằm tổng hợp kiến thức xây dựng và rèn luyện kỹ năng tính toán kết cấu của sinh viên. Thông qua thiết kế tòa nhà văn phòng CT4, học viên phải áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, sử dụng phần mềm chuyên ngành như ETABS 19SAP 2000 để tính toán nội lực. Đồ án cũng giúp sinh viên phát triển khả năng giải quyết vấn đề thực tế trong ngành xây dựng, chuẩn bị tốt cho sự nghiệp kỹ sư chuyên nghiệp.

1.2. Thông Tin Cơ Bản Về Công Trình

Tòa nhà văn phòng CT4 tại dự án Vimeco là một công trình cao tầng hiện đại, được thiết kế để phục vụ nhu cầu văn phòng làm việc. Công trình sử dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép, với các cột, dầm chịu lực chính. Dự án bao gồm thiết kế hệ thống giao thông, điện, cấp nước, hệ thống phòng cháy chữa cháychống sét đầy đủ theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

II. Các Yêu Cầu Thiết Kế Kết Cấu Chính

Khóa luận tốt nghiệp bao gồm thiết kế chi tiết nhiều hạng mục kết cấu quan trọng. Sinh viên phải thực hiện thiết kế sàn tầng điển hình với tính toán mô men uốn, lực cắt và kiểm tra khả năng chịu lực. Thiết kế cầu thang theo sơ đồ toàn khối 3D yêu cầu mô hình hóa không gian và tính toán nội lực chi tiết. Thiết kế hồ nước mái bao gồm xác định dung tích, tính toán bản nắp, bản đáy và bản thành chống thấm. Thiết kế móng công trình dựa trên các điều kiện địa chất và tải trọng tác dụng. Ngoài ra, sinh viên phải thiết kế khung trục 2 với nội lực tính theo mô hình không gian, tiên lượng cột, dầm, sàn tầng 5 và chuẩn bị mặt cắt công tác thi công chi tiết.

2.1. Thiết Kế Sàn Tầng Và Hệ Kết Cấu Chính

Sàn tầng điển hình được thiết kế với dầm bê tông cốt thép hình chữ nhật hoặc T, chiều sâu tối ưu để đáp ứng điều kiện kiểm tra võngkiểm tra nứt. Cốt thép được bố trí theo phương tính toán với khoảng cách cốt thép tuân thủ tiêu chuẩn. Sinh viên phải tính toán mô men uốn cho ô sàn làm việc một phương và hai phương, đồng thời kiểm tra khả năng chịu cắt của kết cấu theo quy phạm thiết kế.

2.2. Cầu Thang Và Hồ Nước Mái

Thiết kế cầu thang sử dụng phương pháp mô hình 3D toàn khối để tính toán chính xác nội lực phức tạp. Hồ nước mái được thiết kế với kích thước phù hợp, dung tích đủ cấp nước cho tòa nhà, bao gồm các bản nắp, bản đáy chịu áp lực nước và bản thành chống thấm, kiểm tra độ võngnứt vữa theo quy phạm.

III. Phương Pháp Tính Toán Và Công Cụ Hỗ Trợ

Khóa luận tòa nhà văn phòng CT4 Vimeco sử dụng các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và công nghệ tính toán hiện đại. Phần mềm ETABS 19 được sử dụng để mô hình hóa 3D công trình, tính toán nội lực tự động từ các tải trọng tác dụng. SAP 2000 hỗ trợ phân tích kết cấu nâng cao, tính toán ứng suất và kiểm tra ổn định. Sinh viên áp dụng phương pháp tính toán thủ công để xác định cốt thép cần thiết, kiểm tra các điều kiện giới hạn theo tiêu chuẩn. Quá trình tính toán bao gồm xác định tải trọng, tính nội lực, thiết kế cốt thépkiểm tra độ bền của các phần tử kết cấu chính.

3.1. Tải Trọng Và Nội Lực Tính Toán

Tải trọng tác dụng bao gồm tải trọng tĩnh (trọng lượng bản thân kết cấu) và tải trọng động (tải hoạt động, gió động). Nội lực được tính toán sử dụng mô hình không gian không xét đến gió động và động đất theo yêu cầu. Sinh viên phải xác định mô men uốn, lực cắt, lực nén tại các vị trí tới hạn của kết cấu.

3.2. Kiểm Tra Khả Năng Chịu Lực Và Điều Kiện Hạn Chế

Sau khi tính toán cốt thép, sinh viên phải kiểm tra khả năng chịu cắt để đảm bảo độ an toàn. Kiểm tra điều kiện hình thành vết nứt theo tiêu chuẩn để đảm bảo kết cấu không nứt quá mức cho phép, bảo vệ tính thẩm mỹ và độ bền lâu dài của công trình.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Và Ý Nghĩa Khóa Luận

Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật xây dựng về tòa nhà văn phòng CT4 Vimeco không chỉ là sản phẩm học tập mà còn có ứng dụng thực tế trong ngành xây dựng. Bản vẽ kỹ thuật A1 chi tiết có thể hỗ trợ thi công công trình, giúp các công nhân thi công hiểu rõ kích thước, vị trí đặt cốt thépyêu cầu kỹ thuật. Đồ án này phản ánh trình độ kỹ thuật của sinh viên tốt nghiệp, chứng minh khả năng thiết kế, tính toánquản lý công trình. Sinh viên cũng rèn luyện được kỹ năng làm việc độc lập, giải quyết vấn đề phức tạp trong xây dựng. Thông qua khóa luận, các kỹ sư trẻ được chuẩn bị kỹ lưỡng để bước vào thị trường lao động, góp phần phát triển ngành xây dựng Việt Nam với chất lượng công trình cao, an toàn và bền vững.

4.1. Quy Trình Thiết Kế Từ Khóa Luận Đến Thi Công

Khóa luận cung cấp bản vẽ chi tiếttài liệu tính toán có thể chuyển giao cho đội thi công. Mặt cắt công tác thi công được thiết kế chi tiết cho tầng 5, hướng dẫn bố trí cốt thép, kích thước dầm, cột một cách cụ thể. Điều này đảm bảo sự liên kết giữa thiết kế lý thuyếtthực thi trên công trường, giảm sai lầm thi côngtăng hiệu quả làm việc.

4.2. Giá Trị Nghề Nghiệp Và Phát Triển Kỹ Năng

Hoàn thành khóa luận giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm thiết kế, làm quen với quy trình làm việc chuyên nghiệp trong ngành xây dựng. Kỹ sư xây dựng được trang bị kiến thức sâu, tư duy kỹ thuậttrách nhiệm chuyên môn, sẵn sàng quản lý các dự án xây dựng phức tạp, đóng góp vào phát triển hạ tầng bền vững.

11/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1. Nhu cầu về xây dựng công trình Hiện nay, nhà cao tầng đang trở nên phổ biến rộng rải trên các quốc gia và đặc biệt các quốc gia có diện tích đất chật hẹp và đông dân số như Việt Nam. Nhằm tiết kiệm đất thì nhà cao tầng có nhiều mục đích phục vụ cho cuộc sống của người dân.

Trước thực trạng dân số phát trển nhanh nên nhu cầu mua đất càng ngày càng nhiều đặc biêt là khu vực Quận 11- một quận thuộc Tp. Hồ Chí Minh, để giải quyết nhu cầu thì Tòa nhà văn phòng CT4 – VIMECO ra đời để phục vụ nhu cầu làm việc sinh sống của mọi người. Địa điểm xây dựng 479 Hoà Hảo, Phường Minh Phụng, Hồ Chí Minh, Việt Nam. Điều kiện tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nên nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa và khô rõ ràng.

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa cao bình quân 1,949 (mm/năm). Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc., tốc độ trung bình 3,6 (m/giây). Giải pháp kiến trúc 1.

Mặt bằng và phân khu chức năng Dự án Tòa nhà văn phòng CT4 – VIMECO có chiều dài và chiều rộng 21 m chiếm diện tích xây dựng là 576 m2. Công trình dân dụng cấp II (số tầng từ 1 đến 10 tầng). Công trình có chiều cao là 40,8 (m), tính từ cao độ ±0,000 m, Công trình gồm 10 tầng điển hình, 1 hầm, 1 sân thượng, 1 tầng mái , cốt cao độ ±0,000 (m) được chọn đặt tại cốt chuẩn trùng với cốt mặt đất tự nhiên ( thấp hơn cốt sàn tầng trệt 1,4m). Cốt tầng hầm tại cốt -3,6m.

Chiều cao công trình là 20,8 tính từ cốt ±0,000 m đến cốt sàn nắp hồ nước mái. Tầng hầm: Thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô xung quanh. Có các hệ thống kĩ thuật. Tầng 1-6: Bố trí các văn phòng phục vụ nhu cầu làm việc và các shop house.

Tầng sân thượng: Bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc, điều hòa, hồ nước mái,. Mặt đứng Sử dụng và khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước. Hệ thống giao thông Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang. Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy.

Thang bộ gồm 1 thang. Thang máy có 3 thang máy chính. Hệ thống điện Hệ thống tiếp điện cho tòa nhà được đặt ở tầng hầm. Điện từ hệ thống thành phố vào tòa nhà thông qua hệ trụ điện và hệ thống dẫn ngầm vào phòng máy điện đặt tại tầng hầm.

Từ đây, điện sẽ được dẫn khắp tòa nhà thông qua mạng lưới điện. Hệ thống cấp nước. Nguồn nước được lấy từ hệ thống nước thủy cục của thành phố, dẫn vào hồ nước được hệ thống bơm lên hồ nước mái đặt ở tầng mái để tạo áp lực cung cấp nước cho toàn bộ công trình. Hệ thống điều hòa không khí.

Bố trí từ hệ thống điều hòa trung tâm. Tháp giải nhiệt đặt trên sân thượng. Ngoài ra còn có hệ thống cấp gió sạch và hệ thống thoát hơi khu vệ sinh. Hệ thống thông gió, chiếu sáng.

Hệ thống thông gió Bốn mặt của công trình được bố trí nhiều cửa sổ để thông gió, đảm bảo sự thông thoáng cho từng căn hộ. Hệ thống chiếu sáng Trong các phòng đều có ánh sáng tự nhiên nhờ có cửa kính xung quanh nhà và ánh sáng nhân tạo được trang bị đèn huỳnh quang. Chiếu sáng tự nhiên: Bằng việc bố trí hợp lý các thông tầng, ban công, và các cửa kính lấy sáng đã tạo cho công trình các nguồn sáng đáng kể. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy.

Vì là nơi tập trung người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng. Công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi phòng. Hệ thống chống sét. Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 46 – 1984 Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công.

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải. Hệ thống thoát nước được bố trí ở tất cả các ống đi trong hộp kỹ thuật có chỗ kiểm tra sửa chữa khi có sự cố. Hạ tầng kỹ thuật. Sân bãi, đường nội bộ được làm bằng bê tông cốt thép, lát xung quanh toàn tòa nhà văn phòng.

Trồng cây xanh che nắng, gió, bụi, vườn hoa tạo không gian khung cảnh, môi trường thông thoáng, mát mẻ.Tổng quan về công trình. Rác thảỉ ở mổi tầng được đổ vào thùng rác to, được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài. Thùng rác được thiết kế to và kín đáo tránh gây ô nhiễm. Phạm vi làm việc đồ án.

Phần Thuyết minh bao gồm 8 Chương với nội dung được tóm tắt như sau: Chương 1: Tổng quan về kiến trúc công trình: Trình bày tổng quan kiến trúc công trình; 3 Chương 2: Tổng quan về kết cấu công trình: Lựa chọn giải pháp kết cấu, vật liệu, các quy phạm và tiêu chuẩn dùng trong tính toán. Chương 3: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình: Tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho sàn tầng điển hình. Kiểm tra độ võng sàn; Chương 4: Thiết kế kết cấu cầu thang tầng điển hình: Tính toán nội lực và bố trí cốt thép hồ nước mái; Chương 5: Thiết kế kết cấu hồ nước mái: Tính toán nội lực và bố trí cốt thép cho cầu thang; Chương 6: Thiết kế khung trục 2: với nội lực tính toán theo mô hình không gian không xét đến gió động và động đất: Trình bày chi tiết phần tải trọng tác dụng lên công trình và xử lí kết quả nội lực khung trục 2. Tính toán cốt thép khung trục 2 Chương 7: Thiết kế kết cấu móng cho công trình: Thực hiện quá trình tính toán xử lý số liệu địa chất, tính toán phương án cọc và tính toán cốt thép móng; Chương 8: Thiết kế thi công cột, dầm, sàn tầng điển hình; Chương 9: Tiên lượng cột dầm sàn tầng điển hình; 4 CHƯƠNG 2.

TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH Trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng, vấn đề kết cấu chiếm vị trí rất quan trọng. Tạo tiền đề cơ bản cho người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình, hệ kết cấu chịu lực cho công trình nhằm đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ ổn định phù hợp với yêu cầu kiến trúc, thuận tiện trong việc sử dụng và mang lại hiệu quả kinh tế nhất. Lựa chọn vật liệu - Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt. - Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn, nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính.

- Vật liệu có giá thành hợp lý 2. Lựa chọn giải pháp kết cấu. Hệ kết cấu chịu lực chính. Các cấu kiện chịu lực chính tạo thành các hệ chịu lực nhà cao tầng bao gồm: - Các cấu kiện dạng thanh: Cột, dầm, thanh chống, thanh giằng; - Các cấu kiện dạng tấm: Tường (vách), sàn; - Sử dụng sơ đồ khung không gian để tính toán.

Hệ kết cấu sàn. Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu. Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu công trình. Ta có các phương án sàn sau: - Hệ sàn sườn toàn khối, hệ sàn ô cờ, hệ sàn không dầm,.

- Lựa chọn hệ sàn sườn toán để tính toán đơn giản và khá phổ biến trong thiết kế. Kết luận Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau: - Kết cấu móng cọc ép; - Kết cấu sàn sườn toàn khối; - Kết cấu công trình là kết cấu khung không gian; 5 2. Các quy phạm, tiêu chuẩn dùng trong tính toán. Tính toán tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió, tải động đất…) dựa vào các tiêu chuẩn sau: - TCVN 2737: 2023 , Tải trọng và tác động; - TCVN 9386:2012, Thiết kế công trình chịu động đất Tính toán và thiết kế thép cho các cấu kiện dầm, cột, sàn, cầu thang, bể nước,… dựa vào các tiêu chuẩn sau: - TCVN 5574: 2018, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế; - TCVN 198: 1997, Nhà cao tầng – Thiết kế cấu bê tông cốt thép; - Thiết kế móng cho công trình dựa vào các tiêu chuẩn: - TCVN 205: 1998, Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế; - TCVN 9362: 2012, Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.

- Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “sổ tay thực hành kết cấu công trình” (PGS. Các công cụ hổ trợ tính toán. Phần mềm Etabs 22. Dùng để giải nội lực cho hệ công trình theo mô hình khung không gian; 2.

Phần mềm Sap 2000. Dùng để giải nội lực cho các cấu kiện đơn giản của hệ kết cấu nhằm đơn giản hóa trong quá trình tính toán. Lưu ý Khi sử dụng các phần mềm SAP, ETABS,… cần chú ý đến quan niệm từng cấu kiện của phần mềm để cấu kiện làm việc đúng với quan niệm thực khi đưa nó vào mô hình. Số liệu tính toán.

Thông số Bê tông B25 Bê tông B25 γ=25 Rb = 145000 Rbt = 1050 E = 30000000 kN/m3 kN/m2 kN/m2 kN/m2 6 Bảng 2. Thông số Cốt thép Cốt thép Thông số CB300 – V Rs = 260000 Rsc = 260000 Rsw = 210000 E = 2.108 kN/m2 kN/m2 kN/m2 kN/m2 Rs = 350000 Rsc = 350000 Rsw = 280000 E = 2.108 CB400 – V kN/m2 kN/m2 kN/m2 kN/m2 2. Kết cấu nhà cao tầng được tính toán với các loại tải trọng chính sau đây: - Tải trọng thẳng đứng (thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn); - Tải trọng gió. Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng, được quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành.

THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 3. Chọn sơ bộ kích thước vật liệu. Xác định sơ bộ chiều dày sàn. Chiều dày của sàn được xác định sơ bộ công thức theo sách “Kết cấu bê tông cốt thép 2” của thầy Võ Bá Tầm: 𝐷 ℎ𝑠 = .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ