Chương 1: Khái quát chung về phạt vi phạm hợp đông Chương 2: Thực trạng quy định pháp luật và thực tiến thi hanh phap luật về phat vi pham hợp đồng tại Việt Nam Chương 3: Kinh nghiệm pháp luật quốc té và một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về phạt vi phạm hop đông CHUONG 1 KHAI QUAT CHUNG VE PHAT VI PHAM HOP BONG 1. Khái niệm, đặc điểm của hop đồng Trong đời sông xã hôi hiện nay, có thé thay hợp đồng ngày cảng đóng vai trò quan trong. Ta có thé dé dàng nhận thay thuật ngữ “hợp dong” xuất hiện trong nhiều lĩnh vực khác nhau từ lĩnh vực dân sự, lao động hay thương mai. Mua hang hóa, thành lập công ty, thuê nhân công, thuê nha trọ, tham gia đăng ký lớp học,.
tat cA đều là những hoạt động phát sinh từ hợp đồng. Với bản chat của minh, hợp đông chính là phương tiện giúp các chủ thé thỏa mãn nhu cầu của bản thân, từ đó góp phan thúc day sư phát triển của nên kinh tế va xa hội Hop đông còn có những tên goi khác như thỏa thuận, khế ước, giao kèo, thoa ước, ước định, hiệp ước. Hiện nay, khái niệm “hop đông” vẫn được tiếp cân theo nhiêu cách, song déu có những điểm chung nhật định. Trong “Deluxe Black’s Law Dictionary” (cuôn từ điển pháp luật nỗi tiếng của Hoa Ky) đưa ra hai đính nghĩa khác nhau về hợp đồng.
Dinh ng?ữa tiứ nhất: “Hop đông là một sự thoả thuận giữa hai hoặc nhiêu người ma tạo lập nên môt nghĩa vu làm hoặc không làm mét việc cụ thể”. Dinh nghia thir hai: “Hợp đông là một sự hứa hẹn hoặc một tập hợp sư hứa hẹn mà đôi với việc vi phạm nó, pháp luật đưa ra môt chế tài, hoặc đôi với sự thực hiện nó, pháp luật, trong một số phương diện, thừa nhận như là một trách nhiệm ”1 Từ điển Luật học định nghĩa “hop dong” như sau: “hợp đồng ia sự théa thuận, giao ước giữa hai hay nhiều bên guy định các quyền lợi, nghia vụ của các bên tham gia“? Dinh nghĩa trên đã nêu lên được bản chất của hop đồng - “sự thoa fimận”, đông thời nêu được nôi dung trong hợp dong, song lại chưa chỉ ra hậu qua pháp lý xảy ra khi ton tai hợp dong. ! Ngô Huy Cương (2013), Giáo minh Luật Hop đổng- Phan clung, Nxb.Daihoc Quoc gia Hà Nội, Hà Nội, tr10 - + Viện Khoa học Pháp lý (2006), Từ điển Luật học, Nob. Từ điễn bách khoa - Nsb.
Tư pháp Hà Nội, Hà Nội, tr388 Xét trong các văn bản quy pham pháp luật, BLDS năm 2005 đã quy định về “hop đông dan sự" tại Điêu 388: “Hợp đồng dan sự là sự thoả timận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm đứt quyền, nghĩa vụ đâm su” Bên canh việc chỉ ra bản chat của hợp đông (sự théa thuận), khái niệm nảy đã dé cập đến hau quả pháp lý khi có sự thỏa thuận là “xác iập, thay đôi hoặc chấm dit quyền, nghĩa vụ dân sự 7 Tuy nhiên, với vai trò là luật nên tang cho các luật chuyên ngành, việc chỉ quy định khái niệm “hợp đông” bó hep trong phạm vi "dân sw” vô hình chung dẫn đền cách hiểu nhâm rang chế định về hợp đông dân sự trong BLDS năm 2005 chỉ áp dụng cho các quan hệ dân sự thuần túy (phục vụ mục dich sinh hoạt, tiêu ding, không lam phát sinh lợi nhuận) ma không áp dụng cho các quan hệ tư khác như thương mai, kinh doanh, lao déng? Tại Điều 385, BLDS năm 2015 chỉ đưa ra khái niêm về “hop đồng”: “Hop đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay ai hoặc chấm aut quyền. ngiữa vu dan si” BLDS năm 2015 đã sửa đổi điểm chưa hợp lý trong bộ luật năm 2005, song trong khái niêm “hợp đông” van dé cập dén “quyên, nghĩa vụ dân sự”. Việc quy định nay van có thể dẫn đến cách hiểu quyên và nghĩa vụ mả hợp đông điều chỉnh chỉ thu hẹp trong Tĩnh vực dân sự Qua phân tích những định nghĩa khác nhau, có thé hiểu, hợp đông la sw thöa thuận. thông nhất ý chỉ giữa các chủ thé, từ đó nhằm làm phát sinh, thay đổi hoặc chẳm đứt quyển và nghia vụ của các bên.
Từ cách hiểu trên, có thé thay hợp đông mang những đặc điểm sau The nhất. hợp đông là su théa thuận, thông nhật ý chí của các bên. Mỗi chủ thé khi tham gia vào quan hệ hop đông đều có mong muôn đạt được những nhu cầu nhật định Do đó, nội dung trong hợp đông phải thé hiện sự théa thuận của các bên. Sự thỏa thuận nay phải thông qua quá trình thương lượng dẫn đến thong nhất trong ý chi, trong cách thức tạo lập quyền hoặc xác ` Nguyễn Niuy Phát (2010), Một số đề xuất sữa đổi Bộ bật Dân sự năm 2005, Tremg théng tin pháp luật dan su hatps:/Mhongtinnhap huatdansa.
cửu v1/20 10/03/09/4690/ tray cập 03/02/2024. lập nghĩa vu cho mỗi bên chủ thể* Bên cạnh đó, cũng cân lưu ý, dé một thöa thuận được công nhân là hợp đông, thỏa thuận đó phải không trái với điều câm của luật cũng như không trái với đạo đức xã hội. Thứ hai, hợp đồng là căn cứ làm phát sinh, thay đôi hoặc chấm dứt quan hệ dân sự giữa các bên Hợp đông chỉ được thiết lập khi có sư thỏa thuận của hai hoặc nhiều chủ thể, tuy nhiên không phải trong mọi trường hợp sự thỏa thuận này đều được coi là hợp đồng Một thỏa thuận chỉ được xem là hợp đông khi xuất phát từ théa thuận, quan hệ dan sự giữa các bên phát sinh, thay đôi hoặc châm dứt. Thứ ba, nội dung của hợp đông thé hiện sự rang buộc pháp lý giữa các bên chủ thể.
Với việc ghi nhận quyền vả nghĩa vụ, co thể thây, hợp đồng chính là cơ sỡ và là căn ctr pháp ly tạo nên sự rang buộc giữa các chủ thé. Thông qua do, những cam kết ma các bên đưa ra được đảm bao tính dn định va bên vững trong suôt khoảng thời gian hợp đồng co hiệu lực 1. Khái niệm, đặc điểm của vi phạm hợp đồng Hợp đông là hình thức thé hiện su thiện chí, cam kết của các bên về việc thực hiện nghia vụ theo thỏa thuận, song không phải lúc nào những cam kết cũng được thực hiện Việc không thực hiện, hoặc thực hiện không đây đủ, không đúng những nghia vụ đó sé dẫn đến vi phạm hợp đông. Vậy vi phạm hợp đồng được hiểu như thé nao? Theo phương pháp liệt kê, Diéu 7.1 Bộ nguyên tắc về Hop đồng Thương mại quốc tế PICC đã đưa ra định nghĩa cho vi phạm hợp đông như sau: “Vi phạm hop đằng là sự thất bại của một bên trong việc thực hiện bắt ip nghĩa vụ nào theo hợp đồng.
bao gồm cả việc thực hiện Rhông đúng và thực hiện chậm trễ ngiữa vụ ” Hay theo Khoản 2 Điều 13 Luật Thương mại năm 2005: “Vi phạm hop đồng là việc mét bên không thực hiện, tực hiện không day đu hoặc tiực hiện không ding nghĩa vụ theo thod thuén giita các ‘Pham Vin Tuyết & Trần Thị Hui 2022), Giáo trình Luật Dân sự - tấp 1,Nsb Tư pháp, Hà Nội, tr209 ° bên hoặc theo quy đình của Luật này. ” Có thé thay, giông như quy định trong PICC, vi phạm hợp đông trong Luật Thương mại cũng được xác đính trong ba trưởng hợp: (i) không thực hiện nghĩa vụ, (ii) thực hiện không đây đủ nghĩa vụ, (iii) thực hiện không đúng nghĩa vụ. Khác với Luật Thương mại, hiện nay, trong BLDS chưa có điều luật quy định riêng về vi pham hop đông, tuy nhiên Khoản 1 Điều 351 có đê cập đến khái niêm vi phạm nghĩa vụ, trong do: “Vi phạm ngiữa vụ là việc bên có ngiữa vu không thực hiện nghia vụ dimg thời hạn, thực hiện không day đn ngiữa vụ hoặc thực hiện không ding nôi dung của ngiữa vu” Đông thời, với quy định nghĩa vụ của các bên 1a mét trong những nôi dung của hợp đông tại Điểm đ Khoản 2 Điều 398, có thé hiểu vi pham nghĩa vụ chính là mét dang của vi phạm hợp đông. Hay nói cách khác, tương tự như Luật Thương mai, vi phạm hợp đồng trong BLDS năm 2015 cũng được hiểu là vi phạm về nghĩa vụ trong ba trường hợp: (i) không thực hiện, (ii) thực hiện không đây đủ, (iii) thực hiện không dung.
Như vậy, mặc dù có sư khác biệt trong sử dụng thuật ngữ khi định nghĩa về vi pham hợp đông, pháp luật các nước trên thé giới cũng như trong hệ thống pháp luật Việt Nam đêu chỉ ra rằng vi phạm hợp đông là việc không thực hiện hoặc thực hiên không ding không day đủ nghia vụ hop đồng mà các bên đã thỏa thuận. Khái niệm, đặc điểm của phạt vi phạm hợp đồng Có thể nói, thực hiện nghĩa vu la điểm cột yếu trong hợp đông ma thông qua đó quyên va lợi ich của các bên được bảo dam. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp nghĩa vu đều được thực hiện phủ hợp theo thỏa thuận Hay nói cách khác, trường hợp xảy ra vi phạm, các chế tài xử lý sé được áp dụng nhằm dam bảo quyên va lợi ích hợp pháp của các bên. Trong đó, phạt vi phạm là chế tai được các chủ thé sử dung rong rai.
Dé cập đến phạt vi phạm hợp đồng, hệ thong pháp luật của các quốc gia trên thé giới hiện nay tôn tại nhiều cách hiểu khác nhau. Ở các nước theo 10 dong họ pháp luật Anh - Mỹ không có khái niệm phạt vi phạm ma chi có khái niệm bôi thường thiệt hại (damages), ván mang tính đên bù chứ không nhằm trừng phạt bên vi pham”. Trong luật của Anh, các bên có thé théa thuận trước trong hợp đông về việc boi thường khoán gon (hay có cách goi khác là “thiệt hại ước tinh”) trong trường hợp một bên vi phạm hợp đông. Điều khoản về bôi thường khoán gon, gọi là liquidated damages ciause, co tác dung giúp đơn giản hóa việc xử lý hậu quả của vi phạm hợp đông, đặc biệt, điêu khoản này giúp các bên tránh được những khó khăn do việc phải thu thập thông tin, dir kiện phục vu cho việc tính toán dé định lượng thiệt hai.