Chương 1. Đặt van đề Khái quát về lý do lựa chọn vẫn dé, ý nghĩa và mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của khóa luận. Tổng quan Nêu tổng quan những đặc điểm của xã Vĩnh Châu B và Chương trình CTDCSCVL, thủ tục xét duyệt, nguồn vốn đầu tư. Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày những khái niệm và lý thuyết có liên quan đến khóa luận như các khái niệm về CD, tìm hiểu CD, cụm tuyến dân cư.
= Trinh bày các phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng để thực hiện khóa luận. Kết quả và thảo luận Trình bày những vấn đề cần tìm hiểu ở CD như: nhu cầu, vấn dé, tiềm năng, hạn chế và các mối quan hệ trong CD.Kết luận và đề nghị Trình bày kết luận của khóa luận và kiến nghị của người thực hiện khóa luận. 2 CHƯƠNG TỎNG QUAN 2. Thông tin chung về chương trình CTDCSCVL xã Vĩnh Châu B 2.
Tên chương trình Chương trình cụm tuyến dân cư sống chung với lữ xã Vinh Châu B, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Mục đích của chương trình Xây dựng CTDC nhằm giúp cho các hộ dân có một chỗ ở an toàn, từng bước ổn định, tiến tới phát triển cuộc sống (Phòng Kinh tế huyện Tân Hưng, 2005). Diện tích và thời gian thực hiện CTDC xã Vĩnh Châu B có tổng điện tích là 5,54 ha trong đó diện tích cụm là 0,54 ha, chiều dài 2 tuyến là 5 km, dy kiến sẽ có 480 hộ dan vào ở với tổng kinh phí đầu tư ban đầu là 14. Năm 2002, cụm dân cư được xây dựng tại Gò Cái Bô.
Đầu năm 2006, tuyến dân cư cũng được xây dựng đến nay đã có 311 hộ dân vào sống trong CTDC, chiếm tỷ lệ khoảng 40% so với dân cư cả xã và đạt 65% so với chỉ tiêu ban đầu. Khoảng 35% còn lại chưa vào CTDC là vì nhà one họ chưa được xây xong (UB xã Vĩnh Châu B). Giá nền nhà và nhà _— Như số liệu trình bày ở bảng 2.1, những hộ thuộc các diện nghèo, ngưỡng nghèo, chính sách và tái định cư được mua nhà và nền nhà trả chậm với thời gian 10 năm. Khoảng thời gian này đủ để CD dn định cuộc sống và dành dum dé trả nợ.
Những hộ ngưỡng nghèo cần trả trước 3 — 6 triệu đồng tiền mặt dé được một ngôi nhà trong CTDC. Những hộ không nằm trong các điện nêu trong bảng, nếu muốn mua nhà thì phải đấu giá, giá một nền nhà dao động từ 18 đến 45 triệu, tùy theo vị trí và điện tích của nền. Diện tích/nền nhà trong cụm dân cư có 2 loại 4X20 m” va 5X18 TỶ, trong tuyến dan cư là 6X18 m’. Giá Nền Nhà trong CTDC Xã Vĩnh Châu B CDC TDC Nghèẻo, Nghéo, Dién DVT Ngưỡng Ngưỡng chính sách, chính sách, nghèo nghèo tái định cư tái định cư Giá nền Triệu đồng 10 13 -16 10 15 Số tiền được vay if 10 10 10 10 Thời hạntrả.
Năm 10 10 10 10 Lãi xuất %/năm 0 0 0 Giá nhà Triệu đồng 9 g- 9 9 Số tiền được vay ⁄ 9 9 9 9 Thời han trả Năm 10 10 10 10 Lãi xuất %/năm 3 3 3 3 Nguôn tin: UBND xã Vĩnh Châu B (Thông tin chung về chương trình CTDC vùng lũ ở ĐBSCL được trình bày ở phụ lục. Tống quan xã Vĩnh Châu B 2. Văn hóa xã hội a) Dân số Hiện nay, toàn xã có 3.237 nhân khẩu, tương ứng với 778 hộ. Tốc độ tăng dân số năm 2006 khoảng 6%.
Khoảng 40% hộ đã vào sống ở CTDC. Số thành viên trung bình/hộ của xã là 4,16 và số thành viên trung bình/hộ của CTDC cao hơn ở ngoài 0,25%. Tình Hình Dân Số của Xã Vĩnh Châu B Đặc điểm DVT Toàn xã CTDC Ngoài CTDC Số nhân khu _ Người 3.895,00 Số hộ Hộ 778,00 311,00 466,00 Nhân khẩu/hộ 4,16 4,32 4,07 Nguôn tin: UBND xã Vĩnh Châu B Ở cả 2 thời điểm, số hộ có 4 thành viên vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đó là số hộ có 5 thành viên.1 cho thấy sau khi QH, số hộ có 4 nhân khẩu tăng và số hộ có 5 thành viên giảm. So sánh giữa 2 địa điểm trong và ngoài CTDC, số hộ 5 thành 6 „mm OS ST trong viên của 2 vùng bằng nhau, số hộ có 4 thành viên của CD ngoài CTDC cao hơn CTDC.
Cơ cấu thành viên của CÐ trong CTDC phức tạp hơn, có những gia đình chỉ có 1 —2 thành viên. Biểu Đồ Cơ Cấu Số Nhân Khẩu trong Gia Đình TRƯỚC QUY HOẠCH TRONG CTDC NGOÀI CIDC 10% 3 5% tự, 12% 7% §% 0% 11% 27% 19% 35% ie. 37% 35% 1 H3 04 R5 06 'HM2 Nguồn tin: UB xã Vĩnh Châu B b) Giáo dục Toàn xã có 2 điểm trường: 1 trung học cơ sở và 1 tiểu học. Trẻ em được đến trường 100%.
Năm học 2005 — 2006, tỷ lệ lên lớp bậc tiểu học đạt 95,74%, trung học cơ sở đạt 98,6%, phổ cập giáo dục tiểu học 99%. Trình độ văn hóa tại địa phương chưa cao. Theo số liệu điều tra của UB xã Vĩnh Châu B cuối quý II, năm 2006 cho thấy 1⁄2 dân số là có trình độ cấp 2, người học cắp 2 ở CTDC thấp hơn ngoài gần 10%. Số người có trình độ cấp 3: CTDC là 21%, ngoài i CTDC là 16%.
Số người có trình độ TH-CĐ-ĐH rất thấp, CTDC khoảng 2%, ngoà CTDC là 8%. c) Y tế Xã có 1 trạm y tế. Ta thuốc của trạm y tế đảm bảo đủ điều kiện điều trị và sơ cấp cứu, đủ thuốc cấp cho các đối tượng tham gia bảo hiểmy tế. Hiện trạm có 2 y sĩ và 1 dược tá, một nữ hộ sinh đám bảo công tác trực, khám và điều trị cho nhân dân kịp thời.
Hộ nghèo, người già và trẻ em dưới 6 tuổi được khám chữa bệnh miễn phí. đ) Tôn giáo Phần lớn CD ở đây không theo một tôn giáo nào. Tuy nhiên họ vẫn thờ cúng, 10% giỗ chạp, ma chay, và có những tín ngưỡng gần giống người đạo Phật. Khoảng rải dân số theo đạo Phật và 8% dân số theo đạo công giáo.
Số hộ theo đạo Phật phân bố ở rác ở cả 5 ấp trong khi số hộ theo đạo Thiên Chúa sống tập trung trong một vùng nhỏ ấp 3. Xã không có nhà thờ, chùa chiền hay đình thần, những người đạo Thiên Chúa đi lễ ở nhà thờ xã bạn. e) Văn hóa thông tin Cộng đồng địa phương chưa có thói quen đọc sách báo thường xuyên. Tuy nhiên, xã có 01 bưu điện văn hóa phục vụ cho việc liên lac của CD địa phương và một bưu tá giao thư từ, sách báo đến tận tay CÐ khi có nhu cầu.
f) Lao động địa phương Vĩnh Châu B có nguồn lao động tương đối đồi dào. Số người trong độ tuổi lao động (từ 18 — 55 tuổi) chiếm gần 60% dân số, khoảng 30% dân số ở độ đưới 18, còn lại là người gia. Lao động đồi dào, chủ yếu phục vụ cho nông nghiệp. Phần lớn lao động chưa qua trường lớp đào tạo các ngành nghề (trừ nghề may thủ công).
Vào các tháng không phải mùa vụ, thời gian nông nhàn rất nhiều. Lao động thường tăng cao vào các tháng 01, tháng 04 và tháng 10 do lao động ở các vùng lân cận thường đến làm việc. Đây là 3 mùa vụ chính của xã, bao gồm 02 mùa thu hoạch lúa và cao điểm của mùa ĐBTS (Kết quả PRA và UBND xã Vĩnh Châu B). Điều kiện tự nhiên a) Vị trí địa lý Vĩnh Châu B là một xã thuộc địa giới hành chính huyện Tân Hưng, tỉnh Long An.
Xã Vĩnh Châu nằm cách thị trấn Tân Hưng 5 km và có đường đê nối liền từ thị trần đến xã. VỊ trí địa lý của xã Vĩnh Châu B: Hướng bắc: giáp với xã Hưng Thạnh (huyện Tân Hưng) và tỉnh Đồng Tháp. Hướng tây: giáp với Tỉnh Đồng Tháp. Hướng nam: giáp với Tinh Đồng Tháp và xã Vĩnh Châu A (huyện Tân Hưng).
Hướng đông: giáp với thị tran Tân Hung, và các xã Vĩnh Thạnh,Vĩnh Loi và Vĩnh Châu A của huyện Tân Hưng. b) Diện tích Tính đến năm 2006, tổng diện tích tự nhiên của xã là 2. Trong đó: đất sản xuất nông nghiệp là 2.106,56 ha (bao gồm ruộng lúa, hoa màu, và cây ăn trái), đất rừng chiếm khoảng 210,77 ha, đất ở 54,87 ha, còn lại là đất chưa sử dụng. 8 a RR Sa lll man c) Địa hình Vĩnh Châu B là một trong những xã có cao độ dưới 1,5m so với myc nước biển, thuận lợi trong việc sử dụng nguồn nước lấy từ sông Tiền theo hệ thống các kinh Gò Thuyền, Phước Xuyên và kinh Mới.
d) Dat dai Hầu hết đất đai của xã là đất phèn. Đất phèn có trị số pH rất thấp và hàm lượng SO.” cao (0,15 — 0,25%), đặc biệt là các ion Fe” và Al dễ gây độc hại cho cây trồng. Vấn đề sử dụng đất phèn trong sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào khả năng cung cấp nước ngọt trong mùa khô. Dat dai tại xã được xếp ở cấp ít thích nghỉ hoặc phải cải tạo thì mới thích nghi với 2 vụ lúa.
e) Chế độ thuỷ văn Xã Vĩnh Châu B thường xuyên bị ngập lũ. Trong lịch sử thì năm 2000 gây thiệt hại nặng nhất. Tuy nhiên, lũ cũng mang lại một số thuận lợi: Bồi đắp phù sa, tháo chua rữa phèn vệ sinh đồng ruộng, diệt chuột và các loại côn trùng phá hại mùa màng, nâng cao năng suất cây trồng, tăng nguồn lợi thuỷ sản, góp phần nâng cao thu nhập của CD. Nước lũ bắt đầu dâng lên vào 5/5 âm lịch và rút hoàn toàn vào cudi tháng 10.
Lượng nước ngọt dồi dào đủ dé sinh hoạt và tưới tiêu. f) Khí hậu - thời tiết Khí hậu xã Vĩnh Châu B mang tính chất đặc trưng nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt cao đều quanh năm, ánh sáng đồi dào, lượng mưa khá lớn và phân bố theo mùa. Theo số liệu của trạm Mộc Hoá nhiệt độ BQ năm là 27,2°C, tháng năm là tháng nóng nhất 29,3°C, tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất 25°C. Biên độ nhiệt trong năm dao động khoảng 4,3°C và biên độ nhiệt ngày và đêm dao động cao từ 8°C đến 10°C.
Tổng tích ôn: 9,786°C/năm. Đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa, ngô, rau, đậu thực phẩm. Lượng mưa trung bình năm là 1.447,7 mm và phân bố theo mùa rõ rệt, mùa mưa thực sự bắt đầu từ cuối tháng 05 đương lịch và kết thúc đầu tháng 11 (164 ngày). Mùa mưa tring với mùa lũ gây ngập ung, cản trở quá trình sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế xã hội của huyện (Phòng Kinh Tế huyện Tân Hưng).