Tài liệu: Khoá luận tốt nghiệp nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và

Khoá luận tốt nghiệp nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và sinh trưởng loài cây sa mộc tại vườn quốc gia ba vì h phục vụ n

Chuyên ngành

Lâm Sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2020

52
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Khóa Luận Tốt Nghiệp Nghiên Cứu Cây Sa Mộc

Khóa luận tốt nghiệp là bước cuối cùng trong hành trình đào tạo đại học, nơi sinh viên vận dụng toàn bộ kiến thức đã trang bị vào nghiên cứu thực tế. Nghiên cứu cây sa mộc tại Vườn Quốc gia Ba Vì đại diện cho sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn trong ngành lâm sinh. Đề tài này tập trung vào việc khám phá các đặc điểm cấu trúc và sinh trưởng của loài cây đặc biệt này trong môi trường tự nhiên. Qua quá trình thực tập và điều tra tại địa điểm, sinh viên thu thập được những dữ liệu quý báu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây. Khóa học 2016-2020 đã chuẩn bị nền tảng kiến thức vững chắc để hoàn thành nhiệm vụ này một cách hiệu quả.

1.1. Mục đích của Khóa Luận Tốt Nghiệp

Mục đích chính của khóa luận tốt nghiệp là gắn kết giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất lâm nghiệp. Bằng cách nghiên cứu một số đặc điểm của cây sa mộc, sinh viên có thể áp dụng các phương pháp khoa học để hiểu rõ hơn về sinh trưởng cây trong các điều kiện tự nhiên cụ thể. Điều này giúp nâng cao khả năng phân tích và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực lâm sinh, chuẩn bị tốt cho sự nghiệp chuyên môn sau này.

1.2. Địa điểm Nghiên Cứu tại Vườn Quốc gia Ba Vì

Vườn Quốc gia Ba VìHà Nội là địa điểm lý tưởng để nghiên cứu cây sa mộc với điều kiện sinh thái đa dạng. Vườn quốc gia này sở hữu hệ thống rừng phong phú, tạo môi trường thuận lợi cho việc quan sát cấu trúc và sinh trưởng của các loài cây. Ban quản lý Vườn Quốc gia Ba Vì đã tạo điều kiện hỗ trợ sinh viên trong quá trình thực tập và thu thập dữ liệu khoa học.

II. Các Đặc Điểm Cấu Trúc Loài Cây Sa Mộc

Đặc điểm cấu trúc của cây sa mộc là yếu tố quan trọng trong việc nghiên cứu và phân loại. Cây này sở hữu những đặc điểm morphological độc đáo phản ánh sự thích nghi với môi trường sống. Qua điều tra tại vườn quốc gia, các nhà nghiên cứu đã ghi nhận chi tiết về cấu trúc thân, lá, hoa và quả của loài cây này. Các đặc điểm này không chỉ có ý nghĩa về mặt phân loại học mà còn cung cấp thông tin quý báu về khả năng thích nghi và tiềm năng phát triển của cây. Việc phân tích chi tiết cấu trúc giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa hình thái vật lý và chức năng sinh học của loài cây.

2.1. Cấu Trúc Hệ Thống Rễ và Thân

Hệ thống rễ của cây sa mộc được thiết kế tự nhiên để thích nghi với các điều kiện đất đai tại vườn quốc gia. Thân cây thường có cấu trúc chắc chắn với vỏ ngoài bảo vệ khỏi các tác nhân môi trường. Những đặc điểm cấu trúc này cho phép cây sinh trưởng hiệu quả và tồn tại lâu dài trong môi trường tự nhiên cạnh tranh.

2.2. Đặc Điểm Lá và Hệ Thống Quang Hợp

Lá của cây sa mộccấu trúc đặc biệt tối ưu hóa quá trình quang hợp. Qua điều tra và phân tích, các nhà khoa học nhận thấy sự thích nghi về kích thước, hình dáng và sắp xếp lá. Những đặc điểm này giúp cây sinh trưởng tốt trong các điều kiện ánh sáng khác nhau tại vườn quốc gia Ba Vì.

III. Sinh Trưởng và Phát Triển của Cây Sa Mộc

Sinh trưởng cây là quá trình phức tạp chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố môi trường. Nghiên cứu sinh trưởng của cây sa mộc tại vườn quốc gia Ba Vì cung cấp thông tin chi tiết về các giai đoạn phát triển. Thông qua điều tra định kỳ, các nhà khoa học đã ghi nhận được tốc độ sinh trưởng, cao độ cây, và đường kính thân tại các thời điểm khác nhau. Các dữ liệu này cho thấy cây sa mộc có khả năng sinh trưởng ổn định trong điều kiện tự nhiên của vườn quốc gia. Việc phân tích sinh trưởng giúp đánh giá tiềm năng lâm nghiệp của loài cây và khả năng phục hồi quần thể tự nhiên.

3.1. Các Giai Đoạn Sinh Trưởng Chính

Sinh trưởng của cây được chia thành nhiều giai đoạn từ mầm, cây non đến cây trưởng thành. Nghiên cứu tại vườn quốc gia cho thấy mỗi giai đoạn có những đặc điểm riêng về tốc độ sinh trưởngtiêu thụ tài nguyên. Các giai đoạn này phản ánh quá trình phát triển hoàn chỉnh của cây sa mộc trong môi trường tự nhiên cạnh tranh.

3.2. Yếu Tố Ảnh Hưởng đến Sinh Trưởng

Sinh trưởng cây chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như ánh sáng, độ ẩm đất, nhiệt độ, và chất dinh dưỡng. Điều tra tại vườn quốc gia Ba Vì xác định được các điều kiện tối ưu cho sinh trưởng của cây sa mộc. Phân tích chi tiết những yếu tố này giúp dự báo tốc độ sinh trưởng trong các môi trường khác nhau.

IV. Ý Nghĩa và Kết Luận Khóa Luận Tốt Nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp về nghiên cứu cây sa mộcý nghĩa khoa họcứng dụng thực tiễn quan trọng cho ngành lâm sinh. Các kết quả nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo vệphát triển loài cây tại vườn quốc gia Ba Vì. Thông qua phân tích chi tiết các đặc điểm cấu trúc và sinh trưởng, chúng ta có thể quy hoạch rừng hiệu quả hơn và phục hồi quần thể tự nhiên. Sinh viên hoàn thành khóa luận này đã thể hiện được khả năng vận dụng kiến thức từ học phòng vào thực tiễn sản xuất. Những đóng góp này không chỉ phục vụ cho ngành giáo dục mà còn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia.

4.1. Đóng Góp Khoa Học của Khóa Luận

Khóa luận tốt nghiệp đã đóng góp những thông tin mới về cây sa mộc tại Hà Nội. Các dữ liệu chi tiết về đặc điểm cấu trúcsinh trưởng cây tại vườn quốc gia là nguồn tham khảo quý báu cho nghiên cứu tiếp theo. Kết quả này giúp nâng cao hiểu biết về loài cây và vai trò của nó trong hệ sinh thái rừng.

4.2. Ứng Dụng Thực Tiễn cho Quản Lý Rừng

Kết quả nghiên cứu từ khóa luận có thể ứng dụng trong quy hoạch rừngbảo vệ loài cây tại vườn quốc gia Ba Vì. Các thông tin về sinh trưởng giúp Ban quản lý xây dựng chiến lược phát triển phù hợp. Ngoài ra, kết luận của khóa luận cung cấp nền tảng cho các dự án bảo tồnphục hồi loài cây độc hiếm.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cây Sa Mộc (Sa Mu) (Cunminghamia lanceolata lamb.) là loài cây gỗ lớn có giá trị và đem lại lợi ích kinh tế cao. Sa Mộc có hình dáng đẹp nên thường dùng làm cây trang trí, được trồng phân tán ở các công viên và khu vực có không gian rộng. Gỗ của loài cây này thơm, lõi màu vàng nâu hoặc đỏ nhạt, nhẹ, thớ thẳng bền đẹp. Đặc biệt, gỗ có khả năng chống chịu mối mọt rất tốt nên thường được sử dụng trong xây dựng nhà cửa, làm cột chống, làm cầu, đóng tầu, đồ gỗ.

Cành to và già được dùng làm con tiện. Bên cạnh giá trị về gỗ, vỏ của Sa mộc còn được sử dụng để sản xuất tanin hoặc sản xuất giấy, cành được dùng để chiết xuất dầu sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến nước hoa. Cây Sa Mộc tại Vườn quốc gia Ba Vì do đặc điểm phân bố tự nhiên nên chưa được chú ý đúng mức tới điều kiện lập địa, đặc điểm cấu trúc và đặc tính sinh vật học của loài cây, chưa đầu tư đầy đủ cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng rừng nên ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng của rừng Sa Mộc. 6b4090 276 f85e 7e79a2 7b4 f9d31306 2ff9828 5326 33d3 1409 b83a2 1eabae5 c78 69b235 50a5 c3c862be85 c992 c8a9 d31 cc7 8eb5 4cfda56e 5e9a28 26f8fcf74 565 4bb45 0f2 178 f0e02 f11 f3 f858 dd7 e448a6 231fe65db2a88 2044 c48 1c3 5a24df6 bc9 b0bcf6 4689 7071a2 696e7 f15 1a28a c446 11fbd8 db86 80ef6b9 8cc9b6 74dc1 Nhằm mục đích nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc và khả năng sinh df3a6 b9d39e60 7c3 09863 4a0f18e f8e90e f5 f54e 4fe0e e17fc36 91491 3481e 6e 688f0 1fc5a0 f29fe 01a1 f12bc58 e905 f3 c73b1d0e 18686 7c9 5c8 533 ccdd31 d8d trưởng của loài Sa mộc từ đó làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật để phát 5ac1c03e9 7c0 9d11a 1e51fcb6a1e21 f59a 46c9796 d3ad0 16f5a324 85d6 6092 0b 85cbfd0 b14 f24 f71ee 04fbcfdd5 ed71 5fb4642 584d703 b0754 31c9d59 8785 e42 05bb4 6d10 f6a1 0a49fc87 4f4 ef7ff3 9e845fb 99d8 98157 b65 4c10 7b6 6e5e0 857 triển loài Sa mộc tại khu vực nghiên cứu tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: 203076 c61 1f4 9f0 bca c3e09 e51 c452fb8 e3c6 26d5db4b01 0a9c3f7 752e7 b46e 3 d9d2e cb4 2640a 78d3 1c7 88be 3195e d06 f227a 0a55e6 3c9 5c6 e5bdc8 493b45233 6241c8cf19 f4fe 18aca c143 58ed f87 5118 5b19 39fdd99 4c7 e0b6 5e9fca936 474 “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và sinh trưởng loài cây Sa mộc tại d600 f8f5a5205 f30 0647 0eaa75fb c03a6 cd1 296a7 baff2fde4fc88 c5d8 0e7e8 0 05c20 445 f057 6fba59ac8c4e 9bdf4e 2d37a 6e52e 4d1 fc0 d97e 52033 2486 b108 b Vườn quốc gia Ba Vì - Hà Nội”.

6ac85e 6b36 36b4 1df49 c267 c062 235bd48 0e9ed f9 dbd175b8eb7a 87444 0fa0 7 1dfe7 d7f7cf90a6 f92 74c81be 6be3 cbf7ee2 0416 0b53 5f5 7d8 c76 f1e6e 17e9 fe f3a8e f7a276 b2a0 4f9 2b17a 67137 b8a2 b5c136efb1e 7eaf7 81d1f4 316c593 d2c 0a2f44 210d1bfbcc3a7 35d5 1d13 f37 7b1 72d0 079b6dc0dfc35 e5ac1d8a5 f07 b5 ab5a5c1d67 622e0 44fd9c038a98 b3 f82 f5a071 7f5 9adefb04 4eeafe be3 c4c40e 54813e1 1a2e6a 6638e 29b2 0b7 c7e8a 1f7 92736 b1e8 c7ee ba292 7f7 2950 b4a90 b 87d180a 6f6 794a2 2d3 bb70a 4e2d2289aa8 df113fa 96d4 dd6 0d1 555e5 50f50086 24f6fb cc2 c3e2 d82a 7f4 2dc11d3 f7a8 4c9 d529 044 b7cfa91b4143 0b68 8aca f29 c5eac84c3f6 c86 c63 6c6 9f5ae 9f2 1f1 94c4b94 d1 c92e f3b8 8c4 e9b9a 3b5 cb2 8e b4a4b4 8b05 3489 bfa88 9d0 2057a9 3d2fb dd52 510 c0571 74e5 b5d0 9708 eb22 f03 1be6b6b5 d865 d19a15 7c0 c61 287d53f3bbef7 b31 c9b2 6f7 1494 f5a9 52c6be3 c9 9f937 3257 f26 5f9 43b5 6a1771 9851 f86 54481 0935 c52 003e be480 8c5 d5fba3e7 df50 b161 db0 3291ea f55 69f0537a9 e320 25a6bfdb6a95a68 c4 df2 df6e38a9 623 2b77ae3 f85 3222 3db95346 d300 0d8 68e6ddad9 20a7ba 014 ce7d06ee8 95a2fa e1 ab38e52 7a1f04aa55 bce 221d5ac4 2f1 4f8 b883 b9c08a42 99f2488 c61 c615 f54 f 9a4dfb005aa 1c4 96bfb25 b1e0 d760 7750 67084 0577 2254fb1 58f03b2 d6b49817 080f1 60e2 d78 c3f57a67a b43d1d4 9e5d1 7ed5 3e3b57ad1 6592 cc4d62 b9aa8 7e3 d22c57008 165 f64e 080b2350 cf37f2d7a0 6aa0164 4b4aaa b383ae 0d92a cab8b5 f8d2 e7f0b0d5d0 c7b2466 32074 e7d5 dee c289 77f33ed0 b62 c2abcf2417 1c5 5ab 79a5e77a d2d6 c3 bc8e 88b1bde 442fe00d6c2 8da41 da9d0585 dc8aa 9f0 c70 f60 4 447b14 faea0 d730 d286 87a0ee 3e82 c349 609d215 f8355a d21 7fd8 774e8 99bf88 1 d54395a c02 c16 b196 cc74e0 c79 d3a2a7 c15aa 5b71 b9aa86 8194 7ac88 281e 8d76 b48182 8e6b398 c7a71a 5ee1 f02 Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Trên thế giới 2. Nghiên cứu về đặc điểm hình thái, sinh thái và phân bố của Sa Mộc a) Đặc điểm hình thái Sa mộc (Cungminghamia lanceolata Lamb.) hoặc Chinese fir, một loài cây thuộc họ Bụt mọc (Taxodiaceae) được một Bác sĩ người Anh tại Trung Quốc phát hiện tại đảo Chu Sơn (Zhoushan), Trung Quốc vào năm 1701 – 1702 (Fung, 1994; Orwa và cộng sự, 2009). Đây là cây lá kim, gỗ lớn, sinh trưởng nhanh, chiều cao có thể đạt tới 30 và đường kính ngang ngực đạt từ 2,5 đến 3,0 m và đường kính tán có thể đạt tới 9 m (Li và Gary, 1999; Orwa và cộng sự, 2009; Yang và cộng sự 2009; Gilman và Dennis, 2014).

Thân Sa mộc có lớp vỏ ngoài sần sùi màu nâu đậm, bị nứt dọc với nhiều vết nhựa chảy dọc thân và có mùi thơm. Lá Sa Mộc cứng, dày và xếp hình xoắn ốc có chiều dài từ 3,0-6,5 cm, dày 1,5-5 mm và rộng từ 0,3-1,2 mm và có hình ngọn dáo Sa mộc bắt đầu ra hoa khi cây đạt 6-8 tuổi. Hoa cái được hình thành vào 6b4090 276 f85e 7e79a2 7b4 f9d31306 2ff9828 5326 33d3 1409 b83a2 1eabae5 c78 69b235 50a5 c3c862be85 c992 c8a9 d31 cc7 8eb5 4cfda56e 5e9a28 26f8fcf74 565 mùa thu và nở trong khoảng tháng 3-4 hàng năm. Hoa dực nở vào giữa hoặc 4bb45 0f2 178 f0e02 f11 f3 f858 dd7 e448a6 231fe65db2a88 2044 c48 1c3 5a24df6 bc9 b0bcf6 4689 7071a2 696e7 f15 1a28a c446 11fbd8 db86 80ef6b9 8cc9b6 74dc1 df3a6 b9d39e60 7c3 09863 4a0f18e f8e90e f5 f54e 4fe0e e17fc36 91491 3481e 6e cuối tháng 3 và tồn tại trong khoảng 5-10 ngày khi nhiệt độ trong khoảng từ 688f0 1fc5a0 f29fe 01a1 f12bc58 e905 f3 c73b1d0e 18686 7c9 5c8 533 ccdd31 d8d 5ac1c03e9 7c0 9d11a 1e51fcb6a1e21 f59a 46c9796 d3ad0 16f5a324 85d6 6092 0b 10-130C.

Hoa đực và hoa cái mọc cụm ở đầu cành có hình nón, từ 8-20 nón. 85cbfd0 b14 f24 f71ee 04fbcfdd5 ed71 5fb4642 584d703 b0754 31c9d59 8785 e42 05bb4 6d10 f6a1 0a49fc87 4f4 ef7ff3 9e845fb 99d8 98157 b65 4c10 7b6 6e5e0 857 203076 c61 1f4 9f0 bca c3e09 e51 c452fb8 e3c6 26d5db4b01 0a9c3f7 752e7 b46e 3 Nón cái có dạng hình trứng hoặc hình tròn có chiều dài từ 2.5 dến 5 cm, chiều d9d2e cb4 2640a 78d3 1c7 88be 3195e d06 f227a 0a55e6 3c9 5c6 e5bdc8 493b45233 6241c8cf19 f4fe 18aca c143 58ed f87 5118 5b19 39fdd99 4c7 e0b6 5e9fca936 474 rộng từ 3-4 cm mọc đơn hoặc mọc cụm, nón màu nâu có mép hình răng cưa, d600 f8f5a5205 f30 0647 0eaa75fb c03a6 cd1 296a7 baff2fde4fc88 c5d8 0e7e8 0 05c20 445 f057 6fba59ac8c4e 9bdf4e 2d37a 6e52e 4d1 fc0 d97e 52033 2486 b108 b 6ac85e 6b36 36b4 1df49 c267 c062 235bd48 0e9ed f9 dbd175b8eb7a 87444 0fa0 7 đỉnh thon dài thành hình gai và thường mọc thấp hơn các nón đực để thuân tiện 1dfe7 d7f7cf90a6 f92 74c81be 6be3 cbf7ee2 0416 0b53 5f5 7d8 c76 f1e6e 17e9 fe f3a8e f7a276 b2a0 4f9 2b17a 67137 b8a2 b5c136efb1e 7eaf7 81d1f4 316c593 d2c 0a2f44 210d1bfbcc3a7 35d5 1d13 f37 7b1 72d0 079b6dc0dfc35 e5ac1d8a5 f07 b5 cho quá trình thụ phấn (Orwa và cộng sự 2009). Đặc biệt, nón quả Sa mộc rất ab5a5c1d67 622e0 44fd9c038a98 b3 f82 f5a071 7f5 9adefb04 4eeafe be3 c4c40e 54813e1 1a2e6a 6638e 29b2 0b7 c7e8a 1f7 92736 b1e8 c7ee ba292 7f7 2950 b4a90 b cứng và không hấp dẫn côn trùng (Gilman và Dennis, 2014). Hạt Sa mộc chín 87d180a 6f6 794a2 2d3 bb70a 4e2d2289aa8 df113fa 96d4 dd6 0d1 555e5 50f50086 24f6fb cc2 c3e2 d82a 7f4 2dc11d3 f7a8 4c9 d529 044 b7cfa91b4143 0b68 8aca f29 c5eac84c3f6 c86 c63 6c6 9f5ae 9f2 1f1 94c4b94 d1 c92e f3b8 8c4 e9b9a 3b5 cb2 8e vào tháng 10 đến 11.

Hạt có hình thuôn và ô van hẹp dài 7-8 mm, rộng 4-5 mm, b4a4b4 8b05 3489 bfa88 9d0 2057a9 3d2fb dd52 510 c0571 74e5 b5d0 9708 eb22 f03 1be6b6b5 d865 d19a15 7c0 c61 287d53f3bbef7 b31 c9b2 6f7 1494 f5a9 52c6be3 c9 vỏ hật cứng có màu nâu đậm, mép có lớp màng mỏng (Orwan và cộng sự, 9f937 3257 f26 5f9 43b5 6a1771 9851 f86 54481 0935 c52 003e be480 8c5 d5fba3e7 df50 b161 db0 3291ea f55 69f0537a9 e320 25a6bfdb6a95a68 c4 df2 df6e38a9 623 2b77ae3 f85 3222 3db95346 d300 0d8 68e6ddad9 20a7ba 014 ce7d06ee8 95a2fa e1 2009). ab38e52 7a1f04aa55 bce 221d5ac4 2f1 4f8 b883 b9c08a42 99f2488 c61 c615 f54 f 9a4dfb005aa 1c4 96bfb25 b1e0 d760 7750 67084 0577 2254fb1 58f03b2 d6b49817 080f1 60e2 d78 c3f57a67a b43d1d4 9e5d1 7ed5 3e3b57ad1 6592 cc4d62 b9aa8 7e3 d22c57008 165 f64e 080b2350 cf37f2d7a0 6aa0164 4b4aaa b383ae 0d92a cab8b5 f8d2 e7f0b0d5d0 c7b2466 32074 e7d5 dee c289 77f33ed0 b62 c2abcf2417 1c5 5ab 79a5e77a d2d6 c3 bc8e 88b1bde 442fe00d6c2 8da41 da9d0585 dc8aa 9f0 c70 f60 4 447b14 faea0 d730 d286 87a0ee 3e82 c349 609d215 f8355a d21 7fd8 774e8 99bf88 2 d54395a c02 c16 b196 cc74e0 c79 d3a2a7 c15aa 5b71 b9aa86 8194 7ac88 281e 8d76 b48182 8e6b398 c7a71a 5ee1 f02 b) Đặc điểm sinh thái Theo Xiang và cộng sự (2009); Gilman và Dennis (2014), Sa mộc là loài cây ưa sáng, có khả năng sinh trưởng trong điều kiện thiếu sáng song tán lá không đều và kém phát triển. Tái sinh tự nhiên của loài cây này rất kém do vậy cần chú trọng tiến hành các xử lý lâm sinh như: phát đốt thực bì còn lại và làm đất trồng rừng cần phải nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình trồng mới cũng như quá trình cạnh tranh ảnh hưởng của sâu bệnh. Sa mộc thích hợp trên những vùng đất sét, cát, đất chua có khả năng thoát nước tốt.

Đặt biệt, loài cây có khả năng chịu được điều kiện rất khô hạn hay những vùng đất sét bị nén chặt, nghèo dinh dưỡng nhưng không bị ngập úng và có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh (Gilman và Dennis, 2014). Chính vì vậy, phòng chống sâu bệnh hại không phải là vấn đề cần được chú trọng khi trồng rừng bằng loại cây này. c) Đặc điểm phân bố Theo Fung (1993), loài cây này được trồng trên 1.000 năm trước tại Trung Quốc nên việt phân định ranh giới giữa vùng phân bố tự nhiên và rừng trồng của loài cây này là một việc làm rất khó. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu 6b4090 276 f85e 7e79a2 7b4 f9d31306 2ff9828 5326 33d3 1409 b83a2 1eabae5 c78 69b235 50a5 c3c862be85 c992 c8a9 d31 cc7 8eb5 4cfda56e 5e9a28 26f8fcf74 565 của Morrell, Orwan và cộng sự (2009), Bian và cộng sự (2014) cho thấy: Sa 4bb45 0f2 178 f0e02 f11 f3 f858 dd7 e448a6 231fe65db2a88 2044 c48 1c3 5a24df6 bc9 b0bcf6 4689 7071a2 696e7 f15 1a28a c446 11fbd8 db86 80ef6b9 8cc9b6 74dc1 df3a6 b9d39e60 7c3 09863 4a0f18e f8e90e f5 f54e 4fe0e e17fc36 91491 3481e 6e Mộc phân bố tự nhiên ở những khu vực có độ cao từ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ