Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học cây dứa thơm pandanus amaryllifolius roxb

Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây dứa thơm Pandanus amaryllifolius Roxb, ứng dụng trong y học và ẩm thực.

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

57
13
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Vị trí phân loại và đặc điểm của chi Pandanus

1.2. Phân bố và đặc điểm thực vật chi Pandanus

1.3. Công dụng, tác dụng chi Pandanus

1.4. Tổng quan về cây Dứa thơm

1.4.1. Đặc điểm hình thái

1.4.2. Đặc điểm phân bố và thu hái

1.4.3. Thành phần hóa học

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Hóa chất, trang thiết bị

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Nghiên cứu đặc điểm thực vật

2.5. Phương pháp định tính các nhóm chất hữu cơ có trong lá cây

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.7. Xử lí và bảo quản mẫu

2.8. Nghiên cứu đặc điểm hình thái

2.9. Nghiên cứu đặc điểm vi học

2.10. Định tính các nhóm chất hữu cơ có trong lá cây

2.11. Phương pháp chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất có trong lá cây

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm thực vật của cây Dứa thơm

3.2. Mô tả đặc điểm hình thái của mẫu nghiên cứu

3.3. Đặc điểm vi phẫu lá

3.4. Đặc điểm vi phẫu bột lá dược liệu

3.5. Kết quả nghiên cứu về hóa học

3.5.1. Định tính thành phần hóa học trong lá cây

3.5.2. Kết quả chiết xuất, phân lập một số hợp chất trong lá cây

3.6. Về đặc điểm thực vật và định tính các nhóm chất

3.7. Về chiết xuất và phân lập

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cây dứa thơm Pandanus amaryllifolius Roxb

Cây dứa thơm (Pandanus amaryllifolius Roxb) là một loài thực vật thuộc họ Pandanaceae, được biết đến với mùi thơm đặc trưng tương tự mùi cơm nếp. Cây này có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Đông Nam Á, bao gồm Việt Nam, Thái Lan, Malaysia và Indonesia. Cây dứa thơm không chỉ được sử dụng trong ẩm thực mà còn có giá trị dược liệu cao, đặc biệt trong việc hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường và các vấn đề sức khỏe khác.

1.1. Đặc điểm thực vật

Cây dứa thơm là loài thực vật thân thảo, cao khoảng 30-40 cm, lá dài và hẹp, mép lá không có gai. Lá có màu xanh sẫm ở mặt trên và xanh nhạt hơn ở mặt dưới. Cây không có hoa và sinh sản chủ yếu qua rễ. Đặc điểm thực vật này giúp cây thích nghi tốt với môi trường nhiệt đới ẩm.

1.2. Phân bố và thu hái

Cây dứa thơm phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới, đặc biệt là Đông Nam Á. Tại Việt Nam, cây được trồng phổ biến ở miền Nam để thu hoạch lá. Lá có thể thu hái quanh năm và được sử dụng tươi hoặc phơi khô làm dược liệu. Phân bố và thu hái của cây dứa thơm phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và đất đai.

II. Thành phần hóa học của cây dứa thơm

Thành phần hóa học của cây dứa thơm bao gồm nhiều hợp chất có giá trị dược liệu cao. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng lá cây chứa các hợp chất như 2-Acetyl-1-pyrroline, flavonoid, alkaloid, và tinh dầu. Những hợp chất này không chỉ tạo nên mùi thơm đặc trưng mà còn có tác dụng dược lý quan trọng.

2.1. Hợp chất chính

2-Acetyl-1-pyrroline là hợp chất chính tạo nên mùi thơm của cây dứa thơm. Ngoài ra, các flavonoid như quercetinkaempferol cũng được tìm thấy trong lá cây, có tác dụng chống oxy hóa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường. Alkaloid như pandamarilactone cũng được nghiên cứu về khả năng kháng khuẩn và kháng virus.

2.2. Ứng dụng dược lý

Thành phần hóa học của cây dứa thơm đã được chứng minh có nhiều ứng dụng dược lý. Chiết xuất từ lá cây có tác dụng hạ đường huyết, chống oxy hóa và kháng khuẩn. Các nghiên cứu in vivo và in vitro đã chỉ ra rằng flavonoidalkaloid trong cây có tiềm năng lớn trong việc phát triển các loại thuốc tự nhiên.

III. Nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu thực vậthóa học thực vật của cây dứa thơm đã mở ra nhiều hướng ứng dụng trong y học và công nghiệp thực phẩm. Các nghiên cứu về đặc điểm thực vậtthành phần hóa học của cây đã góp phần vào việc phát triển các sản phẩm dược liệu và thực phẩm chức năng.

3.1. Nghiên cứu đặc điểm thực vật

Các nghiên cứu về đặc điểm thực vật của cây dứa thơm đã giúp xác định các đặc điểm hình thái và sinh thái của cây. Điều này hỗ trợ việc nhận dạng và bảo tồn loài cây này trong tự nhiên. Nghiên cứu thực vật cũng giúp tối ưu hóa quy trình trồng trọt và thu hái cây dứa thơm.

3.2. Ứng dụng trong y học

Cây dứa thơm đã được ứng dụng trong y học cổ truyền và hiện đại. Chiết xuất từ lá cây được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ điều trị tiểu đường, huyết áp và giảm căng thẳng. Hóa học thực vật của cây cũng đang được nghiên cứu để phát triển các loại thuốc mới có nguồn gốc tự nhiên.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Vị trí phân loại và đặc điểm của chi Pandanus 1. Vị trí phân loại chi Pandanus Theo hệ thống phân loại thực vật APG IV (2016) [14], chi Pandanus có vị trí phân loại như sau: Giới Thực vật: Plantae Thực vật hạt kín: Angiospermae Thực vật một lá mầm: Monocots Bộ Dứa dại: Pandanales Họ Dứa dại: Pandanaceae Chi: Pandanus 1. Phân bố và đặc điểm thực vật chi Pandanus Chi dứa dại (Pandanus) thuộc họ Pandanaceae có khoảng 750 loài.

Các loài đa dạng, khác nhau về kích thước, từ cây bụi nhỏ cao dưới 1m đến cây cỡ trung bình cao 20 m, thường có tán rộng, quả gai và tốc độ tăng trưởng vừa phải. Thân cây mập, tuỳ và từng loài có thể nhẵn hoặc sần, hình kim tự tháp , chúng thường có nhiều rễ gần gốc [3]. Lá cây dài, hẹp hình lưỡi gươm, xếp thành hình xoắn ốc ở ngọn, có thể có gai, có nhiều gai ở mép hơn là trên sống giữa. Lá của nhiều loại cho sợi có thể dùng để đan lát và lợp nhà.

Hoa màu trắng thành chùm có mùi thơm. Hoa khác gốc, xếp thành bông mo, các hoa đực đơn độc hay thành cụm hoa kép, các hoa cái thường thòng xuống khi chín. Quả hình cầu hoặc hình lăng trụ có thể ở trên cây đến 12 tháng [3]. Gồm có tới 60 loài ở nhiệt đới cựu lục địa [3].

Ở nước ta có khoảng 16 loài và nhiều loài được sử dụng như: 3 • Pandanus odoratissimus: dứa sợi Hình 1. Cây dứa sợi Những năm 1990, cây dứa sợi được trồng nhiều ở Nông trường Bến Nghè (Nghệ An), Bắc Cạn, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Trị dùng để cung cấp sợi dệt bao tải chịu mặn, chịu phân hóa học và chiết xuất hecogenin dùng làm thuốc. Các nhà khoa học Việt Nam gần đây đã phát hiện trong cây dứa có chứa chất Saponin chứa một lượng lớn, chất này khi gặp lửa sẽ tạo thành bột khí CO2 tự động dập tắt lửa, nhờ đặc tính đó mà người ta trồng hàng rào cây dứa sợi để chống cháy rừng. Cây dứa sợi có đời sống rất dài (15 năm) và trong chu kỳ sống chỉ ra hoa một lần.

Hoa của nó phát triển với tố độ rất nhanh, mỗi ngày có thể cao thêm 15-20 cm, trong một tháng có thể cao đến 5-7 m. Sau khi hoa tàn, cây dứa sợi sẽ chết [3]. • Pandanus kaida Kurz: còn gọi là dứa gai, dứa gỗ thường mọc hoang hoặc được trồng để làm hàng rào. Cây và quả dứa gỗ Là loại cây nhỏ phân nhánh ở ngọn ,cao khoảng 2-4m, với rất nhiều rể phụ trong không khí thòng xuống đất.

Lá ở ngọn, các nhánh hình dải, dài 1-2m, trên gân chính và hai bên mép có gai nhọn. Bông mo đực ở ngọn cây, thòng xuống với những mo màu trắng, rời nhau. Hoa rất thơm, bông mo rất đơn độc, gồm rất nhiều lá noãn [3]. Cụm quả tạo thành một khối hình trứng dài khoảng 16-22cm, có cuống, màu da cam, gồm những quả hạch có góc, xẻ thành nhiều ô.

Ra hoa quả vào mùa hè [4]. • Pandanus capusii Mart : dứa nhiếm Cây thường mọc hoang cao khoảng 2-3 m, mọc nhiều ở ven sông Sài Gòn, có trái giống như trái Mít đỏ [3]. Cây dứa nhiếm 5 1. Công dụng, tác dụng chi Pandanus Ở chi này bao gồm rất nhiều loài có thể kể đến như: Pandanus amaryllifolius, Pandanus tectorius, Pandanus boninensis, Pandanus fascicularis, Pandanus odorus, Pandanus veitchii, Pandanus dubius, Pandanus simplex….

Trong đó có một số loài đã được tìm hiểu và có nhiều nghiên cứu chứng minh có tác dụng tốt trong việc hỗ trợ điều trị bệnh như: P. amaryllifolius: được quan tâm nhiều nhất đó chính là tác dụng chữa bệnh tiểu đường và bên cạnh đó cũng có nhiều tác dụng khác kể đến như điều trị phong hàn, chữa thấp khớp… Pandanus tectorius (dứa gai hay dứa dại): đã được nghiên cứu in vivo cho thấy tiềm năng chống nhiễm trùng. Chiết xuất của loài này cũng có hoạt động chống viêm và đang được phát triển để kiểm tra tính an toàn trên thực vật [44]. Thường dùng chữa sán khí (thoát vị bẹn hoặc thoát vị bìu, đau từ bìu lan lên bụng dưới), viêm đường tiết niệu, tiểu đường, chữa kiết lỵ.

Pandanus odorus: trong rễ cây có chứa acid 4-hydroxybenzoic có tác dụng tốt trong hạ đường huyết [33]. Tổng quan về cây Dứa thơm 1. Đặc điểm hình thái Cây dứa thơm có tên khoa học: Pandanus amaryllifolius Roxb., thuộc chi dứa dại (Pandanus), họ Dứa dại (Pandanaceae). Hay còn có tên gọi khác: lá dứa thơm, cây cơm nếp, cây lá nếp.

Là thực vật thân thảo, sinh sôi và phát triển ở miền nhiệt đới. Cây lá dứa thân dài khoảng 30 – 40 cm, hẹp khoảng 3 – 4 cm, thẳng giống như một lưỡi gươm. Ở giữa lá chụm lại theo một đường gân dọc theo thân lá. Mép lá nếp thơm không có 6 gai, mặt trên màu xanh sẫm, bóng.

Mặt dưới màu xanh hơn, đôi khi có thể phủ một lớp lông mịn bên ngoài [2]. Lá nếp thơm mọc thành bụi lùm cao đến 1m, thân rộng 1-3cm, chia nhánh trên một thân và rễ. Cây không có hoa. Lá có mùi thơm đặc trưng tương tự như mùi cơm nếp, để càng khô lá càng thơm [2].4: Cây Dứa thơm 1.

Đặc điểm phân bố và thu hái Lá dứa phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới, nóng ẩm, dưới bóng râm. Tại Đông Nam Á, lá dứa thường được tìm thấy ở Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Việt Nam, Philippin…[2] Ở Việt Nam, trước đây, lá dứa mọc hoang và được trồng ở khắp 3 miền. Nhưng hiện nay cây gần như không mọc hoang nữa mà phần lớn được trồng để thu hoạch lá. Lá dứa thơm thường phổ biến ở các tỉnh phía Nam để cho vào thức ăn như bánh, kẹo hoặc pha trà [2].

Cây lá dứa có thể thu hái quanh năm. Cả thân lá sau khi phơi khô hoặc tươi được sử dụng làm nguyên dược liệu. Cây có mùi thơm đặc trưng [2].5: Lá dứa sau khi thu hái 1. Thành phần hóa học Trong các tài liệu của Việt Nam, tình hình nghiên cứu thành phần hóa học của cây dứa thơm là rất ít và chưa đề cập đến nhiều.

Theo tài liệu nước ngoài thì thành phần chính của chất gây mùi thơm trong lá dứa thơm đó là: 2-Acetyl-1-pyrroline (2) ( khoảng 3%), 3-methyl-2(5H)-furanone (1) (trên 70%), ethylnol, propanol, 3- hexanol, 4-methylpentanol, 3- hexanone, 2-hexanone, 2,4,4-trimethylbut-2- enolide [24]. Bộ phận cho hương nếp là các lá bánh tẻ, lá để càng héo, càng thơm mùi cơm nếp, mùi bền ở nhiệt độ cao. Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu tách chiết chất gây mùi hương nếp, người ta đã khẳng định chất mùi hương nếp chính là 2- acetyl-1-pyrroline [24]. Người ta nghiên cứu sự phụ thuộc của nồng độ của 2- acetyl-1- pyrroline với mùi thơm nếp của gạo tẻ thơm và các phương pháp điều chế công nghiệp của nó.

Nồng độ của nó rất nhỏ (chỉ tính phần triệu). Trong gạo thơm với 7 phần tỷ của 2- acetyl-1-pyrroline thì gạo đã ó mùi hương nếp. Trong lá dứa thơm có hàm lượng 2- acetyl-1-pyrroline cao gấp hàng trăm và hàng ngàn lần so với gạo tám thơm. Trong lá dứa thơm ngoài chất thơm chính là 2- acetyl-1-pyrroline còn có một số chất khác góp phần tạo hương nếp [24].

Mặt khác người ta cũng xác định một số acid amin có trong lá dứa thơm khá cao, kém khoảng 3 lần so với hàm lượng acid amin của động vật. 8 Thành phần hóa học chủ yếu trong lá dứa là: Nước, chất xơ, 3-metyl-2(5H)- furanon, 2-axetyl-1-pyrrolin, flavonoid, Alkaloid, pectin và tinh dầu. Flavanoid và phenolic Năm 2013, Ali Ghasemzadeh và Hawa Z. Jaafar đã xác định được năm flavonoid và ba acid phenolic trong chiết xuất P.

amaryllifolius từ ba địa điểm khác nhau của Malaysia bằng RP-HPLC [21]. 5 loại Flavonoid được tìm thấy là Rinin, Epicatechin (3), Catechin (4), Kaempferol (5), Naringin. Với acid phenolic, người ta cũng xác định tổng hàm lượng bằng phương pháp quang phổ rồi phân tích HPLC. Ba loại acid phenolic được xác định là acid galic (6), acid cinnamic (7), acid ferulic (8).

Alkaloid Năm 1992, Byrne đã tìm thấy một loại alkaloid có chứa vòng lactam, (+)- Pandamarine, từ lá P.amaryllifolius ở Isabela, Philippines, bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (X-ray diffraction) [15]. Năm 1993, bằng cách sử dụng các kỹ thuật NMR, Nonato và các cộng sự đã xác định ba loại alcaloid piperidine trong lá P.amaryllifolius ở Manila, Philippines: pandamarilactone-l (11), pandamarilactone-32 (12), pandamarilactone-31 (13). Tất cả các alcaloid piperidine này đều có bộ khung C9-N-C9 và có thể có nguồn gốc sinh học từ acid 4-hydroxy-4-methylglutamic [15]. Năm 1996, Sjaifullah và Garson đã xác định được Pandamarilactam-3x (14) và Pandamarilactam -3y (14) được tìm thấy ở Jambi, Indonesia [41].

Năm 2002, Takayama đã tách được hai loại Alkaloid norpandamarilactonine- A và -B (9), có một nhóm chức pyrrolidinyl-α,β-chưa bão hòa-g-lactone, trong nhóm chất pandamarilactonine alkaloids đã biết đến. 9 Năm 2004, Salim và các cộng sự đã phân lập được 3 alkaloid mới [47] (hai loại alkaloid pyrrolidine và 6E pandanamine), cùng 5 alkaloid đã biết (6Z- Pandanamine, 6Z-Pandamarilactonine-A, 6Z-Pandamarilactonine-B, 6E- Pandamarilactonine-C, 6E-Pandamarilactonine-D) từ lá P.amaryllifolius thu thập ở West Java, Indonesia [11]. Pectin: Năm 2004, Ooi và các cộng sự đã tìm được một Pectin, được đặt là Pandanin, trong nước muối sinh lí chiết xuất từ lá P. Pandanin là một protein không bị glycosyl hóa với khối lượng phân tử là 8.

Năm 2006, Ooi và các cộng sự tiếp tục phân lập được hai protein khác từ dịch chiết nước muối sinh lí của lá Dứa thơm đã già, bằng phương pháp sắc kí ái lực, sắc kí trao đổi ion và sắc kí gel. Hai loại protein này là nonglycoprotein, với khối lượng phân tử là 18 và 13 kDa, lần lượt có các tiểu đơn từ 6.5 đến 9 kDa ở dạng heterodimer và homodimer [30]. Công thức cấu tạo một số hợp chất phân lập từ lá cây Dứa thơm 1. Công dụng Theo dân gian lá dứa thơm được sử dụng làm hương nếp của gạo tám xoan.

Lá dứa cho mùi hương nếp dễ chịu khi bỏ vào cơm, chè, trà, sữa đậu nành, bánh đúc, được dùng trong công nghiệp thực phẩm. Ngoài ra còn dùng nhuộm hồ do có màu xanh chlorophyl cho các lọai bánh thường dùng trong dân gian [2]. Lá dứa nổi bật với tác dụng hỗ trợ điều trị tiểu đường và ngoài ra cũng có thêm một vài các tác dụng có vai trò không kém quan trọng. Tác dụng dược lý đã được nghiên cứu Tác dụng hạ đường huyết của chiết xuất nước PA Roxb (Trà lá dứa) ở người được thực hiện ở 30 người tham gia khỏe mạnh, sử dụng xét nghiệm OGTT tiêu 11 chuẩn.

Những người tham gia tiêu thụ trà lá dứa (0,1 g / ml), 15 phút sau khi nạp glucose. Glucose huyết tương được xác định bằng phương pháp glucose-oxyase. Kết quả cho thấy các đỉnh nồng độ glucose huyết tương sau bữa ăn trung bình ở nhóm được điều trị thấp hơn đáng kể so với nhóm đối chứng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Ứng dụng công nghệ semantic web nhằm tăng thứ hạng của doanh nghiệp nam đặng hoàng trên môi trường công cụ tìm kiếm" cung cấp cái nhìn chi tiết về cách công nghệ semantic web có thể giúp doanh nghiệp cải thiện thứ hạng trên các công cụ tìm kiếm. Bằng cách tối ưu hóa dữ liệu có cấu trúc và hiểu rõ ý định tìm kiếm của người dùng, doanh nghiệp có thể tăng khả năng hiển thị và thu hút lượng truy cập chất lượng. Để hiểu sâu hơn về các công cụ hỗ trợ SEO, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ cải tiến công cụ seo panel luận văn ths hệ thống thông tin 60480104, nơi phân tích chi tiết về việc cải tiến các công cụ SEO để tối ưu hóa hiệu quả. Cả hai bài viết đều mang đến những góc nhìn chuyên sâu, giúp bạn nắm bắt xu hướng và công nghệ mới nhất trong lĩnh vực SEO.