CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan tới dịch vụ tín dụng cá nhân 1.1 Khái quát về dịch vụ tín dụng cá nhân tại công ty tài chính 1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hoàng vốn để quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế. Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng trong 1 khoảng thời gian nhất định, khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả 1 lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Như vậy, theo quan điểm của này tín dụng có 3 nội dung chủ yếu: tín dụng chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả. Như vậy “Tín dụng cá nhân là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình sử dụng trong 1 thời gian nhấtđịnh phải hoàn trả cả gốc và lãi”.Nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình chủ yếu là nhu cầu về cư trú, mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhà cửa, mua sắm tiện nghi (oto, xe máy.), nhu cầu chi tiêu hằng ngày, nhu cầu chi đào tạo, y tế, giáo dục, nhu cầu phát triển hộ kinh doanh quy mô hộ gia đình,.
Tín dụng cá nhân là một loại hình của tín dụng vì vậy nó mang những đặc tính chung của tín dụng.2 Phân loại tín dụng cá nhân Tiêu thức Các loại tín dụng cá nhân phân loại 1 Căn cứ vào - Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn đến 1 năm. Với tín dụng Vương Hoài Lan Phương_K48H4 Đại học Thương Mại Luan van Khóa luận tốt nghiệp 2 Khoa: Tài chính – Ngân hàng cho doanh nghiệp, nguồn vốn này được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời.Còn với tín dụng cá nhân nói riêng, tín dụng ngắn hạn là hình thức tín dụng chủ yếu, vì nó thường phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cần thiết của cá nhân và hộ gia đình. Rủi ro là khá nhỏ khi cho vay ngắn hạn, vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có cũng có thể dự tính được. - Tín dụng trung hạn: là loại hình tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.
Với các doanh nghiệp đây là loại hình quan trọng hình thời hạn tín thành nguồn vốn lưu động. Đối với các nhân, tín dụng trung hạn dụng phục vụ cho các nhu cầu vốn có thời hạn tương đối dài hơn như mua ô tô, xây dựng nhà cửa,. - Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Các doanh nghiệp thường sử dụng nguồn TD này chủ yếu đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn: xây dựng cơ bản (nhà xưởng, dây truyền sản xuất.), xây dựng cơ sở hạ tầng (đường xá, cảng biển, sân bay.) hay cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu mua sắm đất đai, nhà cửa.
Nhìn chung, tín dụng dài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn. 2 Căn cứ vào - Cho vay bắt động sản: cho vay bấtđộng sản là sản phẩm tín dụng mục đích tín dành cho khách hàng cá nhân nhằmđápứng nhu cầu mua nhà , hợp dụng thức hóa nhà đất, xây dựng sửa chữa nhà cửa của khách hàng những chưa thể thực hiện được do gặp khó khăn về tài chính. - Cho vay tiêu dùng: cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nằm nâng cao đời sống dân cư. Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổnđịnh.
Số lượng khách hàng vay thường rất Vương Hoài Lan Phương_K48H4 Đại học Thương Mại Luan van Khóa luận tốt nghiệp 3 Khoa: Tài chính – Ngân hàng đông. - Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại cho vay nhằm bổ sung thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của những cá nhân hay hộ gia đình sản xuất kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ. Số lượng khách hàng có nhu cầu vay khá lớn, nhưng doanh số cho vay không cao lắm do trình độ và thời gian của khách hàng thường hạn chế. - Cho vay nông nghiệp: cũng là cho vay sản xuất kinh doanh nhưng tập trung vào các hộ sản xuất nông nghiệp như trồng trọt chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
Cho vay nông nghiệp ngoài việc đáp ứng nhu cầu vốn cho bà con nông dân còn cóý nghĩa đặc biệt quan trọng là góp phần thay đổi tập quán làm ăn, chuyển từ sản xuất nhỏ phục vụ thị trườngđịa phương sang sản xuất quy mô lớn hơn, hướng đến thị trường sản xuất rộng lớn. Có như vậy mới thay đổi được căn bản đời sống của nông dân ở nông thôn. - Tín dụng trực tiếp: là hình thức cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn và khách hàng hoàn trả trực tiếp. Ưu điểm của hình thức này là rất linh hoạt vì có sự đàm phán trực tiếp giữa công ty và khách hàng, quyết định cho vay hay không hoàn toàn do công Căn cứ ty quyết định.
3 nguồn gốc - Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng qua 1 trung gian ủy của khoản nợ thác. Đối với các khách hàng cá nhân, trung gian ủy thác có thể là nhà bán lẻ hàng hóa dịch vụ.Theo hình thức này công ty sẽ kí kết hợp đồng với chính nhà cung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng. 4 Căn cứ vào - Tín dụng có đảm bảo: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo đảm tín có bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức tín dụng này áp dụng cho dụng những khách hàng không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sảnđảm Vương Hoài Lan Phương_K48H4 Đại học Thương Mại Luan van Khóa luận tốt nghiệp 4 Khoa: Tài chính – Ngân hàng bảo hoặc phải có bảo lãnh.
Tài sản đảm bảo hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính của con nợ thiếu hụt. - Tín dụng không có đảm bảo:là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức này chủ yếu đượcáp dụng đối với khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có tích lũy để trả nợ vay. - Tín dụng trả góp: theo hình thức tài trợ này, thì người đi vay trả nợ theo nhiều lần, theo những kì hạn nhất định.
Hình thức này áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc với những khách hàng màthu nhập định kì của họ không đủ để thanh toán hết 1 lần số nợ vay. Đối với loại cho vay này cần chúý đến những vấn đề cơ bản như: + Loại tài sản được tài trợ. Căn cứ vào phương thức + Số tiền phải trả trước 5 hoàn trả nợ + Điều khoản thanh toán vay + Vấn đề trả nợ trước hạn - Tín dụng hoàn trả một lần: đây là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền vay của khách hàng sẽ được thanh toán 1 lần khi hợp đồng TD đến hạn. Đặc điểm của các khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời hạn cho vay ngắn.
Công ty sẽ không mất nhiều thời gian khi phải tiến hành thu nợ làm nhiều kì. 1 Phân loại tín dụng cá nhân Vương Hoài Lan Phương_K48H4 Đại học Thương Mại Luan van Khóa luận tốt nghiệp 5 Khoa: Tài chính – Ngân hàng 1.3 Quy trình tín dụng cá nhân nói chung Lập hồ sơ vay vốn Thẩm định tín dụng Quyết định tín dụng Giải ngân Giám sát thu nợ và thanh lý tín dụng Hình 1. 1 Quy trình tín dụng cá nhân - Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn: đây là giai đoạn tạo nguồn khởi đầu cho giao dịch, hình thành cơ sở pháp lý ban đầu cho quan hệ TD sau này. Xét về mặt thủ tục hành chính, đây là giai đoạn hình thành các giấy tờ, văn bản chứng tỏ KH thực sự có nhu cầu về vốn TD, cũng như chứng minh được tính hợp pháp về nhân thân KH và tính tự nguyện xin cấp TD của KH.
- Bước 2: Thẩm định tín dụng:đây là giai đoạn đặc biệt quan trọng. Trong bước này, công ty sẽ phải phân tích khả năng hiện tại và tiền tàng của KH về sử dụng vốn TD, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay của KH. Mặt khác, công ty cũng sẽ phải kiểm tra tính chính xác các thông tin do KH cung cấp, từ đó có nhận định đúng về thái độ của KH. Việc thẩm định TD phải được xem xét trên cả 2 mặt: định tính và định lượng.
Kỹ thuât thẩm định TD đối với KH cá nhân thường dựa trên các phương pháp như: phân tích 6C, điểm số TD. Vương Hoài Lan Phương_K48H4 Đại học Thương Mại Luan van Khóa luận tốt nghiệp 6 Khoa: Tài chính – Ngân hàng - Bước 3: Quyết định tín dụng: + Sau khi thẩm định TD, công ty ra quyết định TD – chấp nhận hay từ chối TD, Đây là khâu đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng đến cả KH và uy tín của công ty. Ngoài các thông tin được cung cấp ở trong tờ trình thẩm định mà CBTD đã thu thập ở giai đoạn trước, người ra quyết định TD còn phải dựa vào các cơ sở sau: thông tin cập nhật từ thị trường, các cơ quan có liên quan, chính sách TD của công ty, những quy định TD của nhà nước, nguồn cho vay của công ty và kết quả thẩm định đảm bảo TD. + Nếu từ chối TD, phải có văn bản thông báo và nêu lý do từ chối với KH.
Nếu chấp nhận TD, sẽ tiếng hành ký HĐTD cùng hợp đồng có liên quan đến bảo đảm TD. HĐTD thường bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục đích TD, số tiền hoặc hạn mức TD, lãi suất áp dụng, thời hạn cho vay,. -Bước 4: Giải ngân: Sau khi ký kết HĐTD, công ty sẽ tiến hành giải ngân trên cơ sở mức TD đã cam kết trên HĐ. Phương thức giải ngân phụ thuộc vào nội dung các cam kết trong HDDTD.
Có thể giải ngân 1 lần hoặc giải ngân từng lần.