Khóa Luận Tốt Nghiệp: Đánh Giá Chất Lượng Nước Cấp Sinh Hoạt Tại Công Ty Cấp Thoát Nước Bắc Kạn

Tài liệu nghiên cứu Khoá luận tốt nghiệp đại học đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại công ty cổ phần, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu chung

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Yêu cầu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong khoa học

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Giới thiệu chung về tài nguyên nước

2.1.1.1. Các nguồn nước ngọt
2.1.1.2. Dòng chảy ngầm
2.1.1.3. Nước ngầm

2.1.2. Vai trò của nước đối với con người

2.1.3. Vai trò của nước đối với sinh vật

2.1.4. Khái niệm ô nhiễm nước

2.1.5. Khái niệm về nước sạch

2.1.6. Khái niệm nước sinh hoạt sạch

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.4.2. Phương pháp phỏng vấn người dân

3.4.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên- kinh tế, xã hội thành phố Bắc Kạn

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội

4.2. Tình hình quản lí, cấp nước và sử dụng nước sinh hoạt tại thành phố

4.2.1. Tổng quan về Nhà máy cấp nước Bắc Kạn

4.2.2. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình trên địa bàn TP

4.3. Đánh giá chất lượng nước trước và sau xử lý của nhà máy Bắc Kạn

4.3.1. Đánh giá chất lượng nguồn nước lấy vào để xử lý

4.3.2. Đánh giá chất lượng nước sau xử lý để cấp cho sinh hoạt

4.4. Đánh giá chất lượng nước theo ý kiến của người dân

4.5. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, sử dụng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Kạn

4.5.1. Đề xuất giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước trên địa bàn TP

4.5.2. Các giải pháp chung quản lý, bảo vệ nguồn nước trên địa bàn TP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá chất lượng nước

Phần này tập trung vào việc đánh giá chất lượng nước cấp cho sinh hoạt tại Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bắc Kạn. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm độ đục, độ pH, hàm lượng kim loại nặng, và các vi sinh vật gây bệnh. Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước đáp ứng phần lớn các tiêu chuẩn quốc gia, tuy nhiên, một số chỉ tiêu như độ cứng và hàm lượng sắt vượt ngưỡng cho phép. Điều này đòi hỏi các biện pháp xử lý bổ sung để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

1.1. Chất lượng nước trước xử lý

Nguồn nước thô được lấy từ sông và hồ chứa tại thành phố Bắc Kạn có dấu hiệu ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp và công nghiệp. Các chỉ tiêu như độ đục và hàm lượng chất hữu cơ cao hơn mức cho phép, đòi hỏi quy trình xử lý nghiêm ngặt.

1.2. Chất lượng nước sau xử lý

Sau quá trình xử lý, nước đạt tiêu chuẩn về độ trong, độ pH, và hàm lượng clo dư. Tuy nhiên, độ cứng và hàm lượng sắt vẫn cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu sử dụng lâu dài.

II. Cấp nước sinh hoạt

Hệ thống cấp nước sinh hoạt tại Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bắc Kạn đảm bảo cung cấp nước sạch cho các hộ gia đình và cơ sở công cộng. Tuy nhiên, việc quản lý và vận hành hệ thống cần được tối ưu hóa để giảm thiểu thất thoát và nâng cao hiệu quả sử dụng nước.

2.1. Tình hình sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng nước tại thành phố Bắc Kạn tăng cao do quá trình đô thị hóa. Các hộ gia đình và cơ sở kinh doanh đều phụ thuộc vào nguồn nước từ nhà máy, đòi hỏi sự ổn định và chất lượng cao.

2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả

Các giải pháp như nâng cấp hệ thống đường ống, áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến, và tuyên truyền tiết kiệm nước được đề xuất để đảm bảo nguồn cung bền vững.

III. Quản lý nguồn nước

Việc quản lý chất lượng nguồn nước tại Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bắc Kạn cần được thực hiện đồng bộ từ khâu khai thác đến phân phối. Các biện pháp giám sát và kiểm soát chất lượng nước cần được áp dụng thường xuyên để đảm bảo an toàn cho người dân.

3.1. Giám sát chất lượng nước

Hệ thống giám sát tự động và định kỳ lấy mẫu phân tích được áp dụng để đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn. Các chỉ tiêu như độ đục, độ pH, và hàm lượng clo dư được theo dõi chặt chẽ.

3.2. Bảo vệ nguồn nước

Các biện pháp bảo vệ nguồn nước thô như hạn chế xả thải công nghiệp và nông nghiệp được đề xuất để giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước đầu vào.

IV. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu từ khóa luận tốt nghiệp đại học này có giá trị thực tiễn cao trong việc cải thiện chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố Bắc Kạn. Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng rộng rãi tại các địa phương khác có điều kiện tương tự.

4.1. Cải thiện chất lượng nước

Các biện pháp xử lý nước tiên tiến như sử dụng than hoạt tính và công nghệ lọc màng được đề xuất để nâng cao chất lượng nước cấp cho sinh hoạt.

4.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Các chương trình tuyên truyền về tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước được khuyến khích để nâng cao ý thức của người dân trong việc sử dụng nước hợp lý.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên ban tặng cho con người, không có nước thì không có sự sống và cũng không có một hoạt động kinh tế nào có thể tồn tại được. Nước là khởi đầu và là nhu cầu thiết yếu của sự sống, là yếu tố quan trọng của sản xuất, là nhân tố chính để bảo đảm môi trường.Tuy vậy, nguồn tài nguyên nước đang ngày càng khan hiếm, khối lượng và chất lượng nước ngày càng suy giảm, hạn hán, lũ lụt xảy ra gay gắt ở cả quy mô, mức độ và thời gian trong khi nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng và đó chính là nguyên nhân đã gây ra khủng hoảng về nước ở nhiều nơi trên thế giới. Trong những năm qua Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể về kinh tế, tốc độ phát triển kinh tế cao vì thế nhu cầu khai thác sử dụng nguồn nước phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt cũng ngày càng tăng. Tuy nhiên, việc khai thác, sử dụng không đi kèm với công tác bảo vệ, phát triển bền vững thì trong tương lai tình trạng suy thoái cạn kiện nguồn nước là hậu quả không thể tránh khỏi.

Để phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững thì công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước cần được trú trọng. Thành phố nằm ở trung tâm tỉnh tỉnh lỵ có 6 phường, 2 xã có tổng diện tích tự nhiên là 13.195 ha, chiếm 2,72% diện tích tự nhiên của tỉnh, nằm trong khoảng địa lý từ 22003’55’’ đến 22012’50’’ vĩ độ Bắc và từ 105046’30’’ đến 105056’20’’ kinh độ Đông. Địa giới hành chínhPhía Bắc giáp xã Cẩm Giàng, Hà Vị huyện Bạch Thông. Phía Nam giáp xã Thanh Vận, Hoà Mục huyện Chợ Mới.

Phía Đông giáp xã Mỹ Thanh huyện Bạch Thông.Phía Tây giáp xã Quang Thuận, Đôn Phong huyện Bạch Thông. Thành phố Bắc Kạn với dân số 57.000 người (2018), mật độ dân cư khá đông do tập trung,có trường cao đẳng cộng đồng, cáctrung học phổ thông, trường trường Trung học cơ sở, trường Tiểu học, mần non trên địa bàn…Sau20 năm tái lập tỉnh, thành phố Bắc Kạnlà trung tâm tỉnh lỵ việc xây dựng và phát triển đô thị hóa nhiều đã tác động không nhỏ đến môi trường như: đất, nước, không khí với các mức độ 2 khác nhau. Do đó cần phải đưa ra các biện pháp kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục giảm thiểu ô nhiễm môi trường đặc biệt là nguồn nước nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân cũng như phát triển kinh tế - xã hội ngày càng bền vũng. Hiện nay, nguồn nước sạch được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như nước giếng đào, nước giếng khoan,nước suối…nhưng chủ yếu là sử dụng nước máy được cấp từ Công ty cổ phầncấp thoát nước Bắc Kạn - nhà máy cấp nước thành phố Bắc Kạn.

Nhà máy có nhiệm vụ cấp nước cho các phường Đức Xuân, Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng thành phố Bắc Kạn. Để bảo vệ và sử dụng nguồn tài nguyên nước một cách hợp lý đồng thời có các biện pháp xử lý hiệu quả em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại Công ty cổ phần cấp thoát nước Bắc Kạn cấp nước cho thành phố Bắc Kạn’’ 1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1.1 Mục tiêu chung Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt của Nhà máy nước thành phố Bắc Kạn để từ đó đư ra giải pháp bảo vệ và nâng cao chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại địa phương 1.2 Mục tiêu cụ thể - Điều tra tình hình phát triển điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thành phố Bắc Kạn. - Đánh giá được tình hình cấp nước và sử dụng nước tại thành phố Bắc Kạn - Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố Bắc Kạn - Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, sử dụng nguồn nước sinh hoạt tai khu vực nghiên cứu 1.

Yêu cầu - Thông tin và số liệu thu được phải chính xác, trung thực, khách quan. - Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực cần nghiên cứu. 3 - Điều tra thu thập thông tin, phân tích để xác định các nguồn, yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước. - Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam.

- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước phải chính xác. - Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của công ty và thành phố Bắc Kạn.3 Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong khoa học - Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Tạo cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tế, cách thức tiếp cận và thực hiện một đề tài.

- Là nguồn tài liệu trong học tập và nghiên cứu khoa học. - Nâng cao nhận thức của bản thân về môi trường. Ý nghĩa trong thực tiễn - Phản ánh thực trạng về chất lượng môi trường nước sinh hoạt và các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước của thành phố Bắc Kạn. - Cung cấp số liệu cho công tác quản lý môi trường trên địa bàn thành phố và từ đó đưa ra những giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường một cách phù hợp.

- Nâng cao chất lượng nước phục vụ cho người dân trên địa bàn. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Cơ sở khoa học 2.1 Giới thiệu chung về tài nguyên nước Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt.

97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực.Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí. Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây.

Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng. Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền. Chương trình khung trong việc định vị các nguồn tài nguyên nước cho các đối tượng sử dụng nước được gọi là quyền về nước (water rights). - Các nguồn nước ngọt  Nước mặt Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước.

Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất. 5 Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác. Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặn trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương. Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước.

Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc đôi khi phá vỡ các yếu tố này. Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể chứa và giảm trữ nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước. Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu vực lát đường và dẫn nước bằng các kênh. Tổng lượng nước tại một thời điểm là vấn đề cần quan tâm.

Một số đối tượng sử dụng nước có nhu cầu nước theo vụ. Ví dụ, trong mùa hè cần rất nhiều nước để phục vụ cho nông nghiệp hoặc phát điện nhưng trong mùa mưa thì không cần nước, vì vậy để cung cấp nước tốt cho mùa hè thì cần một hệ thống trữ nước trong suốt năm và xả nước trong một khoảng thời gian ngắn. Các đối tượng sử dụng nước khác có nhu cầu dùng nước thường xuyên như nhà máy điện cần nguồn nước để làm lạnh. Để cung cấp nước cho các nhà máy điện, hệ thống nước mặt chỉ cần đủ trong các bể chứa khi dòng chảy trung bình nhỏ hơn nhu cầu nước của nhà máy.

Nước mặt tự nhiên có thể được tăng cường thông qua việc cung cấp từ các nguồn nước mặt khác bởi các kênh hoặc đường ống dẫn nước. Cũng có thể bổ cấp nhân tạo từ các nguồn khác được liêt kê ở đây, tuy nhiên, số lượng không đáng kể. Con người có thể làm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thể sử dụng) bởi ô nhiễm. Brasil được đánh giá là quốc gia có nguồn cung cấp nước ngọt lớn nhất thế giới, sau đó là Nga và Canada.

 Dòng chảy ngầm Trên suốt dòng sông, lượng nước chảy về hạ nguồn thường bao gồm hai dạng là dòng chảy trên mặt và chảy thành dòng ngầm trong các đá bị nứt nẻ (không phải nước ngầm) dưới các con sông. Đối với một số Thung lũng lớn, yếu tố không quan sát được này có thể có lưu lượng lớn hơn rất nhiều so với dòng chảy mặt. Dòng 6 chảy ngầm thường hình thành một bề mặt động lực học giữa nước mặt và nước ngầm thật sự. Nó nhận nước từ nguồn nước ngầm khi tầng ngậm nước đã được bổ cấp đầy đủ và bổ sung nước vào tầng nước ngầm khi nước ngầm cạn kiệt.

Dạng dòng chảy này phổ biến ở các khu vực karst do ở đây có rất nhiều hố sụt và dòng sông ngầm.  Nước ngầm Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm. Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Chất Lượng Nước Sinh Hoạt Tại Công Ty Cấp Thoát Nước Bắc Kạn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng nước sinh hoạt tại Bắc Kạn, một vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Tài liệu phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện tình hình cấp nước, đảm bảo an toàn cho người dân. Độc giả sẽ nhận thấy được tầm quan trọng của việc kiểm soát chất lượng nước và các biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả cung cấp nước sạch.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý và phát triển bền vững, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện ea hleo tỉnh đắk lắk, nơi đề cập đến các giải pháp phát triển kinh tế cho cộng đồng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển thành phố đà nẵng cũng sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về quản lý dịch vụ, có thể áp dụng trong lĩnh vực cấp nước. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ giáo dục học phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1954 đến 1975 ở trường trung học phổ thông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách giáo dục và phát triển kỹ năng cho thế hệ trẻ, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về chất lượng nước và sức khỏe cộng đồng.