CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Mục tiêu đề tài - Sự tăng trưởng nhanh chóng của ngành công nghiệp ô tô: Ngành công nghiệp ô tô đang phát triển mạnh mẽ và có tiềm năng lớn cho tương lai. Việc xây dựng một trang web đại lý bán xe ô tô hãng Vinfast sẽ giúp các đại lý tận dụng cơ hội này và nắm bắt được khách hàng tiềm năng. - Thương hiệu hãng Vinfast: Hãng Vinfast đã nhanh chóng trở thành một trong những thương hiệu ô tô hàng đầu tại Việt Nam. Một trang web đại lý chuyên nghiệp và bắt mắt sẽ giúp nâng cao lòng tin của khách hàng và tạo nên một hình ảnh tốt cho hãng Vinfast.
-Trải nghiệm khách hàng tốt hơn: Một trang web được thiết kế tối ưu và dễ sử dụng sẽ cung cấp trải nghiệm mua sắm thuận tiện và tiện lợi cho khách hàng. Họ có thể xem thông tin chi tiết về các mẫu xe, tham khảo giá cả, tìm kiếm đại lý gần nhất và thậm chí đặt mua trực tuyến. - Quản lý đơn hàng và chăm sóc khách hàng hiệu quả: Trang web đại lý bán xe ô tô hãng Vinfast sẽ cung cấp công cụ quản lý đơn hàng thông minh, giúp đại lý dễ dàng theo dõi và xử lý đơn hàng. Ngoài ra, khách hàng cũng có thể tương tác và nhận hỗ trợ từ đại lý thông qua trang web này.
- Tiếp cận đa dạng khách hàng: Internet là một phương tiện truyền thông phổ biến và mạnh mẽ. Xây dựng một trang web đại lý sẽ giúp đại lý mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng và thu hút được nhiều đối tượng khách hàng mới.2 Hướng tiếp cận đề tài - Nghiên cứu về sản phẩm và dịch vụ của hãng Vinfast: Tìm hiểu về các mẫu xe, tính năng, giá cả và các chính sách bảo hành để bạn có thể cung cấp thông tin chính xác và hấp dẫn trên trang web của mình. - Phân tích khách hàng tiềm năng: Xác định nhóm khách hàng mục tiêu muốn hướng đến. Điều này sẽ giúp tạo ra nội dung và giao diện phù hợp, thu hút khách hàng và đáp ứng nhu cầu của họ - Thiết kế giao diện hấp dẫn và dễ sử dụng: Lựa chọn một giao diện thân thiện với người dùng, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và làm cho việc tìm kiếm thông tin trở nên dễ dàng.
Thêm vào đó, sử dụng hình ảnh và video chất lượng cao để trình bày xe ô tô Vinfast một cách bắt mắt và chuyên nghiệp. - Cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm và dịch vụ: Xây dựng các trang thông tin riêng cho từng mẫu xe, bao gồm hình ảnh, mô tả về tính năng, thông số kỹ thuật và giá cả - Đặt chế độ tìm kiếm: Tạo ra một công cụ tìm kiếm trong trang web để khách hàng có thể nhanh chóng tìm kiếm thông tin theo từ khóa hoặc tiêu chí cụ thể. 3 - Gắn kết với các kênh truyền thông xã hội: Kết nối trang web của bạn với các mạng xã hội phổ biến như Facebook, Instagram, Twitter. để mở rộng phạm vi tiếp cận và tăng cường tương tác với khách hàng.3 Phương pháp nghiên cứu - Thu thập thông tin: Cần thu thập thông tin về hãng Vinfast, bao gồm sản phẩm, dịch vụ, chính sách, giá cả và các thông tin liên quan khác.
Nghiên cứu trên trang web chính thức của hãng, tìm hiểu về các nguồn tin tức uy tín và tham khảo các báo cáo, bài viết, sách vở liên quan để có cái nhìn sâu sắc về Vinfast. - Xác định mục tiêu đề tài: Xác định rõ ràng mục tiêu và phạm vi của dự án xây dựng Website đại lý bán xe ô tô Vinfast. Điều này giúp tập trung vào những khía cạnh quan trọng nhất của nghiên cứu và chú trọng vào việc thu thập thông tin liên quan. - Lập kế hoạch nghiên cứu: Xác định phương pháp nghiên cứu và công cụ sẽ được sử dụng để thu thập thông tin.
Có thể sử dụng phỏng vấn, khảo sát trực tuyến, xem xét các trang web tương tự. - Phân tích dữ liệu: Sau khi thu thập đủ dữ liệu, tiến hành phân tích và xử lý thông tin. Áp dụng các phương pháp phân tích thích hợp để hiểu rõ hơn về xu hướng và nhu cầu của khách hàng, điều này sẽ giúp xây dựng trang web theo hướng phù hợp với người dùng. - Xây dựng trang web: Dựa trên kết quả phân tích, bắt đầu thiết kế và xây dựng trang web bán xe ô tô Vinfast theo yêu cầu và mục tiêu đã đặt ra.
Đảm bảo trang web có giao diện hấp dẫn, dễ sử dụng và chứa đựng thông tin chi tiết về sản phẩm và dịch vụ một cách rõ ràng. - Đánh giá và cải tiến: Khi hoàn thành trang web, tiến hành kiểm tra và đánh giá trang web để xác định những khía cạnh cần cải thiện và tối ưu hóa. Tiếp tục theo dõi sự phản hồi của mọi người.2 Các khái niêm ̣ cơ bản 1.1 Localhost Localhost là từ ghép của hai chữ “local” và “host“. Local dịch theo nghĩa IT là máy tính của bạn, Host theo nghĩa IT là máy chủ.
Vậy localhost nghĩa là một máy chủ được vận hành trên máy tính của bạn. Localhost bao gồm nhiều ứng dụng đi kèm với nhau và tất cả các ứng dụng đó sẽ kết hợp với nhau để tạo ra một môi trường có thể chạy mã nguồn WordPress trên máy tính của chính bạn bao gồm: + Phần mềm Webserver tên Apache, đây là webserver thông dụng nhất. + Phần mềm PHP để xử lý mã PHP vì WordPress viết bằng ngôn ngữ PHP. 4 + Phần mềm MySQL Server để lưu trữ và xử lý cơ sở dữ liệu, do WordPress sử dụng MySQL làm nền tảng cơ sở dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu thường được mình viết theo chữ tiếng Anh là database. + Phần mềm PHPMyAdmin để xem và quản lý cơ sở dữ liệu MySQL. Như vậy, đối chiếu với yêu cầu cơ bản của một website WordPress thì localhost đã hoàn toàn đáp ứng được.2 MySQL MySQL là một database Server, là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ. Trong việc lưu trữ, tìm kiếm, sắp xếp và truy vấn dữ liệu, nó tỏ ra rất nhanh và mạnh mẽ.
MySQL Server điều khiển truy cập dữ liệu đa người dùng cùng một thời điểm, cung cấp khả năng truy cập dữ liệu nhanh, đảm bảo cho người sử dụng được cấp quyền truy cập dữ liệu của hệ thống. Do vậy MySQL là đa người dùng đa luồng. Nó sử dụng các câu lệnh truy vấn SQL (ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc) là một chuẩn ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu hiện nay trên Web. MySQL có thể quản lý tới hàng Terabyte dữ liệu, hàng triệu bản ghi, chạy trên nhiều môi trường khác nhau, có giao diện tương đối dễ sử dụng, có thể truy vấn cơ sở dữ liệu thông qua câu lệnh SQL.
MySQL thường được sử dụng chung với PHP trong những trang Web cần sử dụng đến cơ sở dữ liệu. Như chúng ta đã biết có rất nhiều dạng Database khác nhau như : Oracle, MSSQL, Access, MySQL… tùy theo các yêu cầu thực tế mà các lập trình viên sử dụng một Database hợp lý cho riêng mình trong đó MySQL được rất nhiều lập trình viên chú trọng mà nhất là viết ứng dụng cho Web chạy trên nền PHP. Điểm mạnh của MySQL là chạy trên mọi ngôn ngữ như ASP, .Net, PHP, JSP…. khi chạy nó không đòi hỏi tài nguyên máy quá lớn như CPU, Ram chẳng hạn.
Nhược điểm là độ bảo mật chưa cao bằng MSSQL hay Oracle… và quá trình Restore có phần chậm chạp hơn. Tuy nhiên những nhược điểm đó là không đáng kể cho các bạn viết các hệ quản trị nội dung cỡ trung bình khá, vì chỉ có những hệ thống từ lớn đến rất lớn mới có những yêu cầu phức tạp hơn. Cơ sở dữ liệu MySQL đã trở thành cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất trên thế giới vì cơ chế xử lý nhanh và ổn định của nó, sự đáng tin cậy cao và dễ sử dụng. Nó được sử dụng mọi nơi – ngay cả châu Nam Cực - bởi các nhà phát triển Web riêng lẻ cũng như rất nhiều các tổ chức lớn nhất trên thế giới để tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho những Websites có dung lượng lớn, phần mềm đóng gói – bao gồm 5 cả những nhà đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp như Yahoo!, Alcatel-Lucent, Google, YouTube và Zappos.
MySQL không chỉ là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất trên thế giới, nó còn trở thành cơ sở dữ liệu được chọn cho thế hệ mới của các ứng dụng xây dựng trên nền Linux, Apache, MySQL, PHP/Perl/Python. MySQL chạy trên hơn 20 flatform bao gồm: Linux, Windows, OS/X, HP-UX, AIX, Netware, mang đến cho bạn tính linh hoạt trong việc sử dụng.3 WordPress WordPress là một dạng mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP và CDSL MySQL, hiện là hệ thống quản lý nội dung (CMS) phổ biến nhất hiện nay. WordPress xuất hiện từ năm 2003, tên được sử dụng trước đó là b2/cafelog. Nhà sáng lập chính là Matt Mullenweg.
Tuy nhiên, cái tên WordPress do bạn của Matt Mullenweg là Christine Selleck đề xuất. Nói nôm na, WordPress là mã nguồn mà chúng ta sẽ sử dụng để cài đặt vào Hosting để có thể chỉnh sửa thành website hoặc blog riêng cho mình. WordPress có rất nhiều tính năng, tương đối dễ sử dụng (những người không am hiểu về lập trình web vẫn có thể làm được). Rất nhiều Website nổi tiếng đang sử dụng WordPress làm nền tảng để phát triển như CNN, Ebay, Bata,.
đơn giản như vậy, WordPress còn có chức năng như mọi Website khác. Theo thống kê về tỉ lệ sử dụng CMS hiện nay, WordPress đang áp đảo các đối thủ khác với tỷ lệ 75%. Theo thống kê của Alexa trong 1.000 website đứng đầu thế giới thì số website sử dụng WordPress chiếm đến khoảng 55. Tỷ lệ đó gấp hơn 5 lần so với hạng nhì là Joomla, gấp 8.7 lần so với hạng 3 là Drupal.
Blogger của gã khổng lồ Google chỉ đồng xếp thứ 5 với Typo3 chỉ có 2. Bên cạnh đó, “ông trùm diễn đàn” VBuletin xếp thứ 4 với 6.2% và phpBB – một diễn đàn mã nguồn mở cũng nổi tiếng không kém – xếp gần chót bảng chỉ với 2%.1 Các thành phầ n của wordpress Themes WordPress (WordPress template): Là giao diện của website hoặc blog sử dụng WordPress. Có rất nhiều themes wordpress, bao gồm miễn phí và trả phí. Bạn có thể tha hồ lựa chọn themes phù hợp với mình để xây dựng website.
6 WordPress Plugin: Đây là các thành phần mở rộng của WordPress, được chia sẻ trên kho Plugin của WordPress. Những Plugin này do chính những người trong nhóm sáng lập WordPress viết ra hoặc cũng có thể do người dùng tự viết và chia sẻ.