Khóa luận tốt nghiệp: Thiết kế & Thi công Chung cư Hoa Ban Trắng, Điện Biên Phủ - P.D.Bằng

Khóa luận tập trung thiết kế, thi công chung cư Hoa Ban Trắng TP Điện Biên Phủ. Bao gồm kiến trúc, kết cấu, móng, thân, sàn và biện pháp thi công.

Trường đại học

Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam

Chuyên ngành

Kỹ thuật công trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. Giới thiệu về công trình

1.2. Quy mô và đặc điểm công trình

1.3. Điều kiện kinh tế xã hội, khí hậu thủy văn

1.3.1. Điều kiện kinh tế xã hội

1.3.2. Điều kiện khí hậu thủy văn

1.4. Phân tích chọn giải pháp kiến trúc cho công trình

1.4.1. Giải pháp mặt bằng

1.4.2. Giải pháp mặt đứng

1.4.3. Giải pháp thông gió chiếu sáng

1.4.4. Giải pháp cung cấp điện, nước sinh hoạt

1.4.5. Giải pháp cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc

1.4.6. Các giải pháp khác

2. CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN

2.1. Xây dựng giải pháp kết cấu

2.1.1. Các hệ kết cấu chịu lực cơ bản của nhà nhiều tầng

2.1.2. Các hệ hỗn hợp và sơ đồ làm việc của nhà nhiều tầng

2.2. Đánh giá, lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình

2.3. Lựa chọn vật liệu làm kết cấu công trình

2.4. Lập mặt bằng kết cấu

2.4.1. Lựa chọn kích thước tiết diện cột

2.4.2. Lựa chọn chiều dày sàn

2.4.3. Mặt bằng kết cấu

2.5. Tính toán tải trọng

2.6. Tổ hợp tải trọng

2.7. Lựa chọn phần mềm, lập sơ đồ tính toán

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU PHẦN MÓNG

3.1. Điều kiện địa chất công trình

3.2. Lập phương án kết cấu ngầm cho công trình

3.3. Xác định sức chịu tải của cọc

3.4. Tính toán số lượng cọc trong đài

3.5. Xác định kích thước đài giằng

3.6. Kiểm tra phản lực đầu cọc

3.7. Kiểm tra lún của công trình

3.8. Tính toán thiết kế cốt thép cọc, đài, giằng

3.8.1. Cốt thép cọc

3.8.2. Cốt thép đài, giằng móng

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU THÂN

4.1. Cơ sở lý thuyết tính cột bê tông cốt thép

4.2. Cơ sở lý thuyết cấu tạo cột bê tông cốt thép

4.2.1. Cốt thép dọc chịu lực

4.2.2. Cốt thép dọc cấu tạo

4.2.3. Cốt thép ngang

4.3. Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện cột

4.4. Cơ sở lý thuyết tính dầm bê tông cốt thép

4.5. Cơ sở lý thuyết cấu tạo dầm bê tông cốt thép

4.6. Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện dầm

4.6.1. Bố trí cốt thép dọc cấu kiện dầm

4.6.2. Bố trí cốt thép đai cấu kiện dầm

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN CÔNG TRÌNH

5.1. Cơ sở lý thuyết tính toán cấu kiện sàn

5.2. Thiết kế cho cấu kiện sàn

6. CHƯƠNG 6: THI CÔNG PHẦN NGẦM

6.1. Đặc điểm điều kiện thi công công trình

6.1.1. Điều kiện địa chất công trình

6.1.2. Đặc điểm công trình

6.1.3. Điều kiện thi công

6.2. Thi công cọc khoan nhồi

6.2.1. Ưu, nhược điểm của cọc khoan nhồi

6.2.2. Phương án thi công đào đất

6.3. Lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi

6.3.1. Các bước thi công cọc khoan nhồi bằng phương pháp thi công gầu xoay và dung dung dịch bentonite giữ vách

6.4. Chọn máy thi công cọc khoan nhồi

6.4.1. Chọn cần cẩu

6.4.2. Chọn ô tô vận chuyển đổ bê tông

6.5. Thi công công tác đất

6.5.1. Chọn phương án và tính toán khối lượng đào đất

6.5.2. Biện pháp kỹ thuật

6.5.3. Thi công lấp đất hố móng

6.6. Thi công hệ đài, giằng móng

6.6.1. Giới thiệu về hệ móng công trình

6.6.2. Giác đài cọc và phá bê tông đầu cọc

6.6.3. Tính toán khối lượng bê tông móng

6.6.4. Biện pháp kỹ thuật thi công

6.6.5. Công tác ván khuôn móng

6.6.6. Công tác cốt thép

6.6.7. Công tác bê tông móng

7. CHƯƠNG 7: THI CÔNG PHẦN THÂN

7.1. Phân tích lập biện pháp thi công phần thân

7.1.1. Đặc điểm thi công phần thân công trình

7.1.2. Đánh giá, lựa chọn giải pháp thi công phần thân

7.2. Thi công ván khuôn, cột chống cho tầng điển hình

7.2.1. Tổ hợp ván khuôn

7.3. Thi công công tác cốt thép

7.3.1. Gia công cốt thép

7.3.2. Cốt thép cột

7.3.3. Cốt thép dầm, sàn

7.4. Đổ bê tông cột, vách

7.5. Đổ bê tông dầm, sàn

7.6. Bảo dưỡng bê tông

7.7. Công tác hệ thống ngầm điện nước

7.8. Công tác lắp cửa

7.9. Tổ chức mặt bằng và chọn máy thi công công trình

7.9.1. Phân chia phân khu trên mặt bằng thi công

7.9.2. Chọn máy thi công

7.10. Công tác trắc địa trong thi công phần thân công trình

7.10.1. Công tác trắc địa khi xây dựng cột

7.10.2. Công tác chuyển trục

8. CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH

8.1. Tính toán diện tích kho bãi

8.1.1. Xác định lượng vật liệu dự trữ

8.1.2. Diện tích kho bãi chứa vật liệu

8.2. Tính toán diện tích nhà tạm

8.3. Dân số công trường

8.4. Tính toán đường nội bộ và bố trí công trường

8.4.1. Tính toán đường nội bộ công trường

8.4.2. Bố trí công trường

9. CHƯƠNG 9: LẬP DỰ TOÁN THI CÔNG MỘT SÀN ĐIỂN HÌNH

9.1. Các cơ sở tính toán dự toán

9.2. Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình

9.3. Xác định chi phí xây dựng công trình

9.4. Các văn bản căn cứ để lập dự toán công trình

9.5. Áp dụng lập dự toán cho công trình

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn khóa luận thiết kế thi công chung cư Điện Biên

Khóa luận tốt nghiệp là một công trình khoa học quan trọng, đánh dấu quá trình tổng hợp kiến thức của sinh viên ngành xây dựng. Đề tài thiết kế & thi công Chung cư Điện Biên Phủ là một lựa chọn tiêu biểu, phản ánh nhu cầu thực tiễn của xã hội trong bối cảnh đô thị hóa. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết một đồ án tốt nghiệp xây dựng mẫu, cung cấp cái nhìn tổng quan từ giai đoạn lên ý tưởng kiến trúc, lựa chọn giải pháp kết cấu, đến các biện pháp thi công thực tế tại công trường. Nội dung khóa luận không chỉ dừng lại ở việc trình bày các bản vẽ thiết kế chung cưthuyết minh đồ án tốt nghiệp, mà còn đi sâu vào việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế chung cư hiện hành. Mục tiêu là tạo ra một công trình vừa đảm bảo thẩm mỹ, vừa tối ưu công năng và an toàn tuyệt đối. Việc lựa chọn đề tài này giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức về thiết kế kết cấu tòa nhà cao tầng, quản lý dự án xây dựng, và các kỹ thuật thi công tiên tiến. Công trình chung cư "Hoa Ban Trắng" tại Điện Biên được chọn làm ví dụ điển hình, với quy mô 10 tầng nổi trên diện tích 1144 m2. Quá trình thực hiện khóa luận này đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa phương để đưa ra giải pháp phù hợp nhất. Từ đó, người học có thể rèn luyện kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề và chuẩn bị hành trang vững chắc để trở thành kỹ sư xây dựng trong tương lai. Đây cũng là tài liệu tham khảo giá trị cho các luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng sau này.

1.1. Tổng quan đồ án tốt nghiệp xây dựng Chung cư Điện Biên

Một đồ án tốt nghiệp xây dựng hoàn chỉnh về chung cư cao tầng cần bao quát bốn phần chính: Kiến trúc, Kết cấu, Thi công và Dự toán. Phần kiến trúc tập trung vào việc phân tích hiện trạng khu đất, điều kiện khí hậu để đưa ra giải pháp mặt bằng, mặt đứng tối ưu. Phần kết cấu là cốt lõi, trình bày quá trình lựa chọn hệ chịu lực, vật liệu, tính toán và thiết kế các cấu kiện móng, thân. Phần thi công mô tả chi tiết các biện pháp kỹ thuật, tổ chức công trường và đảm bảo an toàn lao động trong xây dựng. Cuối cùng, phần dự toán thực hiện dự toán và bóc tách khối lượng, mang lại cái nhìn tổng thể về hiệu quả kinh tế của dự án. Đề tài "Chung cư cao tầng Hoa Ban Trắng" là một ví dụ thực tiễn, giải quyết nhu cầu nhà ở và không gian làm việc tại thành phố Điện Biên, góp phần vào sự phát triển cơ sở hạ tầng đô thị.

1.2. Phân tích hiện trạng khu đất và điều kiện thi công

Việc phân tích hiện trạng khu đất là bước đầu tiên và vô cùng quan trọng. Công trình tại Điện Biên có khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao, mùa đông lạnh ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn vật liệu xây dựng hiện đại có khả năng chống thấm, cách nhiệt tốt và giải pháp thông gió tự nhiên. Về điều kiện kinh tế-xã hội, công trình nằm trong thành phố nên mặt bằng thi công chật hẹp, việc vận chuyển vật liệu, bê tông tươi gặp nhiều hạn chế, thường chỉ được thực hiện vào ban đêm. Yêu cầu về vệ sinh môi trường và an toàn lao động trong xây dựng cũng được đặt lên hàng đầu. Các yếu tố này đòi hỏi đơn vị thi công phải có kế hoạch quản lý dự án xây dựng chặt chẽ, tối ưu hóa việc bố trí kho bãi và lán trại tạm thời ngay từ đầu.

II. Bí quyết thiết kế kiến trúc chung cư tối ưu công năng

Trong một khóa luận: Thiết kế & Thi công Chung cư Điện Biên Phủ, phần kiến trúc đóng vai trò định hình không gian sống và thẩm mỹ tổng thể. Giải pháp thiết kế kiến trúc chung cư thành công phải dung hòa được ba yếu tố: công năng, thẩm mỹ và tính kinh tế. Đối với công trình "Hoa Ban Trắng", giải pháp mặt bằng được thiết kế vuông vắn, thông thoáng, ưu tiên sự riêng tư và yên tĩnh cho các căn hộ. Hệ thống giao thông đứng gồm thang máy và thang bộ được bố trí tại vị trí trung tâm, giúp rút ngắn khoảng cách di chuyển và đảm bảo thoát hiểm an toàn khi có sự cố. Về mặt đứng, công trình sử dụng hình khối đơn giản, hiện đại, kết hợp giữa kết cấu bê tông cốt thép, kính và màu sơn trang nhã. Các chi tiết như ban công, cửa sổ được tính toán kỹ lưỡng để tối ưu hóa việc thông gió và chiếu sáng tự nhiên, đồng thời tạo điểm nhấn kiến trúc. Một yếu tố quan trọng khác là việc thiết kế hệ thống M&E chung cư (Cơ điện) và phòng cháy chữa cháy. Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước được bố trí khoa học trong các hộp kỹ thuật, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc sửa chữa. Các giải pháp phòng cháy như họng nước cứu hỏa, bình chữa cháy được trang bị đầy đủ tại mỗi tầng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế chung cư.

2.1. Giải pháp mặt bằng mặt đứng và thông gió chiếu sáng

Giải pháp mặt bằng của công trình được tổ chức dựa trên dây chuyền công năng chính là nhà ở, đảm bảo sự linh hoạt và kín đáo. Hệ lưới cột được bố trí đối xứng với khoảng cách 6,5m và 7m, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân chia không gian căn hộ. Mặt đứng được thiết kế với tỷ lệ hài hòa, sử dụng các ô cửa kính lớn để tận dụng ánh sáng tự nhiên và tạo vẻ đẹp hiện đại. Giải pháp thông gió và chiếu sáng kết hợp cả tự nhiên và nhân tạo. Hệ thống cửa sổ, cửa đi và các ô thông gió ở đầu hành lang tạo ra sự đối lưu không khí hiệu quả. Đồng thời, hệ thống điều hòa, quạt thông gió và đèn điện được lắp đặt để đảm bảo tiện nghi vi khí hậu trong mọi điều kiện thời tiết.

2.2. Áp dụng quy chuẩn tiêu chuẩn thiết kế chung cư VN

Mọi khía cạnh của thiết kế đều phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế chung cư của Việt Nam (ví dụ: QCVN 04:2019/BXD, TCVN 4451:2012). Các tiêu chuẩn này quy định rõ về mật độ xây dựng, chiều cao tầng, kích thước tối thiểu của các phòng chức năng, yêu cầu về an toàn cháy, lối thoát nạn, và các tiện ích công cộng. Ví dụ, chiều cao thông thủy của căn hộ, độ rộng hành lang, số lượng thang máy trên số lượng căn hộ, và các yêu cầu về lan can an toàn đều được tính toán dựa trên tiêu chuẩn. Việc áp dụng đúng các quy định này không chỉ đảm bảo tính pháp lý cho dự án mà còn là yếu tố cốt lõi để tạo ra một môi trường sống an toàn, tiện nghi và bền vững cho cư dân.

III. Phương pháp thiết kế kết cấu tòa nhà cao tầng bền vững

Phần kết cấu là xương sống của công trình, quyết định sự ổn định và an toàn của toàn bộ tòa nhà. Trong khóa luận thiết kế & thi công chung cư, việc lựa chọn giải pháp kết cấu hợp lý là tối quan trọng. Đối với công trình 10 tầng tại Điện Biên, giải pháp được chọn là hệ hỗn hợp khung-vách chịu lực. Hệ này kết hợp ưu điểm của kết cấu khung (linh hoạt không gian) và vách cứng (khả năng chịu tải trọng ngang tốt), đặc biệt phù hợp cho các tòa nhà cao tầng. Toàn bộ hệ thống được tính toán bằng phần mềm chuyên dụng như ETABS để phân tích nội lực và chuyển vị một cách chính xác. Vật liệu xây dựng hiện đại được ưu tiên sử dụng, cụ thể là bê tông cấp độ bền B25 và cốt thép nhóm CII. Quá trình thiết kế kết cấu tòa nhà cao tầng bao gồm các bước: lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, sàn; tính toán các loại tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió); và tổ hợp tải trọng để tìm ra các trường hợp nguy hiểm nhất. Từ đó, tiến hành tính toán và bố trí cốt thép cho từng cấu kiện, đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền theo thời gian. Các bản vẽ thiết kế chung cư phần kết cấu phải thể hiện chi tiết, rõ ràng để phục vụ công tác thi công.

3.1. Lựa chọn hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối tối ưu

Công trình sử dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, với giải pháp khung-vách (lõi) chịu lực. Hệ khung gồm cột và dầm liên kết cứng, chịu phần lớn tải trọng thẳng đứng. Vách cứng (lõi thang máy) có tác dụng chính là chịu toàn bộ tải trọng ngang như gió và tăng độ cứng tổng thể cho công trình. Sự kết hợp này giúp giảm tiết diện các cấu kiện khung, tăng không gian sử dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế. Việc lựa chọn sơ bộ tiết diện dầm, cột, sàn được thực hiện dựa trên các công thức kinh nghiệm và tiêu chuẩn, sau đó sẽ được kiểm tra và hiệu chỉnh lại bằng phần mềm phân tích kết cấu.

3.2. Quy trình tính toán tải trọng và tổ hợp nội lực

Tính toán tải trọng là bước cơ bản trong thiết kế kết cấu. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân các cấu kiện (sàn, dầm, cột) và các lớp hoàn thiện (vữa, gạch, trần). Hoạt tải được xác định dựa trên công năng của từng khu vực (phòng ở, hành lang, ban công) theo TCVN 2737-1995. Tải trọng gió được tính toán dựa trên vùng gió tại Điện Biên (Vùng II-B), có xét đến sự thay đổi áp lực theo chiều cao công trình. Sau khi xác định các loại tải trọng, tiến hành lập các tổ hợp tải trọng (ví dụ: Tĩnh tải + Hoạt tải; Tĩnh tải + Gió) để tìm ra nội lực (mô men, lực cắt, lực dọc) lớn nhất tác dụng lên từng cấu kiện, phục vụ cho việc tính toán cốt thép.

IV. Cách thiết kế móng cọc khoan nhồi cho chung cư an toàn

Nền móng là bộ phận quan trọng nhất, truyền toàn bộ tải trọng công trình xuống nền đất. Việc lựa chọn và thiết kế & thi công móng cho chung cư Điện Biên Phủ phải dựa trên kết quả khảo sát địa chất chi tiết. Dựa trên trụ địa chất, các lớp đất bề mặt khá yếu, không đủ khả năng chịu lực. Do đó, giải pháp móng cọc khoan nhồi được lựa chọn là phương án tối ưu. Ưu điểm của loại móng này là khả năng chịu tải lớn, thi công được ở chiều sâu lớn để cắm vào lớp đất tốt, và ít gây chấn động đến các công trình lân cận, rất phù hợp với điều kiện thi công trong đô thị. Quá trình thiết kế móng bao gồm: xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu và theo đất nền; tính toán số lượng cọc cần thiết cho mỗi đài móng; bố trí cọc và thiết kế kích thước đài cọc, giằng móng. Sức chịu tải của cọc được tính toán theo cả tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 10304:2014) và các phương pháp quốc tế. Sau đó, các điều kiện về chống chọc thủng, chịu cắt của đài móng được kiểm tra cẩn thận. Toàn bộ hệ móng được mô hình hóa trong phần mềm SAFE hoặc ETABS để kiểm tra phản lực đầu cọc và đảm bảo không có cọc nào bị quá tải.

4.1. Phân tích địa chất và lựa chọn giải pháp móng tối ưu

Kết quả khảo sát địa chất cho thấy công trình được xây dựng trên nền đất có các lớp 1, 2, 3 là đất yếu. Lớp đất số 5 (sỏi nhỏ và cát hạt trung, trạng thái chặt) ở độ sâu lớn là lớp chịu lực tốt. Do đó, phương án móng nông bị loại bỏ. So sánh giữa cọc ép và cọc khoan nhồi, cọc khoan nhồi được chọn vì có thể đạt đường kính và chiều sâu lớn, tăng khả năng chịu tải trọng ngang và độ cứng cho móng. Cọc có đường kính D=0.6m được thiết kế để ngàm vào lớp đất tốt, đảm bảo sự ổn định lâu dài cho công trình.

4.2. Tính toán sức chịu tải cọc và thiết kế đài giằng móng

Sức chịu tải của cọc được xác định theo hai chỉ tiêu: sức chịu tải theo vật liệu (Pvl) và sức chịu tải theo đất nền (Pđất), giá trị thiết kế là giá trị nhỏ hơn trong hai kết quả. Từ tải trọng tại chân cột xuất ra từ mô hình ETABS, số lượng cọc cho mỗi đài được tính toán. Kích thước đài cọc và giằng móng được thiết kế để đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các cọc và từ cọc đến mép đài. Cốt thép trong đài và giằng móng được tính toán dựa trên nội lực mô men và lực cắt, bố trí theo cả hai phương để chịu các ứng suất phát sinh, đảm bảo hệ móng làm việc như một khối thống nhất.

V. Quy trình thi công chung cư từ phần ngầm đến phần thân

Biện pháp thi công là phần hiện thực hóa các ý tưởng thiết kế. Một khóa luận: Thiết kế & Thi công Chung cư Điện Biên Phủ chất lượng phải trình bày chi tiết và khoa học quy trình này. Công tác thi công được chia thành hai giai đoạn chính: thi công phần ngầm và thi công phần thân. Mỗi giai đoạn đều có những đặc thù và yêu cầu kỹ thuật riêng. Biện pháp thi công phần ngầm tập trung vào công tác cọc khoan nhồi và thi công đài, giằng móng. Các bước thi công cọc như định vị, khoan tạo lỗ, hạ lồng thép, và đổ bê tông bằng ống tremie cần được giám sát chặt chẽ. Biện pháp thi công phần thân bao gồm các công tác ván khuôn, cốt thép, và bê tông cho cột, dầm, sàn theo từng tầng. Việc lựa chọn công nghệ thi công (ván khuôn thép, ván khuôn nhôm) và máy móc (cần cẩu tháp, máy bơm bê tông) ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công dự án. Xuyên suốt quá trình, công tác quản lý dự án xây dựnggiám sát thi công công trình phải được thực hiện nghiêm túc. Đặc biệt, an toàn lao động trong xây dựng là ưu tiên hàng đầu, bao gồm các biện pháp che chắn, biển báo, trang bị bảo hộ cho công nhân, và đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận.

5.1. Top biện pháp thi công phần ngầm và công tác đất

Biện pháp thi công phần ngầm bắt đầu bằng việc thi công cọc khoan nhồi. Phương pháp thi công bằng gầu xoay và sử dụng dung dịch bentonite để giữ ổn định thành vách hố khoan được áp dụng. Sau khi cọc đạt cường độ, tiến hành công tác đào đất hố móng. Do mặt bằng hẹp, việc vận chuyển đất đào cần được lên kế hoạch chi tiết. Tiếp theo là công tác phá bê tông đầu cọc, gia công lắp dựng cốt thép và ván khuôn cho hệ đài, giằng móng. Công tác đổ bê tông móng thường là bê tông khối lớn, cần có biện pháp kiểm soát nhiệt độ và bảo dưỡng hợp lý để tránh nứt.

5.2. Hướng dẫn biện pháp thi công phần thân công trình

Biện pháp thi công phần thân được tổ chức theo phương pháp thi công dây chuyền, tuần tự từ tầng dưới lên tầng trên. Công tác ván khuôn cho cột, vách được thực hiện trước, sau đó đến ván khuôn dầm, sàn. Hệ thống cây chống phải được tính toán để đảm bảo khả năng chịu lực. Công tác cốt thép bao gồm gia công tại bãi và lắp dựng tại vị trí. Cốt thép cột được nối bằng phương pháp nối buộc hoặc nối coupler. Công tác đổ bê tông cột, vách được tiến hành trước, sau đó đổ bê tông dầm, sàn trong cùng một đợt để đảm bảo tính toàn khối của kết cấu. Công tác bảo dưỡng bê tông sau khi đổ là cực kỳ quan trọng để bê tông đạt đủ cường độ thiết kế.

VI. Tổng kết khóa luận Dự toán và các kiến nghị phát triển

Phần cuối của một khóa luận: Thiết kế & Thi công Chung cư Điện Biên Phủ thường là tổng kết các kết quả đạt được và đưa ra các kiến nghị. Việc lập dự toán và quản lý chi phí là một phần không thể thiếu, thể hiện tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án. Dự toán và bóc tách khối lượng được thực hiện cho một sàn điển hình, dựa trên các định mức, đơn giá xây dựng hiện hành của nhà nước. Từ đó, có thể ước tính chi phí xây dựng và quản lý dự án một cách hiệu quả. Ngoài các kết quả về thiết kế và thi công, khóa luận cũng đưa ra những kiến nghị mang tính định hướng. Một trong những hướng đi tiềm năng là áp dụng các giải pháp kiến trúc xanh cho chung cư. Điều này không chỉ giúp công trình tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường mà còn nâng cao chất lượng sống cho cư dân. Các giải pháp có thể bao gồm việc sử dụng vật liệu xây dựng hiện đại tái chế, thiết kế hệ thống thu gom nước mưa, hay tạo ra các không gian xanh trên mái và ban công. Những kiến nghị này mở ra hướng nghiên cứu và phát triển mới, phù hợp với xu thế xây dựng bền vững trên toàn cầu, làm tăng giá trị học thuật và thực tiễn cho luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng trong tương lai.

6.1. Cách lập dự toán và bóc tách khối lượng xây dựng

Việc lập dự toán và bóc tách khối lượng là kỹ năng thiết yếu của một kỹ sư xây dựng. Quá trình này bắt đầu bằng việc bóc tách chi tiết khối lượng của từng công tác (bê tông, cốt thép, ván khuôn, xây, trát...) từ bản vẽ thiết kế chung cư. Sau đó, áp dụng các định mức vật tư, nhân công, máy thi công tương ứng và đơn giá tại thời điểm lập dự toán để xác định chi phí trực tiếp. Các chi phí gián tiếp như chi phí quản lý, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước... cũng được cộng vào để ra tổng dự toán công trình. Kết quả này là cơ sở để chủ đầu tư quản lý dòng tiền và nhà thầu lập giá dự thầu.

6.2. Kiến nghị giải pháp kiến trúc xanh cho chung cư hiện đại

Để nâng cao giá trị công trình và hướng tới sự phát triển bền vững, khóa luận đề xuất một số giải pháp kiến trúc xanh cho chung cư. Cụ thể, có thể tối ưu hóa thiết kế vỏ bao che công trình để giảm bức xạ nhiệt, sử dụng kính tiết kiệm năng lượng. Tận dụng tối đa thông gió và chiếu sáng tự nhiên để giảm sự phụ thuộc vào các thiết bị cơ điện. Bên cạnh đó, việc tích hợp các mảng xanh trên ban công, sân thượng hoặc vườn đứng không chỉ cải thiện vi khí hậu mà còn tạo ra không gian thư giãn cho cư dân. Sử dụng các vật liệu xây dựng hiện đại, thân thiện môi trường như gạch không nung, bê tông nhẹ cũng là một giải pháp cần được cân nhắc.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu về công trình 1. Tổng quan Nhà cao tầng xuất hiện nhiều là do kết quả của việc tăng dân cư ở các thành phố, đồng thời với sự gia tăng dân số như ngày nay thì nhu cầu về việc làm và nơi làm việc cũng tăng theo.Vì vậy, công trình chung cư cao tầng Hoa Ban Trắng được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề địa về điểm làm việc cho các cá nhân, tập thể, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, v. trên địa bàn thành phố Điện Biên.

Tòa chung cư cao tầng Hoa Ban Trắng mang kiểu dáng hiện đại, được thiết kế xây dựng theo sự định hướng phát triển của nền kinh tế, nó sẽ đóng góp một phần vào sự phát triển chung cho cơ sở hạ tầng, kinh tế và xã hội của thành phố Điện Biên. Quy mô và đặc điểm công trình Chung cư cao tầng Hoa Ban Trắng được xây dựng với diện tích 1144 m2, nằm trong thành phố Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Tòa nhà bao gồm 10 tầng nổi, chiều cao công trình là 33,7 m. Trong đó, gồm 10 tầng trên dùng làm khu phòng ở, tầng dưới cùng dùng cho khu dịch vụ.

Hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại, đơn giản, bao gồm các hệ kết cấu bê tông cốt thép kết hợp với kính và màu sơn tạo nên sự sang trọng và quý phái cho tòa nhà. Địa điểm xây dựng công trình: Khu đô thị Hoa Ban Trắng, thành phố Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Điều kiện kinh tế xã hội, khí hậu thủy văn 1. Điều kiện kinh tế xã hội Do công trình nằm trong thành phố nên điều kiện thi công có bị hạn chế, nhất là với công tác bê tông vì xe bê tông, xe chở đất chỉ có thể vào thành phố vào buổi đêm.

Trong thời gian thi công, nếu có nhu cầu đổ bê tông vào buổi sáng, cần làm việc với cảnh sát giao thông để xin giấy phép.Yêu cầu về công tác an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường là rất cao. Mặt bằng thi công tương đối chật hẹp, khó khăn cho việc tập kết phương tiện, máy móc, nguyên vật liệu, bố trí lán trại tạm thời. Điều kiện khí hậu thủy văn Điện Biên có khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao, mùa Đông tương đối lạnh và ít mưa; mùa hạ nóng, mưa nhiều với các đặc tính diễn biến thất thường, phân hoá đa dạng, chịu ảnh hưởng của gió tây khô và nóng. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 21o – 23oC, nhiệt độ trung bình thấp nhất thường vào tháng 12 đến tháng 2 năm sau (từ 14o – 18oC), các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất từ tháng 4 - 9 (25oC) - chỉ xảy ra các khu vực có độ cao thấp hơn 500m.

Lượng mưa hàng năm trung bình từ 1.000mm, thường tập trung theo mùa, mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Độ ẩm trung bình hàng năm từ 76 - 84%. Số giờ nắng bình quân từ 158 – 187 giờ trong năm; các tháng có giờ nắng thấp là tháng 6, 7; các tháng có giờ nắng cao thường là các tháng 3, 4, 8, 9 1. Phân tích chọn giải pháp kiến trúc cho công trình 1.Giải pháp mặt bằng Thiết kế mặt bằng là một khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng của công trình.

Dây chuyền công năng chính của công trình là nhà ở cho người dân.Với giải pháp mặt bằng vuông vắn, thông thoáng, linh hoạt kín đáo, yên tĩnh phù hợp với các yêu cầu ăn ở, sinh hoạt của người dân. Không gian trên mặt bằng điển hình công trình được ngăn cách bằng các khối tường xây do vậy rất đảm bảo về các điều kiện sinh hoạt, nghỉ ngơi cho con người sau những giờ làm việc, học tập căng thẳng. Mặt bằng công trình vận dụng theo kích thước hình khối của công trình. Mặt bằng thể hiện tính chân thực trong tổ chức dây chuyền công năng.

Hệ thống lưới cột thay đổi với khoảng cách là 6,5 m và 7 m đối xứng nhau. Mặt bằng công trình được lập dựa trên cơ sở yếu tố công năng của dây chuyền. Phòng ở và sinh hoạt là yếu tố công năng chính của công trình. Do đó, kiến trúc mặt bằng thông thoáng, tuy đơn giản nhưng vẫn đảm bảo được tính linh hoạt và yên tĩnh tạo ra những khoảng không gian kín đáo và riêng rẽ, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra.

Do đặc điểm công trình là nhà ở chung cư, đồng thời xung quanh đều được bố trí các đường giao thông nên việc tổ chức giao thông đi lại từ bên ngoài vào bên trong thông qua sảnh lớn được bố trí tại chính giữa khối nhà bao gồm lối đi dành cho người đi bộ và cho các phương tiện tại các nhà để xe. Như vậy, hệ giao thông ngang được 3 thiết kế với diện tích mặt bằng lớn và khoảng cách ngắn nhất tới nút giao thông đứng tạo nên sự an toàn cho sử dụng đồng thời đạt được hiệu quả về kiến trúc. 1 2 3 4 5 6 7 1 PHÒNG K? D THU?T D PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? Ð? RÁC PHÒNG KHÁCH PHÒNG KHÁCH PHÒNG KHÁCH PHÒNG KHÁCH WC WC WC WC PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG B?P PHÒNG B?P WC WC PHÒNG B?P PHÒNG B? P C C B B PHÒNG B?P PHÒNG B? P WC WC PHÒNG B?P PHÒNG B?P PHÒNG NG? PHÒNG NG? WC WC WC WC WC PHÒNG KHÁCH PHÒNG KHÁCH PHÒNG KHÁCH PHÒNG KHÁCH PHÒNG KHÁCH PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? PHÒNG NG? A A 1 2 3 4 5 6 7 8 Hình 1.1: Mặt bằng tầng điển hình của công trình 1.Giải pháp mặt đứng Công trình được bố trí dạng hình khối, có ngăn tầng, các ô cửa, dầm bo, tạo cho công trình có dáng vẻ uy nghi, vững vàng. Tỷ lệ chiều rộng - chiều cao của công trình hợp lý tạo dáng vẻ hài hoà với toàn bộ tổng thể công trình và các công trình lân cận.

Xen vào đó là các ô cửa kính trang điểm cho công trình. Các chi tiết khác như: gạch ốp, màu cửa kính, v. làm cho công trình mang một vẻ đẹp hiện đại riêng. Hệ giao thông đứng bằng 2 thang máy và 1 thang bộ.

Hệ thống thang này được đặt tại nút giao thông chính của công trình và liên kết với các tuyến giao thông ngang. Kết hợp cùng các giao thông đứng là các hệ thống kỹ thuật điện và rác thải. Tất cả hợp lại tạo nên cho mặt đứng công trình một dáng vẻ hiện đại, tạo cho con người một cảm giác thoải mái. Độ cao của các tầng yêu cầu phù hợp với công năng sử dụng của công trình hay bộ phận công trình.

Ở tầng điển hình, chiều cao tầng điển hình là 3,3 m, chiều cao cửa đi là 2,2 m, lan can ban công cao 1,5 m, chiều cao cửa thang máy là 2,5 m, cầu thang bộ được thiết kế là loại cầu thang 2 vế có một chiếu nghỉ, riêng tầng dưới cùng cao 4 m, mặt bằng được thiết kế rộng rãi phù hợp với chức năng phục vụ chung nên đem lại 4 cảm giác thoải mái thư giãn cho mọi người. Dầm bo cao 0,7 m tạo độ cứng theo phương ngang trong mặt phẳng mái khi truyền tải trọng gió vào các kết cấu chịu lực.2: Mặt đứng công trình 1.Giải pháp thông gió chiếu sáng Giải pháp thông gió bao gồm cả thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo.Thông gió tự nhiên Hệ thống cửa sổ kính, cửa đi đảm bảo cho việc cách nhiệt và thông gió của mỗi phòng. Ngoài ra, còn có hệ thống các cửa sổ thông gió nằm tại các đầu hành lang mỗi tầng tạo ra sự đối lưu trong nhà.Thông gió nhân tạo Với khí hậu nhiệt đới của Điện Biên nói riêng và của Việt Nam nói chung rất nóng và ẩm. Do vậy, để điều hoà không khí công trình ta bố trí thêm các hệ thống máy điều hoà, quạt thông gió tại mỗi tầng.

Công trình là nơi tập trung ăn, ở và sinh hoạt của nhiều người nên yếu tố thông gió nhân tạo là rất cần thiết. Giải pháp chiếu sáng cũng bao gồm chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. Chiếu sáng tự nhiên là sự vận dụng các ánh sáng thiên nhiên thông qua các lớp cửa kính để phân phối ánh sáng vào trong phòng. Ngoài ra, còn có hệ thống đèn điện nhằm đảm bảo tiện nghi ánh sáng về đêm.

Cách bố trí các phòng, sảnh đáp ứng được yêu cầu về thông thoáng không khí. Các cửa sổ, cửa đi, thông gió dùng chất liệu kính khung nhôm để điều chỉnh đảm bảo điều kiện tiện nghi vi khí hậu một cách tốt nhất. Giải pháp cung cấp điện, nước sinh hoạt Công trình nằm ngay cạnh hệ thống mạng lưới điện và nước của thành phố, điều này rất thuận tiện cho công trình trong quá trình sử dụng. Hệ thống ống nước được liên kết với nhau qua các tầng và thông với bể nước trên mái công trình, hệ thống ống dẫn nước được máy bơm đưa lên, các hệ thống này bố trí trong công trình vừa đảm bảo yếu tố an toàn khi sử dụng và điều kiện sửa chữa được thuận tiện.

Nước thoát từ các thiết bị vệ sinh như chậu rửa, thoát sàn, được thu gom từ các thiết bị vệ sinh chảy vào hệ thống ống thoát nước đứng đặt trong các hộp kỹ thuật của công trình. Nước thoát từ các thiết bị vệ sinh được thu vào ống và chảy vào hệ thống ống thoát nước đứng đặt trong các hộp kỹ thuật rồi chảy vào hệ thống bể tự hoại đặt dưới công trình để thoát ra cống của thành phố. Giải pháp cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc Tầng 1 là nơi đón tiếp khách và cũng là nơi cung cấp các dịch vụ thông tin khác nhằm hướng dẫn các khách hàng một cách thận lợi nhất. Riêng các tầng ở, mỗi tầng đều có một phòng trực tầng gồm cả chức năng thông tin, dịch vụ điện thoại, v.

Các giải pháp khác Ngoài các giải pháp trên thì giải pháp phòng cháy chữa cháy và vấn đề thoát hiểm khi có sự cố cũng là một vấn đề rất quan trọng đối với công trình cao tầng này. Để nhằm ngăn chặn những sự cố xảy ra thì tại mỗi tầng đều có hệ thống biển báo phòng cháy, biển cấm hút thuốc lá, nhất là tại các cửa cầu thang. Tại hành lang của mỗi tầng và ở gần cửa thang máy có bố trí các họng nước cứu hoả, treo các bình cứu hoả phòng khi có sự cố cháy, nổ. Công trình được bố trí một cầu thang thoát hiểm ở bên ngoài nhà cho mỗi đơn nguyên tận dụng được khả năng lưu thông và thoát người khi có sự cố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ